B4 :Lập bảng công thức : 13 trừ đi một số - Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các phép trừ trong phần bài học.. Tổ chức học thuộc bảng.[r]
Trang 1Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường Tiểu Học Ngô Mây
CHỦ ĐỀ: LÁ LÀNH ĐÙM LÁ RÁCH
Thứ 2 Đạo đức Tập đọc
Toán
Quan tâm giúp đỡ bạn bè Sự tích cây vú sữa
Tìm số bị trừ
Thứ 3
Thể dục Chính tả Toán Kể chuyện Aâm nhạc
Trò chơi nhóm ba nhóm bảy - ôn bài thể dục Sự tích cây vú sữa
13 trừ đi một số 13 - 5 Sự tích cây vú sữa Ôn bài Cộc cách tùng cheng
Thứ 4 Luyện từ và câu Toán
Tập viết
Mĩ thuật
Từ ngữ về tình cảm - Dấu phẩy
33 - 5 chữ hoa J vẽ theo mẫu: vẽ lá cờ( cờ Tổ quốc hay cờ Lễ hội )
Thứ 5
Thể dục
Thủ công Tập đọc Toán Chính tả
Điểm số 1-2,1-2 theo đội hình vòng tròn và trò chơi bỏ khăn
Kĩ thuật gấp hình Mẹ
14 trừ đi một số 14 – 8 Tập chép: Mẹ
Thứ 6
Tập làm văn Toán
TNXH SHTT
Gọi điện Luyện tập Đồ dùng trong gia đình Tuần 12
Thứ 2 - Đạo đức: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN
Trang 2A/ Mục tiêu: - Biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các
bạn, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh Quyền không bị đối xử phân biệt của trẻ em Yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh Đồng tình, noi gương những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
B/ Chuẩn bị: - Giấy khổ to, bút viết bảng Tranh 4 bộ.
C/ Các hoạt động dạy học:
2.Bài mới: Hoạt động1: 10’ Xử lí tình huống
- Nêu các tình huống yêu cầu các cặp thảo luận để đưa ra cách ứng xử
Tình huống : Hôm nay Hà bị ốm không đi học được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
Kết luận : - Khi trong lớp có bạn bị ốm các em nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm
và giúp bạn hoàn thành bài học Như vậy là biết quan tâm giúp đỡ bạn Mỗi chúng ta cần biết quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt và được nhiều
người yêu mến
Hoạt động 2: 10’ - Kể chuyện trong giờ ra chơi của Xuân Hương.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện cụ việc quan tâm giúp đỡ bạn,
GV kể chuyện Trong giờ ra chơi Lần 1 (không tranh ) Lần 2 kể bằng tranh
- Hs trả lời các câu hỏi : Các bạn lớp 2A làm gì khi Cường bị ngã?
- Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không ? Tại sao?
Kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn là trong lúc bạn gặp khó khăn , ta cần quan tâm giúp
đỡ để bạn vượt qua
Hoạt động 3: 10’ Việc làm nào đúng - Thảo luận nhóm Phát tranh -HS thảo luận
nhóm Đại diện nhóm trình bày.HS giao lưu- nhận xét
Kết luận: Luôn vui vẻ , chan hòa với bạn, sẵn sàng khi giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
Hoạt động 4: 5’ Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?
HS thảo luận nhóm đôi Thi đua theo dãy Cần quan tâm giúp đỡ bạn vì:
- A Vì em yêu mến các bạn B Bạn cho em đồ chơi
- C Bạn nhắc bài kiểm tra cho em D em làm theo lời thầy cô giáo
- Đ Bạn che giấu khuyết điểm cho em F bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Cử đại diện theo dãy
- GV kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn và cho chính mình và tình bạn càng thêm thân thiết , gắn bó
HS đọc : Bạn bè như thể anh em Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình
- Khi quan tâm giúp đỡ bạn em thấy như thế nào?
3 Củng cố dặn dò : 5’ -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học Giáo dục học sinh theo bài
_oOo _
Toán : TIM SỐ BỊ TRỪ
Trang 3Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường Tiểu Học Ngô Mây
A/ Mục tiêu: - Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ Aùp dụng
cách tìm số bị trừ để giải các bài tập liên quan Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau
B/ Chuẩn bị : - Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học Kéo.
