1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 30 - Trường TH&THCS Vĩnh Bình Bắc

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 179,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/Về kỹ năng vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn tự sự c/ Về thái độ: Giáo dục HS biết giữ gìn TV 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh GV: Chấm bài và phân loại bài từ[r]

Trang 1

Ngày soạn 05 03 / 2012

Ngày dạy: 12 / 03 / 2012

Tuần30/ Tiết 113

KIỂM TRA VĂN HỌC

1 Mục tiêu :

Học sinh vận dụng kiến thức chủ yếu ở mảng văn học qua các bài Nhớ rừng& Quê hương, Chiếu dời đô, Hịchtướng

sĩ, Bình Ngô đại cáo, Bàn luận về phép học, “Sông núi nước Nam” và “Nước Đại Việt ta”

để làm tốt bài làm.

Thông qua bài kiểm tra, giáo viên có thể đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Rèn kĩ năng, ý thức làm bài kiểm tra.

2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh

a/ Bài cũ (không)

b/ Bài mới.

Nhắc nhở học sinh một số yêu cầu khi làm bài kiểm tra Phát đề.

a.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Hình thức : Trắc nghiệm &Tự luận

b THIẾT LẬP MA TRẬN

Vận dụng

Mức

độ Tên

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Cộng

Nhớ rừng& Quê

hương

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

những cảm hứng chung của hai bài thơ “Nhớ rừng”

và “Quê Hương”

là gì?

1 câu- 0,25 đ 0,25%

1 câu- 0,25 đ 0,2 5%

Chiếu dời đô

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

được sáng tác vào năm nào?Điền tên TG& thể loại

2 câu- 0,5đ 0,5%

Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể Chiếu?

1 câu- 0,25 đ 0,25%

Viết đoạn văn nêu ly do Lý Công Uẩn dời đô? 1 câu- 4 đ 40%

4câu- 47,5đ 47,5%

Hịch tướng sĩ

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

được sáng tác khi nào? Điền tên TG& thể loại

2 câu- 0,5đ 0,5%

Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể Hịch?

1 câu- 0,25 đ 0,25%

Ghi lai câu noi thể hiện tâm trang cua Trần Quốc Tuấn và cho biết đó là tâm trạng gi?

1 câu- 2 đ 20%

4 câu 2,75 đ 27,5%

Trang 2

Bình Ngô đại cáo

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

được công bố vào năm nào Điền tên TG&

thể loại

2 câu- 0,5đ 0,5%

Dòng nào nói đúng nhất chức năng của thể Cáo?

1 câu- 0,25 đ 0,25%

3 câu 0,75 đ 0,75%

Bàn luận về phép

học

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

được trích dẫn từ đâu Điền tên TG& thể loại

2 câu- 0,5đ 0,5%

2 câu 0,5đ 0,5%

“Sông núi nước

Nam” và “Nước

Đại Việt ta”.

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

Sự phát triển của quan niệm về Tổ quốc qua 2 bài thơ

4 câu- 1 đ 10%

4 câu-

1 đ

10%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

9 câu- 2,25 đ

2,25%

7câu- 1,75 đ

1,75%

1 câu- 2 đ 20%

1 câu- 4 đ

40%

18

câu-

10 đ 100%

Đề bài

Phần I: Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 Một trong những cảm hứng chung của hai bài thơ “Nhớ rừng” và “Quê Hương” là gì?

A Nhớ tiếc quá khứ B Thương người và hoài cổ

C Coi thường và khinh bỉ cuộc sống tầm thường hiện tại D Đau xót và bất lực

2 “Chiếu dời đô” được sáng tác vào năm nào?

A 1010 B 958 C 1789 D 1858

3 Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể Chiếu?

A Giãi bày tình cảm của người viết B Kêu gọi cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù

C Miêu tả phong cảnh, kể sự việc D Ban bố mạnh lệnh của nhà vua

4 Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể Hịch?

A Ban bố mệnh lệnh của vua B Dùng để công bố kết qủa một sự việc

C Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị

D Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

5 “Hịch tướng sĩ “ được sáng tác khi nào?

A Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)

B Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285)

C Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287)

D Sau chiến thắng quân Mông – Nguyên lần thứ hai

6 Dòng nào nói đúng nhất chức năng của thể Cáo?

A Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào

B Dùng để trình một chủ trương hay công bố kết qủa một việc lớn để mọi người cùng biết

C Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc

D Dùng để tâu lên những ý kiến, đề nghị của bề tôi

7 “Bình Ngô đại cáo” được công bố vào năm nào?

