1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 29 - Tiết 113: Ca Huế trên sông Hương (Tiếp)

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 182,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/Theá naøo laø vaên baûn haønh chính : - Vaên baûn haønh chính laø laọi văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến , n[r]

Trang 1

Tuần 31

Tiết :113 - Ca Huế trên sông Hương

Tiết : 114 – Liết Kê

Tiết : 115 – Tìm hiểu chung về văn bản hành chính Tiết :116 – Trả bài tập làm văn số 06

Tuần :29 Tiết 113

SN :22/3/2011

Dạy : 28-3/4/2011

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

- Theo Hà Aùnh Minh

-I Mục tiêu :

- Hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa văn hĩa , xã hội của ca Huế , Từ đĩ cĩ thái độ và hành động gĩp phần bảo tồn , phát triển di sản văn hĩa dân tộc đắc sắc và độc đáo này

II Kiến thúc chuẩn :

1 Kiến thức

- Kn thể loại bút kí

-Giá trị văn hoá, nghệ thuật của ca Huế

- Vẻ đẹp của con người xứ Huế

2 Kĩ năng

- Đọc-hiểu

- Phân tích

- Tích hợp kiến thức TLV để viết bài thuyết minh

III Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?) Kể tóm tắt “trò lố” trong

truyện ngắn: “ Những trò lố hay

là Va-ren và Phan Bội Châu”

vừa học, tại sao tác giả lại đặt

tên như vậy?

* Lớp trưởng báo cáo

* 2 HS trả bài

(?) Qua truyện, em hãy khái quát

về 2 nhân vật đối lập, tương phản

Va-ren và Phan Bội Châu? Việc cụ

Phan hoàn toàn im lặng suốt buổi

gặp gỡ với Va-ren có ý nghĩa gì?

(?) Nếu bỏ đi chi tiết: Nhếch râu

mép hoặc việc nhổ vào mặt Va-ren

thì có ảnh hưởng gì đến hiệu quả

GV nhận xét cho điểm

Trang 2

nghệ thuật, ấn tượng và cảm xúc

của người đọc không? Tại sao?

* Giới thiệu bài: (1’)

** Trước khi học bài này, em đã

biết gì về cố đô Huế? (HS tự do trả

lời) – HTV7 trang 121

 Bổ sung, sửa chữa những điều

cần thiết để giới thiệu: Xứ Huế

vốn rất nổi tiếng với những đặc

điểm chúng ta vừa nói tới Xứ

Huế còn nổi tiếng với những sản

phẩm văn hoá đa dạng và phong

phú mà ca Huế là 1 trong những

sản phẩm nổi tiếng ấy Hôm nay

học bài văn này, chúng ta sẽ tìm

hiểu thêm nhiều vẻ đẹp của ca

Huế qua 1 đêm ca Huế trên Sông

Hương

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc: Chậm rãi, rõ

ràng, mạch lạc.

* Cùng HS đọc 1 lần toàn bộ văn

bản

* Sửa chữa, uốn nắn những chỗ HS

đọc sai, chưa chuẩn xác Lồng chú

thích khi phân tích

(?) Cho biết thể loại văn bản?

HĐ 3 : Phân tích :

(?) Em hãy kể tên tất cả các làn

điệu dân ca Huế?

* Tóm tắt và hệ thống thành bảng:

Tên các làn điệu ca Huế

+ Các điệu hò: Đánh cá, cấy trồng,

đưa linh, chèo cạn, bài thai, giã

gạo, bài chòi, bài tiệm, nàng vung,

hò lơ, hò ô, hò xay lúa, hò nện …

+ Các điệu lí: Con sáo, hoài xuân,

hoài nam

+ Các điệu nam: Nam ai, nam

bình, nam xuân, quả phụ, tương tư

khúc, hành vân khúc, …

(?) Kể tên tất cả các loại nhạc cụ

* Nghe

* Đọc, nhận xét

* Nghe, rút kinh nghiệm

* Cá nhân: Bút kí (Ghi chép lại 1 sinh hoạt văn hoá: Ca Huế trên sông Hương)

* Cá nhân dựa vào văn bản để trả lời

* Quan sát

* Cá nhân dựa vào văn bản trả lời

I/ Tìm hiểu chung :

-Thểloại : Bút kí

- Tác phẩm : Ca Huế là một trong nhứng di sản văn hĩa đáng tự hào của người dân xứ Huế

II/Tìm hiểu văn bản : 1) Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các làn điệu dân ca Huế:

-Các điệu hò :Đánh cá, cấy trồng,chèo cạn, bài thai, giã gạo, bài chòi, bài tiệm

-Điệu lí:Con sáo, hoài xuân, hoài nam

Điệu nam: Con sáo, hoài xuân, hoài nam

Trang 3

dùng để biểu diễn ca Huế?