C/ Các hoạt động dạy học:
2.Bài mới: Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta tìm hiểu về dạng toán “ Tìm số bị trừ
chưa biết “
Hoạt động 1: 10’ - Tìm số bị trừ :
Bước 1 - Thao tác với đồ dùng trực quan
- Bài toán 1 : Có 10 ô vuông ( đưa ra mảnh giấy 10 ô vuông ) Bớt đi 4 ô vuông ( dùng kéo cắt ra 4 ô vuông ) Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép tính : 10 - 4 = 6 ? GV ghi
- Bài toán 2 : - Có 1 mảnh giấy được cắt thành hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông ?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông ?
Bước 2 :- Giới thiệu kĩ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy đọc phép tính tương ứng để tìm số ô vuông còn lại
- Để tìm số ô vuông ban đầu ta làm gì ? - Ghi bảng : x = 6 + 4
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
-Yêu cầu đọc phần tìm x trên bảng
- x gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- 6 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- 4 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?- Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm như thế nào ?
- Gọi nhiều em nhắc lại
Hoạt động 2: 15’ Luyện tập :
Bài 1: Bảng con + bảng lớp + vở Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Bảng con + lớp : x-4=8; x-9=18; x-10=25
- Vở: x-8=24; x-7=21 ; x-12= 36
- HS nêu được : Muốn tìm bị số trừ ta lấy hiệu + với số trừ
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Nhóm : - chia lớp 6 nhóm – HS thảo luận nhóm – báo cáo
- Muốn tính số bị trừ ta làm như thế nào ?
Bài 3: Thảo luận theo cặp đôi – Thi đua dãy.- Yêu cầu 1 em đọc đề
Bài 4: Làm vở - Yêu cầu 1 em đọc đề
- A vẽ đoạn thẳng AB và CD GV nhận xét
- B Đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại 1 điểm Hãy ghi điểm đó
3 Củng cố - Dặn dò: 5’ - Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài tập
_oOo _
Tập đọc: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Trang 4A/ Mục tiêu: - Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như: cây vú
sữa, mỏi mắt, khán tiếng xuất hiện, căng mịn, óng ánh, đỏ hoe, xòe cành, vỗ về, ai cũng
thích
- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật - Hiểu nghĩa các từ mới như:vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu - Nội dung câu chuyện: - Tình yêu thương sâu nặng giữa mẹ và con B/ Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa C/ Các hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ : 5’ Cây xoài của ông em Tìm hình ảnh đẹp của cây xoài? 2 HS - Tại sao bạn nhỏ cho rằng thứ xoài cát nhà bạn là ngon nhất? 1 HS 2.Bài mới: Phần giới thiệu - Tranh vẽ gì? Để biết tình cảm sâu nặng của me conï đựơc giải thích cho câu chuyện mà hôm nay chúng ta tìm hiểu là “Sự tích cây vú sữa” Hoạt động 1: 40’ Luyện đọc - Đọc mẫu -Đọc mẫu diễn cảm toàn bài Yêu cầu đọc từng câu - Nghe và sửa sai cho HS từ và câu cho HS Hướng dẫn đọc câu dài Đọc từng đoạn : -Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp - Giải nghĩa từ: vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ con, lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu. - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh Đọc từng đoạn -Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc Thi đọc –Lần 1 đọc cá nhân đoạn 1 - Lần 2 : đồng thanh theo dãy đoạn 2 Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh Đ 2 Hoạt động 2: 15’ Tìm hiểu nội dung -Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi: -Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? (Y)- Vì sao cậu bé lại quay trở về?(Y) - Khi về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì?(TB)- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?(K) - Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?(K) - Theo em tại sao mọi người lại đặt tên cho cây lạ là cây vú sữa? * Luyện đọc lại truyện : -Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các nhóm mỗi nhóm 5 em Chú ý giọng đọc từng nhân vật Theo dõi luyện đọc trong nhóm Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh 3 Củng cố dặn dò: 5’ - Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì? Giáo viên nhận xét đánh giá Dặn về nhà học bài xem trước bài mới. Rút kinh nghiệm ………
_oOo _
Thứ 3 - Chính tả: Sự tích cây vú sữa
Trang 5Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường Tiểu Học Ngô Mây
A/ Mục đích: - Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn từ: ( Từ các cành lá như
sữa mẹ ) trong bài “Sự tích cây vú sữa“ * Phân biệt âm đầu: tr / ch; at / ac Củng cố qui tắc với g / gh
B/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : 5’ - Hs viết bảng con + bảng lớp Xoài cát, lúc lỉu, bàn, lẫm chẫm Nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài -Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết đẹp đoạn
tóm tắt trong bài “ Sự tích cây vú sữa“, và các tiếng có âm đầu g/ gh ; tr/ ch ; at / ac
Hoạt động 2: 20’ Hướng dẫn tập chép :
Ghi nhớ nội dung đoạn chép: -Đọc mẫu đoạn văn cần chép -Yêu cầu ba em đọc lại
bài cả lớp đọc thầm theo
- Đọan chép này nói về cây gì? -Cây lạ được kể lại như thế nào?