A Năm 1426 B Năm 1429 C Năm 1430 D Năm 1428

8 “Bàn luận về phép học” được trích dẫn từ đâu?

Trang 3

A Bài Cáo của vua Quang Trung C Bài Tấu của Nguyễn Thiếp.

B Bài Hịch của Nguyễn Thiếp D Bài Tấu của Nguyễn Trãi

9 Sự phát triển của quan niệm về Tổ quốc được thể hiện như thế nào trong bài “Sông núi nước Nam” và

“Nước Đại Việt ta” Hãy đánh dấu vào ô trống trong bảng sau?

Nội dung quan niệm về Tổ quốc Sông núi nước Nam Nước Đại Việt ta

1/ Bờ cõi núi sông

2/ Có Vua

3/ Có chủ quyền

4/ Ghi nhận ở sách trời

5/ Văn hiến

10 Điền tên tác giả và thể loại vào ô trống trong bảng sau.

1 Chiếu dời đô

2 Hịch tướng sĩ

3 Nước Đại Việt ta (Trích)

4 Bàn luận về phép học (Trích)

Phần II:Tự luân ( 6điểm)

1/ Ghi lai câu noi thể hiện tâm trang cua Trần Quốc Tuấn và cho biết đó là tâm trạng gi? (2điểm).

2/ Viết đoạn văn nêu ly do Lý Công Uẩn dời đô? (4điểm)

Đáp án – Biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm )

Mỗi câu trả lời đúng được: 0,25 điểm (từ câu 1 -> 8) Câu 9 -10: 1 điểm

Câu 9:

- Sông núi nước Nam: ý 1,2,3,4

- Nước Đại Việt ta: ý 1,2,3,5

Câu 10: 1 Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn – Chiếu

2 Hịch tướng sĩ– Trần Quốc Tuấn – Hịch

3 Nước Đại Việt ta – Nguyễn Trãi – Cáo

4 Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp – Tấu

Phần II Tự luận ( 6 điểm ).

1/ Tâm trạng của TQT đoạn: “ ta thường tới bủa quên ăn….Cam lòng

-> tâm trang quên an mất ngủ vì căm tức giặc xâm lượt ma chúng di nghênh ngang con chưởi triều đình…

* Yêu cầu chung:

HS nêu lên được mục đích của việc dời đô của Lí Công Uẩn trong văn bản “Chiếu dời đô”

* Yêu cầu cụ thể:

1 Mở đoạn: 0,5 điểm

- Giới thiệu về Lí Công Uẩn và hoàn cảnh ra đời “Chiếu dời đô”

- Khẳng định: phần đầu bài “chiếu”, Lí Công Uẩn giả thích nguyên nhân, mục đích của việc dời đô Tác giả có một lối viết ngắn gọn, lí lẽ sắc sảo, các dẫn chứng nêu ra đầy sức thuyết phục

2 phát triển đoạn: 3điểm

- Mở đầu bài chiếu tác giả dẫn sử sách làm tiền đề: nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô + Việc dời đô của các vua thời tam đại (bên Tàu) là do yêu cầu khách quan (“Tuân theo mệnh trời”), lại phù hợp với nguyện vọng của nhân dân (“Thuận theo ý dân”)

+ Kết qủa của việc dời đô: làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng

- Lí Công Uẩn phê phán hai triều đại: Đinh – Lê không tuân theo mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa và hậu qủa là triều đại ngắn ngủi, vạn vật không thích

Trang 4

nghi, nhân dân thì khổ sở.

- Việc dời đô là cần thiết, là nhằm mục đích sâu xa, tốt đẹp: “đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan việc lớn, tính kế muôn đời cho con cháu” Dời đô sẽ mang lại lợi ích tốt đẹp “vận nước lâu dài”, “phong tục phồn thịnh”

3 Kết đoạn: 0,5 điểm

Dời đô là để xây dựng và bảo vệ đất nước giàu đẹp, bền vững để muôn đời mai sau Phần đầu “Chiếu dời đô” đã thể hiện tâm hồn và trí tuệ Đại Việt, bản lĩnh đổi mới và vươn lên của Đại Việt

4 Thu bài:

Bảng hệ thống chất lượng

5 Hướng dẫn về nhà

- Soạn bài : “Ông Giuốc -đanh mặc lễ phục”

