- Cảm xúc về ngững nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên , không khí mùa xuân Hà Nội , về miền Bắc qua nỗi long “ sầu sứ “, tâm sự day dứt của tác giả.. - Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và[r]
Trang 1Tuần 16
Tiầt 61 : Chuẩn mực sử dụng từ
Tiết 62 : Ơn tập văn bản biểu cảm
Tiết 63 : Mùa xuân của tơi
Tuần : 16 Tiết : 61
NS 16/11/10
Dạy
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I Mục tiêu :
- Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Cĩ ý thức dung từ đúng mực
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức:
- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ 1 : Khởi động :
1 Ổn định : KT sỉ số
2 Kiểm tra :
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
HĐ 2 Hình thành kiến thức
-Treo bảng phụ các VD, cho HD
đọc
- Các từ in đậm: dùi đầu, tập tẹ,
khoảng khắc sai âm, sai chính tả
ntn ? Các em sửa lại cho đúng ?
-Những lỗi trên sai do đâu ?
- Vậy nguyên nhân nào dẫn đến
sai âm, sai chính tả?
LT báo cáo sĩ số
HS lắng nghe và ghi tựa bài
HS quan sát trả lời
+ dùi đầu vùi đầu.
+ tập tẹ bập bẹ.
+khoảng khắc khoảnh khắc -do sai âm và sai chính tả
Phát âm sai, nhiều nguyên nhân khác : do ảnh hưởng tiếng địa phương không phân biệt: n /
l, x /s hoặc hỏi- ngã
-Nghe
Khi sử dụng từ cần chú ý:
- Sử dụng từ đúng âm ,
đúng chính tả.
Trang 2* Đưa ra những VD những từ HS
thường mắc phải:
+ “ Làm trai… lên ( nên) trai
Phú Xuân cũng trải (trãi)…”
+ Nên (lên) non mới biết…
+ Cây che (tre), dữ (giữ) gìn.
+ Trơ (chơ) vơ, chôn nhau (rau).
-Treo bảng phụ 2, HS đọc
- Các từ: sáng sủa, cao cả, biết
dùng sai nghĩa ntn ? Giải thích?
Em hãy dùng từ khác để sửa lại
cho đúng nghĩa câu diễn đạt ?
-Những từ trên sai do đâu ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến dùng
từ sai nghĩa?
- Do đó, muốn dùng từ đúng nghĩa
ta cần phải căn cứ vào yếu tố
nào?
** Đưa thêm VD yêu cầu HS thay
từ cho chính xác:
+ Aên uống phải chừng mực
+ Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc cái
chết của ơng thật oanh liệt
Treo bảng phụ 3, cho HD đọc
- Các từ in đậm: hào quang, ăn
mặc, thảm hại, giả tạo phồn vinh
dùng sai ngữ pháp ntn? Em hãy
tìm cách nói phù hợp để chữa lại
Giải thích ?
-Quan sát, đọc
-Thảo luận, trả lời:
+ sáng sủa tươi đẹp.
+ cao cả sâu sắc.
+ biết có.
( vì sáng sủa nói về khuôn mặt,
màu sắc
Cao cả: Việc làm, hành
động tốt, mọi người tôn trọng) -do dùng từ không đúng nghĩa
Không nắm vững khái niệm của từ ; Không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa
Căn cứ vào câu cụ thể , vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa
-Nghe và thay từ:
điều độ.
- Thảm khĩc
-Quan sát, đọc, thảo luận trả lời:
+ hào quang hào nhoáng ( Danh từ không thể dùng như
tính từ )
+ ăn mặc sự ăn mặc hoặc đổi
kết cấu câu:
Chị ăn mặc thật giản dị.
( Vì ăn mặc là động từ không thể
dùng như danh từ)
+ Thảm hại rất thảm hại ( bỏ với nhiều vì thảm hại là tính
từ không thể dùng như danh từ)
+ Giả tạo phồn vinh phồn vinh giả tạo (vì giả tạo là tính từ,
phồn vinh là danh từ mà tính từ làm định ngữ phải đứng sau)
- Sử dụng từ đúng nghĩa
- Sử dụng từ đúng đặc điểm ngữ pháp của từ ngữ pháp của từ
Trang 3* Treo bảng phụ 4, cho HS đọc.
-Các từ in đậm: lãnh đạo, chú hổ
sai về sắc thái biểu cảm và không
phù hợp với tình huống giao tiếp
ntn ? Em hãy giải thích và tìm các
từ thích hợp để thay thế các từ đó?