Hướng dẫn cách trình bày : -Tìm và đọc những câu văn có dấu phẩy trong bài ?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn ?
Hướng dẫn viết từ khó : - Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài
Hoạt động 2: 10’ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : (Y) làm vở+ bảng lớp
- Gọi một em nêu bài tập 2
- Yêu cầu lớp làm vào vở - bảng
- Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng
Bài 3 : (K) làm vở+ bảng lớp - Gọi một em nêu bài tập 3
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
- Yêu cầu lớp làm bài tập
a/ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
B/ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.
3 Củng cố - Dặn dò: 5’
- Khi nào diền ng ?
- Khi nào điền ngh ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
- Viết rèn chữ bài : Mẹ – Chép từ “ Lời ru……… Suốt đời”
- Viết lại các từ sai mỗi từ 2 dòng
_oOo _
Tập đọc : Mẹ
Trang 6A/ Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài đọc đúng các từ: con ve, cũng mệ, kẽo cà, tiếng võng,
chẳng bằng, thứ , ngủ
- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ lục bát
* Hiểu các từ mới: nắng oi, giấc tròn Hiểu: Hình ảnh so sánh:Chẳng bằng , mẹ là
ngọn gió của con suốt đời Hiểu nội dung bài: - Bài thơ nói lên sự vất vả cực nhọc của
mẹ khi nuôi con và tình thương yêu vô bờ của mẹ dành cho con
B/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết các từ, các câu thơ 7.8 cần luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 5’ - Sự tích cây vú sữa,
Đọc đoạn 2: HS1 – Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào? HS2 Nhựng nét nào
ở cây gợi lên hình ảnh mẹ? HS 3: Nội dung của bài là gì?
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em - Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới : Giới thiệu bài Tranh – HS quan sát - Hôm nay chúng ta tìm hiểu nỗi
vất vả của mẹ và tình cảm của mẹ đối với con qua bài : “Mẹ”
Hoạt động 1: 20’ Luyện đọc:
Đọc mẫu lần1: chú ý đọc to rõ ràng, thong thả và ngắt nhịp đúng đối với từng câu thơ Hướng dẫn phát âm từ khó: Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu đọc.
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu - Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
Hướng dẫn ngắt giọng : - Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo dấu phân cách,
hướng dẫn cách đọc ở câu 7 và câu 8
- Giảng nghĩa cho học sinh từ “nắng oi”
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
Đọc từng đoạn và cả bài -Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Theo dõi nhận xét cho điểm
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
Thi đọc
Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: 10’ Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Yêu cầu đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức? (Y)
- Mẹ đã làm gì cho con ngủ ngon giấc ?(TB)
- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào ?(K)
- Em hiểu hai câu thơ : Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con như thế nào ?(K)
- Em hiểu câu : Mẹ là ngọn gió của con suốt đời như thế nào?
Thi đọc thuộc lòng : - Yêu cầu đọc lại bài.Xóa dần bảng cho học sinh đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố - Dặn dò: 5’ - Nhận xét tiết học.- Dặn về ø học bài và xem trước bài mới.
_oOo _
Toán : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ 13 - 5
Trang 7Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường Tiểu Học Ngô Mây
A/ Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ 13 – 5 Lập và học thuộc bảng công thức
13 trừ đi một số Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan Củng cố tên gọi các thành phần phép trừ
B/ Chuẩn bị: - Bảng gài - que tính.
