1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 16 - Tiết 61: Chuẩn mực sử dụng từ (Tiết 6)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm xúc về ngững nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên , không khí mùa xuân Hà Nội , về miền Bắc qua nỗi long “ sầu sứ “, tâm sự day dứt của tác giả.. - Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và[r]

Trang 1

Tuần 16

Tiầt 61 : Chuẩn mực sử dụng từ

Tiết 62 : Ơn tập văn bản biểu cảm

Tiết 63 : Mùa xuân của tơi

Tuần : 16 Tiết : 61

NS 16/11/10

Dạy

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu :

- Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Cĩ ý thức dung từ đúng mực

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

III Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1 : Khởi động :

1 Ổn định : KT sỉ số

2 Kiểm tra :

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

HĐ 2 Hình thành kiến thức

-Treo bảng phụ các VD, cho HD

đọc

- Các từ in đậm: dùi đầu, tập tẹ,

khoảng khắc sai âm, sai chính tả

ntn ? Các em sửa lại cho đúng ?

-Những lỗi trên sai do đâu ?

- Vậy nguyên nhân nào dẫn đến

sai âm, sai chính tả?

LT báo cáo sĩ số

HS lắng nghe và ghi tựa bài

HS quan sát trả lời

+ dùi đầu  vùi đầu.

+ tập tẹ  bập bẹ.

+khoảng khắc  khoảnh khắc -do sai âm và sai chính tả

 Phát âm sai, nhiều nguyên nhân khác : do ảnh hưởng tiếng địa phương không phân biệt: n /

l, x /s hoặc hỏi- ngã

-Nghe

Khi sử dụng từ cần chú ý:

- Sử dụng từ đúng âm ,

đúng chính tả.

Trang 2

* Đưa ra những VD những từ HS

thường mắc phải:

+ “ Làm trai… lên ( nên) trai

Phú Xuân cũng trải (trãi)…”

+ Nên (lên) non mới biết…

+ Cây che (tre), dữ (giữ) gìn.

+ Trơ (chơ) vơ, chôn nhau (rau).

-Treo bảng phụ 2, HS đọc

- Các từ: sáng sủa, cao cả, biết

dùng sai nghĩa ntn ? Giải thích?

Em hãy dùng từ khác để sửa lại

cho đúng nghĩa câu diễn đạt ?

-Những từ trên sai do đâu ?

- Nguyên nhân nào dẫn đến dùng

từ sai nghĩa?

- Do đó, muốn dùng từ đúng nghĩa

ta cần phải căn cứ vào yếu tố

nào?

** Đưa thêm VD yêu cầu HS thay

từ cho chính xác:

+ Aên uống phải chừng mực

+ Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc cái

chết của ơng thật oanh liệt

Treo bảng phụ 3, cho HD đọc

- Các từ in đậm: hào quang, ăn

mặc, thảm hại, giả tạo phồn vinh

dùng sai ngữ pháp ntn? Em hãy

tìm cách nói phù hợp để chữa lại

Giải thích ?

-Quan sát, đọc

-Thảo luận, trả lời:

+ sáng sủa  tươi đẹp.

+ cao cả  sâu sắc.

+ biết  có.

( vì sáng sủa nói về khuôn mặt,

màu sắc

Cao cả: Việc làm, hành

động tốt, mọi người tôn trọng) -do dùng từ không đúng nghĩa

 Không nắm vững khái niệm của từ ; Không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa

 Căn cứ vào câu cụ thể , vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa

-Nghe và thay từ:

điều độ.

- Thảm khĩc

-Quan sát, đọc, thảo luận trả lời:

+ hào quang  hào nhoáng ( Danh từ không thể dùng như

tính từ )

+ ăn mặc  sự ăn mặc hoặc đổi

kết cấu câu:

Chị ăn mặc thật giản dị.

( Vì ăn mặc là động từ không thể

dùng như danh từ)

+ Thảm hại  rất thảm hại ( bỏ với nhiều vì thảm hại là tính

từ không thể dùng như danh từ)

+ Giả tạo phồn vinh  phồn vinh giả tạo (vì giả tạo là tính từ,

phồn vinh là danh từ mà tính từ làm định ngữ phải đứng sau)

- Sử dụng từ đúng nghĩa

- Sử dụng từ đúng đặc điểm ngữ pháp của từ ngữ pháp của từ

Trang 3

* Treo bảng phụ 4, cho HS đọc.