? Khi sử dụng từ cần chú ý gì ?
* Đưa VD cho HS sửa:
+ Sau khi Liễu Thăng hi sinh viện
binh của giặc như rắn cụt đầu
Nêu yêu cầu:
- Trong trường hợp nào ta không
nên dùng từ địa phương ? Vì sao?
Cho VD
** Tuy vậy, trong tác phẩm văn
học cũng có lúc dùng 1số từ địa
phương vì mục đích nghệ thuật
VD: Mô, tê răng, rứa, bây chừ…
dùng đúng chỗ đậm đà ý vị Qúa
lạm dụng sẽ thô kệch, vụng về
- Tại sao không nên lạm dụng từ
HV? Cho VD và giải thích?
- So sánh 2 cặp câu sau ( chú ý từ
in đậm) ta nên sử dụng từ naò? Vì
sao?
a Ngoài sân, trẻ em đang nô
đùa
b Ngoài sân, nhi đồng đang nô
đùa
Chốt : Vậy muốn sử dụng từ một
cách chuẩn mực ta cần chú ý gì ?
HĐ 3 : Luyện tập : Thơng qua
hoạt động 2 tìm hiểu bài
HĐ 4 : Củng cố - dặn dị :
a) Củng cố :
- Hãy cho biết khi sử dụng từ
thường mắc phải một số lỗi thường
gặp nào ?
- Mỗi loại cho một ví dụ minh họa
-Quan sát, đọc, thảo luận, trình bày:
+ lãnh đạo cầm đầu (vì lãnh
đạo có sắc thái trang trọng dùng trong câu trên là sai nghĩa không phù hợp với quân giặc đi xâm lược)
+ chú hổ con hổ.( vì chú hổ
mang sắc thái đáng yêu không ổn đối với ngữ cảnh này)
-Nghe và sửa:
bị chém chết
Thảo luận, trả lời:
Nói chuyện (giao tiếp) với những người ở vùng khác vì sẽ gây khó hiểu thậm chí không thể hiểu được Ta phải thay bằng từ toàn dân
VD: Người miền Trung (Quãng Bình- Quãng Ngãi)
đến miền Nam hay vùng khác sử
dụng câu: “Bầy choa có chộ mô mồ” ( Bọn tao có thấy đâu nào).
-Cá nhân: Gây khó hiểu , thiếu tự nhiên, không hợp hoàn cảnh giao tiếp
-Cá nhân:
Chọn từ Thuần Việt ( trẻ em) vì
từ HV thiếu tự nhiên không hợp hoàn cảnh giao tiếp
HS tổng hợp ý trả lời và ghi bài học
- HS suy nghĩ trình bày theo yêu cầu của gv
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp
- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
Trang 4b) hướng dẫn tự học :
- Về nhà xem lại phàn luyện tập
, tìm hiểu các lỗi thường gặp
phải khi sử dụng từ
- Soạn bài “ Ơn tập văn bản biểu
cảm ” đọc lại các văn bản biểu
cảm đã tìm hiểu Trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của SGK
- HS chú ý lắng nghe ghi nhớ và
về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
Tuần :16
Tiết : 62.
NS: 16/11/10
Dạy :
I Mục tiêu :
- Hệ thống hĩa tồn bộ kiến thức , kĩ năng đã học ở phần đọc – hiểu các văn bản trữ tình trong học kì I
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức:
- Văn tự sự , miêu tả và các yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết , phân tích đặc điểm của văn biểu cảm
- Tạo lập văn bản biểu cảm
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ 1 : khởi động :
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự
2 Bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của
học sinh
3.Bài mới
* Giới thiệu bài:
LT báo cáo sĩ số
HS trình bày bài soạn
Ôn tập văn bản biểu cảm
Trang 5* Vừa qua, các em đã được thực
hành 2 bài TLV viết về văn biểu
cảm Với tiết thực hành này, các
em đã nắm vững sự khác nhau
cũng như mối quan hệ giữa văn
biểu cảm- tự sự- miêu tả Tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ hệ thống
hoá lại những kiến thức đã học
trên Đặc biệt là văn biểu cảm
HĐ 2 : Hình thành kiến thức
(?) Nhắc lại ngắn gọn thế nào là
văn biểu cảm ?