Tuần: 30 Tiết: 114

Ngày soạn: 05./ 03 / 2012

Ngày giảng: 12 / 03 / 2012

Tiếng việt LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

1 Mục tiêu: Giúp học sinh.

a/Về kiến thức:

Cách sắp xếp trật tự từ trong câu Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau

b/Về kỹ năng

Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản đã học

Phát hiện và sửa được một số trong sắp xếp trật tự từ trong câu

c/ Về thái độ:

Giáo dục HS biết giữ gìn TV

2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh

GV: Soạn giảng, sgk, sgv, giải một số bài tập trước

PP: đàm thoại gợi tìm

HS: Soạn bài, sgk, tập ghi

3/ Tiến trình bày dạy

a) KTBC: Kiểm tra 5p

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà

b// Dạy nội dung bài mới :

a/ GTB: 1p

Giới thiệu bài.

Trong khi nói cũng như viết, để giúp người đọc - người nghe hiểu được nội dung cần truyền đạt cần sắp xếp các kí hiệu ngôn ngữ, hoặc chuỗi lời nói theo tuần tự cái trước cái sau Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói được gọi là trật tự từ Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 1: GV nhân xét chung về trật tự từ.

Gv chép VD lên bảng phụ Gọi h/s

đọc VD

Gọi 2 h/s lên bảng làm, bên dưới h/s

làm việc tập thể

Có thể thay đổi trật tự từ trong câu

in đậm theo cách nào để ý nghĩa cơ

bản không thay đổi?

Hs đọc VD -> chú ý câu in đậm

Hs lên bảng làm -> Hs bên dưới hoạt động

2 Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ

3.Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ

I Nhận xét chung.

1 Tìm hiểu chung về sự thay đổi trật tự từ trong câu.

Trang 5

? Như vậy để diễn đạt nội dung

tương tự câu in đậm có bao nhiêu

cách sắp xếp trật tự từ?

? Trong 6 cách sắp xếp trên, tại sao

tác giả lại chọn trật tự từ như trong

đoạn trích?

Nhận xét tác dụng của 6 câu đã thay

đổi trật tự từ

đầu………

4 Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ……

5 Bằng giọng khàn khàn của người hút …cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét…

6 Bằng giọng khàn khàn của ….xái

cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét

7 Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng

… xái cũ, cai lệ thét

Có 6 cách sắp xếp trật tự từ

H thảo luận theo nhóm

- Việc lặp lại từ “roi” ở ngay đầu câu

có tác dụng liên kết câu ấy với câu trước

- Từ “ thét” tạo sự liên kết các câu

- Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ đầu roi xuống đất” nhấn mạnh vị thế xã hội và thái độ hung hãn của cai lệ

Câu Nhấn mạnh sự hung hãn Liên kết với câu đứng trước Liên kết với câu đứng sau

4

? Hiệu quả diễn đạt của cách sắp xếp

trật tự từ có giống nhau không? Qua

đây em rút ra lưu ý gì trong việc đặt

câu?

Gọi h/s đọc phần ghi nhớ

Mỗi cách sắp xếp đem lại hiệu quả diễn đạt riêng

=> Chúng ta cần phải lựa chọn trật tự

từ sao cho phù hợp với yêu cầu giao tiếp

Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

Đọc VD SGK, chú ý từ ngữ in

đậm

? Trật tự từ trong những câu in

đậm thể hiện điều gì?

Hs đọc VD, chú ý các từ ngữ in đậm

VDa: Cai lệ giật phắt cái thừng … =>

Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động

Chị Dậu xám mặt, vội vàng …

-> Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động

VDb: * “Cai lệ và người nhà Lí trưởng”: thể hiện thứ bậc cao thấp của

* Ghi nhớ.

II Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ.

VDa: Thể hiện thứ tự trước sau của hành động

VDb:

Phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật: cai lệ đi trước,

Trang 6

Gv: chép các câu in đậm ở VD a,

b, c Gọi h/s đọc VD bảng phụ

? So sánh tác dụng của những cách

sắp xếp trật tự từ trong các VD

trên?