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : 5’ -HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính : 32 - 8 ; 42 – 18
-HS2: Tìm x: x-14 = 62; x - 13 = 30 - Giáo viên: nhận xét đánh giá.
2.Bài mới: Giới thiệu bài: 13 - 5 tự lập và học thuộc công thức 13 trừ đi một số
Hoạt động 2: 10’ Giới thiệu phép trừ 13- 5
Tiến hành: B1: - Nêu bài toán : - Có 13 que tính bớt đi 5 que tính Còn lại bao nhiêu
que tính ? -Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào? - Viết lên bảng 13 - 5
B2: Tìm kết quả : Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả - Lấy 13 que tính , suy
nghĩ tìm cách bớt 5 que tính, yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả? - Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước.Chúng ta còn phải bớt
bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo1 bó thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại 8 que
-Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính ?- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 13 - 5 = 8
B3 : Đặt tính và thực hiện phép tính Bảng con + bảng lớp
- Gọi HS lên bảng đặt tính Nêu cách tính
B4 :Lập bảng công thức : 13 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 13 trừ đi một số Tổ chức học thuộc bảng
Hoạt động 2: 10’ Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
- a Nhóm đôi- Thảo luận – nối tiếp nêu kết quả
- b Nhóm – chia lớp 4 nhóm- T luận 3’- báo cáo – nhận xét
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có cần tính 9 + 4 không ? Vì sao ?
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có thể ghi ngay kết quả của 13 - 9 và 13 - 4 không ? Vì sao ?
Bài 2: (Y) - BẢNG CON- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
Bài 3 : (K) - Làm vở – Mời một học sinh đọc đề bài ( tính hiệu )
a.13 và 9 b.13 và 6 c.13 và 8
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào ?
Bài 4: Vở - Yêu cầu 1 em đọc đề bài -Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
- Cửa hàng có? xe đạp? Bán đi? xe đạp ? -Bài toán cho biết gì - Bài toán yêu cầu gì
3 Củng cố - Dặn dò: 5’ - Muốn tính 13 trừ đi một số ta làm như thế nào Về nhà học bài.
_oOo _
Kể chuyện : Sự tích cây vú sữa
Trang 8A/ Mục tiêu: - Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của
giáo viên kể lại được đoạn1 theo lời của mình Dựa vào ý tóm tắt kể lại được đoạn 2 câu chuyện Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng Kể lại được toàn bộ câu
chuyện Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt, điệu bộ
Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
B/ Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : 5’ - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Bà cháu “ - Gọi 4
em lên đóng vai kể lại câu chuyện - Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới : Phần giới thiệu “Sự tích cây vú sữa »
Hoạt động 1: 15’ Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể lại đoạn 1 bằng lời của em: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập.
-Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào?
- Mời một em kể mẫu - Gợi ý cho học sinh kể:
- Cậu bé là người như thế nào?
- Cậu ở với ai ? Tại sao cậu lại bỏ nhà ra đi?
- Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì?
- Gọi một số em khác kể - Yêu cầu lớp lắng nghe nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Bước2: Kể lại phần chính ( đoạn 2 ) câu chuyện
- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài và tóm tắt nội dung của truyện
- Yêu cầu lớp kể theo cặp
- Yêu cầu lớp cử một số cặp lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Bước3: - Kể lại đoạn 3 theo tưởng tượng
Hỏi: - Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế nào?
Hoạt động 2: 10’ Kể lại toàn bộ câu chuyện : Cá nhân
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Tuyên dương
3 Củng cố dặn dò: 5’ - Giáo viên nhận xét đánh giá Dặn về nhà kể lại cho nhiều
người cùng nghe Xem và đọc trước câu chuyện Bông hoa niềm vui.và tập kể chuyện trước ở nhà Kể câu chuyện Sự tích cây vú sữa chom gia đình nghe
Rút kinh nghiệm
………
_oOo _
Thứ 4: Luyện từ và câu
Trang 9Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường Tiểu Học Ngô Mây
Mở rộng vốn từ về tình cảm - Dấu phẩy A/ Mục tiêu: - Mở rộng vốn từ chỉ tình cảm Biết cách đặt câu theo mẫu: Ai ( cái gì, con
gì ) làm gì? Biết cách đặt dấu phẩy ngăn cách giữa các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu Nhìn tranh nói về hoạt động của người trong tranh
B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài tập 3 Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : 5’ - Gọi 2 em lên bảng kể tên các đồ dùng trong gia đình và tác
dụng của chúng Nêu các việc làm của bạn nhỏ giúp ông
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta tìm hiểu về “ Từ chỉ về tình cảm , dấu
phẩy”
Hoạt động 1: 10’ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1 : - Nhóm - Treo bảng phụ và yêu cầu đọc - Yêu cầu một em đọc mẫu
- Chia nhóm – HS thảo luận trong nhóm – Báo cáo
- Nhận xét bài làm và cho HS bổ sung bài
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các từ vừa ghép
( thương, yêu, mến, quý, kính)
Bài 2 Miệng và Nhóm đôi.
-Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Thảo luận nhóm đôi- HS nêu câu mình vừa đặt
- Tổ chức cho lớp làm lần lượt từng câu cho nhiều em phát biểu
- Nhận xét , chỉnh sửa cho học sinh nếu học sinh dùng từ chưa hay , hoặc sai
Bài tập 3: miệng
- Treo tranh minh họa và yêu cầu đọc đề bài
- Hướng dẫn quan sát tranh xem mẹ đang làm gì ?Em bé đang làm gì ? Bé gái làm gì và
cho biết hoạt động của mỗi người ?
- Mời lần lượt từng em đọc câu theo quan sát tranh
- Yêu cầu cả lớp đọc lại
Hoạt động 2: 15’
Bài tập 4: Làm vở - Treo bảng phụ và yêu cầu đọc
- Yêu cầu một em đọc bài ở mục a
- Yêu cầu suy nghĩ và đọc to các câu văn sau khi điền dấu phẩy
a Chăn màn, quần áo được xếp gon gàng Là những bộ phận giống
b Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn Nhau trong câu.giữa các
c Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ Bộ phận ta điền dấu phẩy
3 Củng cố - Dặn dò: 5’- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học bài
xem trước bài mới -Về tập đặt thêm những câu với mẫu Ai ( cái gì, con gì) làm gì?- Xem bài của tuần 13
_oOo _
Toán : 33 - 5
Trang 10A/ Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 33 - 5 Aùp dụng phép trừ có nhớ
dạng 33 - 5 để giải các bài toán liên quan Củng cố biểu tượng hai đoạn thẳng cắt nhau, về điểm
B/ Chuẩn bị: - Bảng gài - que tính.
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : 5’ Miệng và bảng con,
Đọc thuộc lòng bảng trừ 13 trừ đi một số và làm 13-8,13-4,13-9
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài: 33 - 5
Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu phép trừ 33 - 5
Tiến hành: B1:- Nêu bài toán: Có33 que tính bớt đi 5 que tính Còn lại bao nhiêu que tính
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ?- Viết lên bảng 33 -5
B2:Tìm kết quả : * Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 33 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5 que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính - Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất Có bao nhiêu que tính tất cả?
-Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa? Vì sao?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại 8 que -Vậy 33 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính ?- Vậy 33 trừ 5 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 33 - 5 = 28
B3 :Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách làm của mình
Hoạt động 2: 15’ Luyện tập :
-Bài 1: (Y) - bảng + vở - Yêu cầu 1 em đọc đề bài : 63-9 ; 23-6 ; 53-8 ; 73-4 ; 83-7 ;
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở -Yêu cầu đọc chữa bài bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giáù
Bài 2: Nhóm - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Chia nhóm – HS thảo luận trong nhóm 5’ – Báo cáo – nhận xét
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu 3 em nêu rõ cách đặt tính và thực hiện tính của từng phép tính
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3 : (K) - Vở + Bảng lớp : Mời một học sinh đọc đề bài.
- x là gì trong phép tính cộng? - Nêu cách tìm thành phần đó?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở + bảng: a x+6=33 b 8+x= 43 c x- 5=53
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn - Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4: Thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu 1 em đọc đề bài - Yêu cầu lớp thảo luận tìm
cách vẽ - Mời 2 em lên bảng thực hành ve.õ - Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
3 Củng cố - Dặn dò: 5’ *Nhận xét đánh giá tiết học
_oOo _
Tập viết: Chữ hoa K