(?) Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm
và sự đánh giá của mình, trước
hết cần có các yếu tố gì? Tại sao
?
* Chốt: Cảm xúc là yếu tố đầu
tiên hết sức quan trọng trong văn
biểu cảm Đó là sự xúc động của
con người trước vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống Chính sự xúc
động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu
biểu cảm của con người.
-Nêu câu hỏi 1:
(?) Đọc lại đoạn văn: Hoa Hải
đường (trang 73) , Hoa học trò
(trang 87)
-Nhắc lại khái niệm văn miêu tả:
+ Văn miêu tả: Tái hiện đối
tượng nhằm dựng lại 1 chân dung
đầy đủ, chi tiết về đối tượng cho
người ta cảm nhận được nó
(?) Vậy, em hãy cho biết văn
miêu tả và biểu cảm khác nhau
ntn ?
-Nêu câu hỏi 2:
(?) Đọc lại bài: Kẹo mầm (trang
188)
Nghe và ghi tựa bài
-Biểu cảm là văn bản viết ra nhằm mục đích biểu đạt tình cảm , sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh …
- Tự sự, miêu tả Hình thành và thể hiện cảm xúc , thái độ, tình cảm của người viết
- Nghe
-Đọc
-Nghe
-Cá nhân:
+ Văn biểu cảm: Mượn những đặc
điểm, phẩm chất của miêu tả mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ : so sánh, ẩn dụ, nhân hoá
-Đọc
Ôn lại khái niệm văn biểu cảm: ) 1/ Văn biểu cảm:
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết
Trang 6Hoạt động thầy Hoạt động trị Hoạt động trị
-Nhắc lại khái niệm văn tự sự:
+ Tự sự: Kể lại 1 câu chuyện có
đầu, có đuôi, có nguyên nhân,
diễn biến, kết quả
(?) Hãy cho biết biểu cảm khác
văn tự sự ở điểm nào?
(?) Tự sự, miêu tả trong biểu cảm
đóng vai trò gì ? Chúng phục tùng
nhiệm vụ biểu cảm ntn?
(?) Bài văn biểu cảm thường sử
dụng những biện pháp tu từ nào ?
Người ta nói: Ngôn ngữ biểu cảm
gắn với ngôn ngữ thơ Em có đồng
ý không? Vì sao?
-Cho HS đọc yêu cầu câu hỏi 4
-Chép đề lên bảng
(?) Em sẽ thực hiện đề bài qua
những bước nào? Đề yêu cầu gì?
Tìm ý và sắp xếp ý ntn?
-Treo bảng phụ ý tham khảo
HĐ3: Luyện tập
- Hãy lập ý cho đè bài sau :
“ Cảm nghĩ mùa xuân ”
Đề bài yêu cầu gì ?
-Nghe
-Cá nhân:
+ Trong biểu cảm: Tự sự chỉ để
làm nền nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó trong biểu cảm tự sự thường nhớ lại những việc trong quá khứ, những việc gây ấn tượng sâu đậm chứ không đi vào nguyên nhân, kết quả
Tự sự, miêu tả đóng vai trò giá đỡ làm cho tình cảm, cảm xúc được bộc lộ Thiếu nó tình cảm
mơ hồ, không cụ thể bởi tình cảm con người nảy sinh từ sự việc , cảnh vật cụ thể
-Cá nhân
+ Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm nhiều thể loại: thơ, ca dao
-Đọc
* Thảo luận, trình bày
- Nhận xét, bổ sung.
-Đọc và tự ghi nhận
HS ghi tựa bài
3) Luyện tập :
Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân.
I Tìm hiểu đề:
-Kiểu văn bản:Biểu cảm.
- Đề tài: Mùa xuân
- Yêu cầu: Bày tỏ thái độ, tình cảm đối với mùa xuân
Phân biệt biểu cảm với tự sự, miêu tả: )
Tự sự, miêu tả đóng vai
trò giá đỡ làm cho tình cảm, cảm xúc được bộc lộ
(*Đặc trưng của văn biểu cảm:)
2) Các biện pháp tu từ thường gặp trong biểu cảm:
- So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ
- Ngôn ngữ trong văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ
3) Luyện tập :
HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7? Hãy tìm ý và lập ý cho đề bài trên
Chú ý : Dàn ý phải đủ 3 phần ?
phải nêu được cụ thể nhiệm vụ của
từng phần
GV quy định thời gian cho học sinh
thực hiện
HĐ 4 : Củng cố - dặn dị
a) Củng cố :
(?) Thế nào là văn biểu cảm ? Bố
cục của bài văn biểu ?