-Các từ in đậm: lãnh đạo, chú hổ

sai về sắc thái biểu cảm và không

phù hợp với tình huống giao tiếp

ntn ? Em hãy giải thích và tìm các

từ thích hợp để thay thế các từ đó?

? Khi sử dụng từ cần chú ý gì ?

* Đưa VD cho HS sửa:

+ Sau khi Liễu Thăng hi sinh viện

binh của giặc như rắn cụt đầu

Nêu yêu cầu:

- Trong trường hợp nào ta không

nên dùng từ địa phương ? Vì sao?

Cho VD

** Tuy vậy, trong tác phẩm văn

học cũng có lúc dùng 1số từ địa

phương vì mục đích nghệ thuật

VD: Mô, tê răng, rứa, bây chừ…

dùng đúng chỗ đậm đà ý vị Qúa

lạm dụng sẽ thô kệch, vụng về

- Tại sao không nên lạm dụng từ

HV? Cho VD và giải thích?

- So sánh 2 cặp câu sau ( chú ý từ

in đậm) ta nên sử dụng từ naò? Vì

sao?

a Ngoài sân, trẻ em đang nô

đùa

b Ngoài sân, nhi đồng đang nô

đùa

Chốt : Vậy muốn sử dụng từ một

cách chuẩn mực ta cần chú ý gì ?

HĐ 3 : Luyện tập : Thơng qua

hoạt động 2 tìm hiểu bài

HĐ 4 : Củng cố - dặn dị :

a) Củng cố :

- Hãy cho biết khi sử dụng từ

thường mắc phải một số lỗi thường

gặp nào ?

- Mỗi loại cho một ví dụ minh họa

-Quan sát, đọc, thảo luận, trình bày:

+ lãnh đạo  cầm đầu (vì lãnh

đạo có sắc thái trang trọng dùng trong câu trên là sai nghĩa không phù hợp với quân giặc đi xâm lược)

+ chú hổ  con hổ.( vì chú hổ

mang sắc thái đáng yêu không ổn đối với ngữ cảnh này)

-Nghe và sửa:

 bị chém chết

Thảo luận, trả lời:

Nói chuyện (giao tiếp) với những người ở vùng khác vì sẽ gây khó hiểu thậm chí không thể hiểu được Ta phải thay bằng từ toàn dân

VD: Người miền Trung (Quãng Bình- Quãng Ngãi)

đến miền Nam hay vùng khác sử

dụng câu: “Bầy choa có chộ mô mồ” ( Bọn tao có thấy đâu nào).

-Cá nhân: Gây khó hiểu , thiếu tự nhiên, không hợp hoàn cảnh giao tiếp

-Cá nhân:

Chọn từ Thuần Việt ( trẻ em) vì

từ HV thiếu tự nhiên không hợp hoàn cảnh giao tiếp

HS tổng hợp ý trả lời và ghi bài học

- HS suy nghĩ trình bày theo yêu cầu của gv

- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp

- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

Trang 4

b) hướng dẫn tự học :

- Về nhà xem lại phàn luyện tập

, tìm hiểu các lỗi thường gặp

phải khi sử dụng từ

- Soạn bài “ Ơn tập văn bản biểu

cảm ” đọc lại các văn bản biểu

cảm đã tìm hiểu Trả lời các câu

hỏi theo yêu cầu của SGK

- HS chú ý lắng nghe ghi nhớ và

về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv

Tuần :16

Tiết : 62.

NS: 16/11/10

Dạy :

I Mục tiêu :

- Hệ thống hĩa tồn bộ kiến thức , kĩ năng đã học ở phần đọc – hiểu các văn bản trữ tình trong học kì I

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Văn tự sự , miêu tả và các yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết , phân tích đặc điểm của văn biểu cảm

- Tạo lập văn bản biểu cảm

III Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1 : khởi động :

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự

2 Bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của

học sinh

3.Bài mới

* Giới thiệu bài:

LT báo cáo sĩ số

HS trình bày bài soạn

Ôn tập văn bản biểu cảm

Trang 5

* Vừa qua, các em đã được thực

hành 2 bài TLV viết về văn biểu

cảm Với tiết thực hành này, các

em đã nắm vững sự khác nhau

cũng như mối quan hệ giữa văn

biểu cảm- tự sự- miêu tả Tiết học

hôm nay, chúng ta sẽ hệ thống

hoá lại những kiến thức đã học

trên Đặc biệt là văn biểu cảm

HĐ 2 : Hình thành kiến thức

(?) Nhắc lại ngắn gọn thế nào là

văn biểu cảm ?