? Qua phân tích VD em rút ra nhận

xét gì về tác dụng của việc sắp xếp

trật từ tự trong câu?

các nhân vật (Cai lệ cĩ địa vị xã hội cao hơn người nhà Lí trưởng)

- Phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật: cai lệ đi trước, người nhà Lí trưởng theo sau

* “Roi song, thước và dây thừng tương ứng với trật tự của cụm từ đứng trước:

cai lệ mang roi song, người nhà lí trưởng mang tay thước và dây thừng

Hs đọc VD trên bảng phụ

Hs thảo luận theo nhĩm bàn

=> Cách viết của nhà văn Thép Mới cĩ hiệu quả diễn đạt cao hơn (đảm bảo sự hài hồ về mặt ngữ âm)

- Thể hiện thứ tự của sự việc, hành động

người nhà Lí trưởng theo sau

Gọi h/s đọc phần ghi nhớ

- Thể hiện vị thế xã hội của nhân vật

- Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của sự việc, hành động

- Tạo liên kết câu

- Tạo nhịp điệu cho câu

H đọc ghi nhớ

Hướng dẫn luyện tập

? Đọc yêu cầu bài tập 1? H làm

a, Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử

b, Đẹp vơ cùng, Tổ quốc ta ơi! Cụm từ

“đẹp vơ cùng” đặt trước hơ ngữ “ Tổ quốc ta ơi!” để nhấn mạnh vẻ đẹp của đất nước mới được giải phĩng

- Hị ơ: đưa lên trước để bắt vần lưng với “sơng Lơ”: tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sơng nước;

đồng thời đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước (ngạt, hát)

-> Tạo ra sự hài hồ về ngữ âm cho khổ thơ

c Lặp cụm từ “mật thám” và “đội con gái” tạo sự liên kết với câu đứng trước

* Ghi nhớ.

III Luyện tập.

Bài 1: Giải thích lí do sắp xếp

trật tự từ trong câu in đậm

c/ Củng cố, luyện tập : 2p

Gv gọi 2-3 Hs đọc ghi nhớ

d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1p

- - Học thuộc ghi nhớ

- - Chuẩn bị trước bài tập tiết: “Luyện tập”

Trang 7

- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

………

………

Tuần: 30 Tiết: 115

Ngày soạn: 06 03 / 2012

Ngày giảng 16 03 / 2012

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

1 Mục tiêu: Giúp học sinh.

a/Về kiến thức:

Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm

b/Về kỹ năng

HS có thể tự đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với các bạn cùng trong lớp học nhờ đó có được những kinh nghiệp và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau c/ Về thái độ:

Giáo dục HS biết giữ gìn TV

2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh

GV: Chấm bài và phân loại bài từ giỏi, khá, TB, Y, K

PP: thuyết trình giảng giải

HS: Xem và chữa lỗi trong bài kiểm tra của mình

3/ Tiến trình bày dạy

a) KTBC: Kiểm tra

không KT

b// Dạy nội dung bài mới :

Giới thiệu bài.

Tiết trước chúng ta đã viết bài văn nghị luận giải thích Vậy viết bài văn nghị luận giải thích cần đảm bảo những yêu cầu gì, hệ thống luận điểm cần trình bày như thế nào cho hợp lí chúng ta sẽ củng cố lại toàn bộ tri thức đó qua tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Hướng dẫn h/s tái hiện lại đề bài.10p

Gọi h/s đọc đề bài

? Để viết tốt bài văn nghị luận giải

thích mạch lạc, rõ ràng chúng ta cần

trải qua những bước nào?

? Xác định phần tìm hiểu đề?

H đọc lại đề bài

- Đọc kĩ đề bài, tìm ý

- Lập dàn bài

- Viết bài

- Sửa bài

- Thể loại: giải thích

- Yêu cầu: bàn về mục đích học tập của h/s

- Phạm vi dẫn chứng: thực tế cuộc sống, sách vở

Đề bài: Hãy nêu ý kiến của về

mục đích học tập của h/s thời nay

I Tìm hiểu đề.

- Thể loại:

- Yêu cầu

- Phạm vi dẫn chứng

Hoạt động 2: GV nhận xét chung bài làm của h/s 10p

* Ưu điểm: Hầu hết các bài viết đã thể hiện rõ cách làm bài văn nghị luận

giải thích, bố cục rõ ràng

+ Biết kết hợp một số phương pháp khi giải thích vấn đề như nêu định

nghĩa, nêu số liệu

+ Dẫn chứng cụ thể sinh động, xuất phát từ thực tiễn

+ Bài văn diễn đạt trong sáng, mạch lạc, chặt chẽ

* Nhược điểm:

Trang 8

+ Nắm được cách làm bài văn giải thích nhưng nội dung giải thích chưa

rõ ràng, cụ thể từng vấn đề

+ Dẫn chứng đơn điệu, chưa đủ làm sáng tỏ luận điểm

+ Dùng từ ngữ tuỳ tiện, thiếu chính xác, câu văn tối nghĩa

Hoạt động 3: Hướng dẫn h/s nhắc lại dàn bài, kết hợp sửa chữa 10p

? Phần mở bài cần nêu những nội

dung gì?