(?) Yếu tố tự sự và miêu tả có
vai trò như thế nào trong bài văn
biểu cảm?
b) Hướng dẫn tự học :
* Làm tiếp 2 bước còn lại: Viết
hoàn chỉnh và đọc lại, sửa chữa
* Soạn bài: Sài Gòn tôi yêu, Mùa
xuân của tôi.
+ Đọc văn bản, chú thích: Tìm
hiểu tác giả, thể loại
+ Trả lời câu hỏi tìm hiểu văn
bản
II.Tìm ý, lập dàn ý:
1)Mở bài: Nêu cảm nghĩ đối với
mùa xuân
2)Thân bài:
a Mùa xuân của con người:
+ Mùa xuân đem lại cho mỗi người 1 tuổi trong đời
+ Đối với thiếu nhi, mùa xuân là mùa đánh dấu sự trưởng thành
+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho
1 năm, mở đầu cho 1 kế hoạch 1 dự định
b.Mùa xuân của thiên nhiên:
+ Là mùa xuân đâm chồi nảy lộc + Là mùa sinh sôi của muôn loài (cây cỏ, chim muông, cảnh
sắc,thời tiết…)
Mùa xuân mang đến cho em biết bao suy nghĩ về mình, về mọi ngườixung quanh…
3)Kết bài: Thích mùa xuân, mong
đợi xuân về
Trang 8Tuần :16
Tiết : 63.
NS:17/11/10
Dạy :
MÙA XUÂN CỦA TƠI
I MỤC TIÊU :
-Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên quê hương của một người miện Bắc sống ở miền Nam qua lối
viết tùy bút tài hoa , độc đáo
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng
- Cảm xúc về ngững nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên , khơng khí mùa xuân Hà Nội , về miền Bắc qua nỗi long “ sầu sứ “, tâm sự day dứt của tác giả
- Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đậm cảm xúc trữ tình, dào dạt chất thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút
- Phân tích áng văn xuơi trữ tình giàu chất thơ , nhận biết và làm rõ vai trị của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
HĐ 1: Khởi động :
1 Ổn định
Kiểm diện, trật tự
2 Bài cũ
- Qua bài tuỳ bút “ Sài Gòn
tôi yêu”, em hãy trình bày những
cảm nhận của mình về con người
và thành phố Sài Gòn ?
-Em hãy nêu lên những nét
đặc sắc của thành phố Sài Gòn và
qua đó trình bày những tình cảm của
mình đối với mảnh đất Sài Gòn
3 Bài mới GV giới thiệu
HĐ 2 : Đọc hiểu văn bản
Đọc – Hiểu văn bản
* Hướng dẫn đọc: Chậm rãi, sâu
lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt
Chú ý giọng phù hợp các câu cảm
*Đọc đoạn đầu, hướng dẫn HS đọc
các đoạn còn lại
- Giới thiệu đôi nét về tác giả, xuát
xứ và hoàn cảnh ra đời của bài
LT báo cáo sỉ số
Nghe và trả lời theo yêu cầu của gv
-Nghe
- Đọc
Tên thật Vũ Đăng Bằng, là
I/ Tìm hiểu chung:
1)Tác giả :Vũ Bằngù, cây
bút viết văn có sở trường truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí
2)Tác phẩm:
Vị trí bài văn: Đoạn đầu bài tuỳ bút “ Tháng giêng
mơ về trăng non rét ngọt”
Trang 9-Nêu và giải thích các từ khó hiểu
trong bài ?
Hoạt động 3 Phân tích :
-Bài văn viết về cảnh sắc và
không khí mùa xuân ở đâu Em thử
hình dung hoàn cảnh và tâm trạng
của tác giả khi viết bài văn này ?
- Bài văn có mấy đoạn ?
- Nội dung chính của mỗi đoạn ?
-Sự liên kết giữa các đoạn ntn ?
- Dựa vào đoạn 2 cho biết: Cảnh
sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền
Bắc đã được gợi tả ntn ? Qua
những chi tiết gì ?