(?) Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm

và sự đánh giá của mình, trước

hết cần có các yếu tố gì? Tại sao

?

* Chốt: Cảm xúc là yếu tố đầu

tiên hết sức quan trọng trong văn

biểu cảm Đó là sự xúc động của

con người trước vẻ đẹp của thiên

nhiên và cuộc sống Chính sự xúc

động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu

biểu cảm của con người.

-Nêu câu hỏi 1:

(?) Đọc lại đoạn văn: Hoa Hải

đường (trang 73) , Hoa học trò

(trang 87)

-Nhắc lại khái niệm văn miêu tả:

+ Văn miêu tả: Tái hiện đối

tượng nhằm dựng lại 1 chân dung

đầy đủ, chi tiết về đối tượng cho

người ta cảm nhận được nó

(?) Vậy, em hãy cho biết văn

miêu tả và biểu cảm khác nhau

ntn ?

-Nêu câu hỏi 2:

(?) Đọc lại bài: Kẹo mầm (trang

188)

Nghe và ghi tựa bài

-Biểu cảm là văn bản viết ra nhằm mục đích biểu đạt tình cảm , sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh …

- Tự sự, miêu tả  Hình thành và thể hiện cảm xúc , thái độ, tình cảm của người viết

- Nghe

-Đọc

-Nghe

-Cá nhân:

+ Văn biểu cảm: Mượn những đặc

điểm, phẩm chất của miêu tả mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ : so sánh, ẩn dụ, nhân hoá

-Đọc

Ôn lại khái niệm văn biểu cảm: ) 1/ Văn biểu cảm:

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết

Trang 6

Hoạt động thầy Hoạt động trị Hoạt động trị

-Nhắc lại khái niệm văn tự sự:

+ Tự sự: Kể lại 1 câu chuyện có

đầu, có đuôi, có nguyên nhân,

diễn biến, kết quả

(?) Hãy cho biết biểu cảm khác

văn tự sự ở điểm nào?

(?) Tự sự, miêu tả trong biểu cảm

đóng vai trò gì ? Chúng phục tùng

nhiệm vụ biểu cảm ntn?

(?) Bài văn biểu cảm thường sử

dụng những biện pháp tu từ nào ?

Người ta nói: Ngôn ngữ biểu cảm

gắn với ngôn ngữ thơ Em có đồng

ý không? Vì sao?

-Cho HS đọc yêu cầu câu hỏi 4

-Chép đề lên bảng

(?) Em sẽ thực hiện đề bài qua

những bước nào? Đề yêu cầu gì?

Tìm ý và sắp xếp ý ntn?

-Treo bảng phụ ý tham khảo

HĐ3: Luyện tập

- Hãy lập ý cho đè bài sau :

“ Cảm nghĩ mùa xuân ”

Đề bài yêu cầu gì ?

-Nghe

-Cá nhân:

+ Trong biểu cảm: Tự sự chỉ để

làm nền nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó trong biểu cảm tự sự thường nhớ lại những việc trong quá khứ, những việc gây ấn tượng sâu đậm chứ không đi vào nguyên nhân, kết quả

 Tự sự, miêu tả đóng vai trò giá đỡ làm cho tình cảm, cảm xúc được bộc lộ Thiếu nó tình cảm

mơ hồ, không cụ thể bởi tình cảm con người nảy sinh từ sự việc , cảnh vật cụ thể

-Cá nhân

+ Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm nhiều thể loại: thơ, ca dao

-Đọc

* Thảo luận, trình bày

- Nhận xét, bổ sung.

-Đọc và tự ghi nhận

HS ghi tựa bài

3) Luyện tập :

Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân.

I Tìm hiểu đề:

-Kiểu văn bản:Biểu cảm.

- Đề tài: Mùa xuân

- Yêu cầu: Bày tỏ thái độ, tình cảm đối với mùa xuân

Phân biệt biểu cảm với tự sự, miêu tả: )

Tự sự, miêu tả đóng vai

trò giá đỡ làm cho tình cảm, cảm xúc được bộc lộ

(*Đặc trưng của văn biểu cảm:)

2) Các biện pháp tu từ thường gặp trong biểu cảm:

- So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ

- Ngôn ngữ trong văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ

3) Luyện tập :

HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 7

? Hãy tìm ý và lập ý cho đề bài trên

Chú ý : Dàn ý phải đủ 3 phần ?

phải nêu được cụ thể nhiệm vụ của

từng phần

GV quy định thời gian cho học sinh

thực hiện

HĐ 4 : Củng cố - dặn dị

a) Củng cố :

(?) Thế nào là văn biểu cảm ? Bố

cục của bài văn biểu ?