Gv: chép một đoạn MB ra bảng phụ:

“Ai cũng biết là người h/s khi đi học

thì cần phải hiểu rõ mục đích học tập

của mình: “Học để làm gì?”; “Học

như thế nào?” Còn những người học

trên danh nghĩa, cầu danh lợi chỉ là

chúa tầm thường, thần nịnh hót”

? Em hãy nhận xét phần MB?

? Em hãy nêu hướng sửa chữa phần

MB trên?

? Phần TB cần nêu những nội dung

gì?

Gv chép một đoạn văn phần TB:

“Ngày xưa người ta hỏi: “Học để

làm gì?” và có học thì “Học như thế

nào?” Tất nhiên học cho bản thân

chúng ta, học để nắm vững kiến thức

tri thức”…

? Gọi hs đọc lại đoạn lại TB trên và

nêu hướng sửa chữa, khắc phục?

- Giới thiệu khái quát về nội dung cần nghị luận: Vai trò, nhiệm vụ quan trọng của mỗi người HS chúng ta là học tập Tuy nhiên chúng ta cần xác định đúng đắn mục đích của học tập Đó là học để làm gì và học như thế nào?

- Lập luận vòng, dài dòng, ý câu văn chưa triệt để: Còn những người học trên danh nghĩa, cầu danh lợi chỉ là chúa tầm thường, thần nịnh hót

- Dùng từ chưa chính xác, còn mắc lỗi chính tả Kiến thức là vô hạn, chỉ có học mới có được những kiến thức bổ ích Vậy: “Học để làm gì?”,”Học như thế nào?” Đó

là sự cần thiết và phải có phương pháp học

- Luận điểm 1: Học để làm gì?

+ Học để có kiến thức tri thức

+ Học để rèn luyện kĩ năng

+ Học để sau này lập nghiệp

+ Học để xây dựng quê hương, đất nước

- Luận điểm 2: Học như thế nào?

* Phương pháp học:

+ Tích cực đến lớp, chăm chỉ nghe giảng, ghi chép đầy đủ, chăm chỉ làm bài tập

+ Học ở bạn bè

+ Học ở sách báo

+ Học ở ngoài xa hội

+ học đi đôi với hành

H đọc -> H nhận xét

- Dùng từ chưa chính xác

- Các câu văn chưa có sự liên kết chặt chẽ, chưa làm rõ trọng tâm luận điểm

II Lập dàn bài và sửa chữa.

1 Mở bài:

2 Thân bài.

Hướng sửa chữa h/s tự nêu. * Chữa bài:

Trang 9

Gv nhận xét chung: Bước đầu đã biết cách viết bài văn giải thích về một

vấn đề Tuy nhiên giải thích chưa cụ thể, rõ ràng từng nội dung

- Diễn đạt lủng củng, câu văn tối nghĩa

- Viết sai nhiều lỗi chính tả, hoặc khơng chấm câu khi viết bài

- Dẫn chứng chưa cụ thể và chưa đủ làm sáng tỏ cho luận điểm:

* Yêu cầu h/s đối chiếu bài viết của mình tìm ra nhược điểm

Hoạt động 4: Đọc và bình bài văn hay.5p

? Phần kết bài cần nêu những nội

dung gì?

Gv đọc bài văn hay cho cả lớp nghe

Khẳng định ý nghĩa của việc học đối với học sinh chúng ta

H lắng nghe -> Tự rút ra kinh nghiệm trong bài viết của mình

3 Kết bài.

c/ Củng cố, luyện tập : 2p

Gọi Hs nhắc lại thể loại văn nghị luận

d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1p

- Thống kê lại những lỗi mắc trong bài viết của mình vào vở bài tập

- Soạn bài: Tìm hiểu các yếu tố tự sự……

- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

………

………

Tuần: 30 Tiết: 116

Ngày soạn: 06 03 / 2012

Ngày giảng: 16 03 / 2012

Tập làm văn TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1 Mục tiêu: Giúp học sinh.