1 nhà báo, cây bút viết văn có sở trường truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí
- Học sinh giải thích dựa vào chú thích * SGK
-Cá nhân: Tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân trong tháng giêng
ở Hà Nội, qua nỗi niềm nhớ thương da diết của 1 người
xa quê
- Bố cục: (3 đoạn)
1)“… mê luyến mùa xuân”:
Tình cảm của con người với mùa xuân là 1 quy luật tất yếu, tự nhiên
2)“… liên quan”: Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người
3)“ Còn lại”: Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc
Các câu, đoạn liên kết tự nhiên
+ Cảnh sắc thiên nhiên:
Mưa, gió
+ Không khí mùa xuân ấm áp, nồng nàn đến những sinh hoạt của con người từ những âm thanh tiếng nhạn, tiếng trốn chèo, câu hát huê tình, từ khung cảnh đến bàn thờ, đèn nến, hương trầm, khong khí gia đình đoàn tụ tràn ngập yêu thương
mở đầu cho nỗi thương nhớ suốt 12 tháng
3 ) Bố cục
4 Chủ đề
- Mùa xuân ở Hà Nội
II Phân tích :
1 Nội dung : a)Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người:
- Cảnh sắc thiên nhiên:
Thời tiết, khí hậu đặc biệt của mùa xuân
-khung cảnh gia đình đầm ấm quay quần
-Mùa xuân gợi sức sống mãnh liệt từ muôn loài
=>Giọng điệu sôi nổi thiết tha đầy truyền cảm
- Em thấy hình ảnh, chi tiết nào
hay, câu văn nào là đặc sắc trong
doạn văn này ?
- Cá nhân (dựa vào tìm hiểu trên )
Cảnh sắc thay đổi chuyển biến Chi tiết hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc thể hiện sự quan sát và cảm nhận tinh
Trang 10
- Mùa xuân đã đem lại và khơi dậy
sức sống trong thiên nhiên và con
người ntn? Nhận xét về giọng điệu
và ngôn ngữ trong đoạn văn?
* Bình, chốt: Tác giả không dừng
lại miêu tả cảnh vật mà tập trung
thể hiện nổi bật sức sống của mùa
xuân thiên nhiên và trong lòng
người bằng nhiều hình ảnh gợi
cảm và so sánh cụ thể: “ Nhựa
sống trong người căng lên như máu
căng lên” Bằng giọng điệu vừa
sôi nổi, vừa tha thiết của tác giả
tạo nên sức truyền cảm cho đoạn
văn
* Cho HS đọc lại đoạn 3.
- Không khí và cảnh sắc thiên
nhiên từ sau rằm tháng giêng có
nét gì riêng biệt? Nhận xét về
cách thể hiện của tác giả trong
đoạn văn này?
Gợi ý:
- Tác giả đã chọn miêu tả những
hình ảnh thiên nhiên nào để thể
hiện vẻ đẹp riêng của cảnh sắc và
không khí mùa xuân sau rằm tháng
giêng?
-Biện pháp so sánh đã được sử
dụng có hiệu quả ntn trong miêu
tả?
- Em thấy hình ảnh, chi tiết nào
hay, câu văn nào là đặc sắc trong
doạn văn này ?
tế
- Mùa xuân đã đem lại và khơi dậy sức sống trong thiên nhiên và con người thêm tươi trẻ , vui vẻ … giọng điệu vui tươi …
-Nghe
- Đọc -Cá nhân:
- Thay đổi chuyển biến:
+ Đào hơi phai… cỏ, mưa xuân, nền trời…
- Hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc quan sát, cảm nhận tinh tế Tình yêu quê hương đất nước sâu đậm, thái độ biết trân trọng sự sống và tận hưởng những vẻ đẹp của sự sống
- Tác giả phát hiện và miêu tả sự thay đổi và chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trời, mặt đất, cỏ cây trong 1 khoảng thời gian ngắn ngủi từ đầu tháng qua rằm
- Cá nhân (dựa vào tìm hiểu trên )
b)Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau rằm tháng giêng:
-Sự chuyển đổi không khí ,màu sắc của trời ,cây cỏ -Biện pháp so sánh độc đáo
-Sự ấm áp giản dị trong bửa cơm gia đình
Chi tiết hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc thể hiện sự quan sát và cảm nhận tinh tế
2 Nghệ thuật :
- Trình bày nội dung văn
bản theo mạch came xúc lơi cuốn , say mê
- Cĩ nhiều so sánh liên tưởng phong phú
3 Ý nghĩa : a) Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ , câu văn linh hoạt , biểu cảm , giàu hình ảnh liên tưởng phong phú giàu chất thơ …