(?) Yếu tố tự sự và miêu tả có

vai trò như thế nào trong bài văn

biểu cảm?

b) Hướng dẫn tự học :

* Làm tiếp 2 bước còn lại: Viết

hoàn chỉnh và đọc lại, sửa chữa

* Soạn bài: Sài Gòn tôi yêu, Mùa

xuân của tôi.

+ Đọc văn bản, chú thích: Tìm

hiểu tác giả, thể loại

+ Trả lời câu hỏi tìm hiểu văn

bản

II.Tìm ý, lập dàn ý:

1)Mở bài: Nêu cảm nghĩ đối với

mùa xuân

2)Thân bài:

a Mùa xuân của con người:

+ Mùa xuân đem lại cho mỗi người 1 tuổi trong đời

+ Đối với thiếu nhi, mùa xuân là mùa đánh dấu sự trưởng thành

+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho

1 năm, mở đầu cho 1 kế hoạch 1 dự định

b.Mùa xuân của thiên nhiên:

+ Là mùa xuân đâm chồi nảy lộc + Là mùa sinh sôi của muôn loài (cây cỏ, chim muông, cảnh

sắc,thời tiết…)

 Mùa xuân mang đến cho em biết bao suy nghĩ về mình, về mọi ngườixung quanh…

3)Kết bài: Thích mùa xuân, mong

đợi xuân về

Trang 8

Tuần :16

Tiết : 63.

NS:17/11/10

Dạy :

MÙA XUÂN CỦA TƠI

I MỤC TIÊU :

-Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên quê hương của một người miện Bắc sống ở miền Nam qua lối

viết tùy bút tài hoa , độc đáo

II KIẾN THỨC CHUẨN :

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

- Cảm xúc về ngững nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên , khơng khí mùa xuân Hà Nội , về miền Bắc qua nỗi long “ sầu sứ “, tâm sự day dứt của tác giả

- Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đậm cảm xúc trữ tình, dào dạt chất thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút

- Phân tích áng văn xuơi trữ tình giàu chất thơ , nhận biết và làm rõ vai trị của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

HĐ 1: Khởi động :

1 Ổn định

Kiểm diện, trật tự

2 Bài cũ

- Qua bài tuỳ bút “ Sài Gòn

tôi yêu”, em hãy trình bày những

cảm nhận của mình về con người

và thành phố Sài Gòn ?

-Em hãy nêu lên những nét

đặc sắc của thành phố Sài Gòn và

qua đó trình bày những tình cảm của

mình đối với mảnh đất Sài Gòn

3 Bài mới GV giới thiệu

HĐ 2 : Đọc hiểu văn bản

Đọc – Hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc: Chậm rãi, sâu

lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt

Chú ý giọng phù hợp các câu cảm

*Đọc đoạn đầu, hướng dẫn HS đọc

các đoạn còn lại

- Giới thiệu đôi nét về tác giả, xuát

xứ và hoàn cảnh ra đời của bài

LT báo cáo sỉ số

Nghe và trả lời theo yêu cầu của gv

-Nghe

- Đọc

Tên thật Vũ Đăng Bằng, là

I/ Tìm hiểu chung:

1)Tác giả :Vũ Bằngù, cây

bút viết văn có sở trường truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí

2)Tác phẩm:

Vị trí bài văn: Đoạn đầu bài tuỳ bút “ Tháng giêng

mơ về trăng non rét ngọt”

Trang 9

-Nêu và giải thích các từ khó hiểu

trong bài ?

Hoạt động 3 Phân tích :

-Bài văn viết về cảnh sắc và

không khí mùa xuân ở đâu Em thử

hình dung hoàn cảnh và tâm trạng

của tác giả khi viết bài văn này ?

- Bài văn có mấy đoạn ?

- Nội dung chính của mỗi đoạn ?

-Sự liên kết giữa các đoạn ntn ?

- Dựa vào đoạn 2 cho biết: Cảnh

sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền

Bắc đã được gợi tả ntn ? Qua

những chi tiết gì ?