a/Về kiến thức:

Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, thấy đươc tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong bài văn nghị luận

Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận để sự nghị luận cĩ thể đạt được hiệu qủa thuyết phục cao

b/Về kỹ năng

vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn tự sự

c/ Về thái độ:

Giáo dục HS biết giữ gìn TV

2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh

GV: Chấm bài và phân loại bài từ giỏi, khá, TB, Y, K

PP: thuyết trình giảng giải

HS: Xem và chữa lỗi trong bài kiểm tra của mình

3/ Tiến trình bày dạy

a) KTBC: Nêu vai trị của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận?

b// Dạy nội dung bài mới :

Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 và 7 các em khơng chỉ học văn biểu cảm mà cịn học văn tự sự và văn miêu tả Nhưng các em đã biết biẻu cảm khơng chỉ là kiểu văn bản riêng mà cịn cĩ thể là một yếu tố trong văn nghị luận Vậy trong văn nghị luận cĩ cần cĩ cả yếu tố tự sự và miêu tả hay khơng chúng ta cùng vào bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn h/s tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.

? Gọi hs đọc đoạn văn a và b? Hs đọc đoạn văn

I Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.

Trang 10

? Hai đoạn văn trên nêu lên những

nội dung gì?

? Hãy tìm những câu văn thể hiện

yếu tố tự sự và miêu tả?

? Hai đoạn trên có nhiều yếu tố miêu

tả và tự sự nhưng tại sao không thể

coi nó là văn tự sự hay văn miêu tả?

Gv chép hai đoạn văn nghị luận sau

khi đã tước bỏ đi yếu tố tự sự và

miêu tả

a, Sau nữa việc săn bắt thú “vật liệu

biết nói” đó mà lúc bấy giờ người ta

gọi…

b, Thế mà trong bản bố cáo với

những người bị bắt lính…

? Nếu cắt bỏ những câu văn, từ ngữ,

hình ảnh tự sự và biểu cảm ấy liệu

có ảnh hưởng đến mạch lập luận và

luận điểm của tác giả không?

? Qua việc tìm hiểu VD em rút ra

nhận xét gì về vai trò của yếu tố tự

sự và miêu tả trong văn nghị luận?

Gọi hs đọc đoạn văn 2

? Đoạn văn trên nói về nội dung gì?

? Tìm những yếu tố miêu tả và tự sự

trong văn bản trên và cho biết tác

dụng của chúng?

VDa: kể về một thủ đoạn bắt lính kì quặc của thực dân Pháp

VDb: miêu tả cụ thể hình ảnh những người lính bị TD Pháp đối xử tàn tệ như vậy

- Các yếu tố miêu tả và tự sự:

+ Vị chúa Tỉnh…ra lệnh cho bọn quan lại dưới quyền …đi lính tình nguyện hoặc xì tiền ra

+ Tấp nập đầu quân, không ngần …lính khổ đỏ, lính khố xanh…tốp thì bị lính xích tay điệu đi, tốp thì bị nhốt…lính Pháp gác, lưỡi lê tuốt trần, đạn lên nòng sẵn…

Không phải là đoạn văn tự sự hay văn miêu tả vì tự sự và miêu tả không phải

là mục đích chủ yếu nhất mà người viết nhằm đạt tới Tác giả viết hai đoạn trích trên nhằm mục đích vạch trần sự tàn bạo giả dối của tựhc dân trong cái gọi là “mộ lính tình nguyện”

=> Làm sáng tỏ cho luận điểm cho nên

đó là những đoạn văn nghị luận

H đọc hai đoạn văn

Nếu bỏ những câu tự sự, miêu tả cả hai đoạn văn nghị luận trở nên khô khan, mất hẳn đi vẻ sinh động, thuyết phục và hấp dẫn

Tự sự và miêu tả là yếu tố cần thiết trong bài văn nghị luận -> giúp cho việc trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể sinh động hơn, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn

Kể lại câu chuyện về Chàng Trăng và Nàng Han để làm luận cứ nhằm chứng

tỏ rằng hai truyện cổ đó có nhiều nét giống với truyện Thánh Gióng ở miền xuôi

- Truyện chàng Trăng: kể lại chuyện thụ thai, mẹ bỏ lên rừng chàng không nói, không cười, cưỡi ngựa đá đi giết bạo chúa rồi biến vào mặt trăng, đêm đêm

- VD (a):

- VD (b):

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w