1 nhà báo, cây bút viết văn có sở trường truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí

- Học sinh giải thích dựa vào chú thích * SGK

-Cá nhân: Tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân trong tháng giêng

ở Hà Nội, qua nỗi niềm nhớ thương da diết của 1 người

xa quê

- Bố cục: (3 đoạn)

1)“… mê luyến mùa xuân”:

Tình cảm của con người với mùa xuân là 1 quy luật tất yếu, tự nhiên

2)“… liên quan”: Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người

3)“ Còn lại”: Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc

 Các câu, đoạn liên kết tự nhiên

+ Cảnh sắc thiên nhiên:

Mưa, gió

+ Không khí mùa xuân ấm áp, nồng nàn đến những sinh hoạt của con người từ những âm thanh tiếng nhạn, tiếng trốn chèo, câu hát huê tình, từ khung cảnh đến bàn thờ, đèn nến, hương trầm, khong khí gia đình đoàn tụ tràn ngập yêu thương

mở đầu cho nỗi thương nhớ suốt 12 tháng

3 ) Bố cục

4 Chủ đề

- Mùa xuân ở Hà Nội

II Phân tích :

1 Nội dung : a)Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người:

- Cảnh sắc thiên nhiên:

Thời tiết, khí hậu đặc biệt của mùa xuân

-khung cảnh gia đình đầm ấm quay quần

-Mùa xuân gợi sức sống mãnh liệt từ muôn loài

=>Giọng điệu sôi nổi thiết tha đầy truyền cảm

- Em thấy hình ảnh, chi tiết nào

hay, câu văn nào là đặc sắc trong

doạn văn này ?

- Cá nhân (dựa vào tìm hiểu trên )

Cảnh sắc thay đổi chuyển biến Chi tiết hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc thể hiện sự quan sát và cảm nhận tinh

Trang 10

- Mùa xuân đã đem lại và khơi dậy

sức sống trong thiên nhiên và con

người ntn? Nhận xét về giọng điệu

và ngôn ngữ trong đoạn văn?

* Bình, chốt: Tác giả không dừng

lại miêu tả cảnh vật mà tập trung

thể hiện nổi bật sức sống của mùa

xuân thiên nhiên và trong lòng

người bằng nhiều hình ảnh gợi

cảm và so sánh cụ thể: “ Nhựa

sống trong người căng lên như máu

căng lên” Bằng giọng điệu vừa

sôi nổi, vừa tha thiết của tác giả

tạo nên sức truyền cảm cho đoạn

văn

* Cho HS đọc lại đoạn 3.

- Không khí và cảnh sắc thiên

nhiên từ sau rằm tháng giêng có

nét gì riêng biệt? Nhận xét về

cách thể hiện của tác giả trong

đoạn văn này?

Gợi ý:

- Tác giả đã chọn miêu tả những

hình ảnh thiên nhiên nào để thể

hiện vẻ đẹp riêng của cảnh sắc và

không khí mùa xuân sau rằm tháng

giêng?

-Biện pháp so sánh đã được sử

dụng có hiệu quả ntn trong miêu

tả?

- Em thấy hình ảnh, chi tiết nào

hay, câu văn nào là đặc sắc trong

doạn văn này ?

tế

- Mùa xuân đã đem lại và khơi dậy sức sống trong thiên nhiên và con người thêm tươi trẻ , vui vẻ … giọng điệu vui tươi …

-Nghe

- Đọc -Cá nhân:

- Thay đổi chuyển biến:

+ Đào hơi phai… cỏ, mưa xuân, nền trời…

- Hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc  quan sát, cảm nhận tinh tế  Tình yêu quê hương đất nước sâu đậm, thái độ biết trân trọng sự sống và tận hưởng những vẻ đẹp của sự sống

- Tác giả phát hiện và miêu tả sự thay đổi và chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trời, mặt đất, cỏ cây trong 1 khoảng thời gian ngắn ngủi từ đầu tháng qua rằm

- Cá nhân (dựa vào tìm hiểu trên )

b)Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau rằm tháng giêng:

-Sự chuyển đổi không khí ,màu sắc của trời ,cây cỏ -Biện pháp so sánh độc đáo

-Sự ấm áp giản dị trong bửa cơm gia đình

 Chi tiết hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc thể hiện sự quan sát và cảm nhận tinh tế

2 Nghệ thuật :

- Trình bày nội dung văn

bản theo mạch came xúc lơi cuốn , say mê

- Cĩ nhiều so sánh liên tưởng phong phú

3 Ý nghĩa : a) Nghệ thuật

- Lựa chọn từ ngữ , câu văn linh hoạt , biểu cảm , giàu hình ảnh liên tưởng phong phú giàu chất thơ …

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w