* Tóm tắt và hệ thống thành bảng:

Tên các loại nhạc cụ biểu diễn

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà,

nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp

sanh gõ nhịp

(?) Em có nhớ hết tên các làn điệu

ca Huế, các nhạc cụ được nhắc tới

và chú thích trong bài không?

(?) Điều đó có ý nghĩa gì?

** Khái quát bằng lời bình:

* Quan sát

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh gõ nhịp

* Cá nhân

* Nghe

-Nhạc cụ :Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh gõ nhịp

 Không thể nhớ hết

Bình: Ca Huế đa dạng và phong

phú đến nỗi khó có thể nhớ hết tên

các làn điệu, các nhạc cụ và các

ngón đàn của ca công Mỗi làn

điệu có 1 vẻ đẹp riêng,

(?) Em hãy tìm trong bài 1 số làn

điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật?

(?) Đoạn văn nào trong bài cho ta

thấy tài nghệ của các ca công và

âm thanh phong phú của các nhạc

cụ?

(?) Cách nghe ca Huế trong bài có

gì độc đáo (khác với cách nghe

qua băng ghi âmhoặc xem băng

hình)?

+ Chèo cạn, bài thai, đưa linh 

buồn bã

+ Hò giã gạo, giã vôi, ru em, giã

điệp  náo nức nồng hậu tình

người

+ Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện 

Thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ, hoài vọng thiết tha

+ Nam ai, nam bình, quả phụ, tương

tư khúc, hành vân  buồn man

mác, thương cảm, bi ai, vương vấn

+ Tứ đại cảnh  Không vui, không

buồn

* Cá nhân: “ Không gian yên tĩnh…

xao động tận đáy hồn người”.

* Cá nhân:

- Đờn ca trên sông, dưới trăng

Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo và thơ mộng

- Nghe và nhìn trực tiếp các ca công: cách ăn mặc, cách chơi đàn

- Nội dung, ý nghĩa, lời ca bản nhạc có nhiều nét đặc sắc: Có điệu buồn bã, điệu náo nức nồng hậu, có điệu tha thiết khát khao, điệu buồn man mác thương cảm bi ai, vương vấn, có điệu buồn man mác, thương cảm bi ai, vương vấn, có điệu không vui không buồn

-Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt

2)Vẻ đẹp của cảnh ca Huế:

- Biểu diễn trong đêm trăng thơ mộng, trên dòng

Trang 4

(?) Ca Huế được hình thành từ

đâu?

(?) Tại sao thể điệu ca Huế vừa sôi

nổi tươi vui vừa trang trọng uy

nghi?

* Cá nhân: Từ nhạc dân gian và nhạc cung đình

+ Vì nét nổi bật độc đáo của nhạc

dân gian thường là những làn

điệu dân ca, những điệu hò … thường sôi nổi, lạc quan, tươi vui

Còn nhạc cung đình nhã nhạc

thường dùng trong những buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình của vua

Sông Hương huyền ảo

- Người thưởng thức được nghe và nhìn trực tiếp các

ca công

3)Nguồn gốc ca Huế:

Từ nhạc dân gian và nhạc cung đình

(?) Giải thích từ “Tao nhã” lấy ví

dụ có sử dụng từ ấy?

(?) Tại sao nghe ca Huế là 1 thú

vui tao nhã?

(?) Sau khi học bài văn trên, em

biết thêm gì về đất kinh thành?

Gợi ý:

(?) Qua ca Huế, em hiểu gì về

tâm hồn con người nơi đây?

chúa, nơi tôn miếu của triều đình phong kiến thường có sắc thái trang trọng, uy nghi

* Cá nhân:

+ Tao nhã:Thanh cao và lịch sự VD: Bác Hồ sống thanh bạch và

tao nhã biết bao.

+ Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ cách biểu diễn đến thưởng thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang điểm, ăn mặc

* Cá nhân:

+ Nội tâm phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm, tâm tư sâu lắng

III Ý nghĩa :

1 Nghệ thuật : Viết theo thể bút kí , sử dụng ngơn ngữ giàu hình ảnh , giàu biểu cảm , thấm đẫm chất thơ , miêu tả âm thanh, cachr vật , con người sinh động

2 nội dung : Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sơng Hương , tác giả thể hiện long yêu mến , niềm tự hào đối với di sản văn hĩa độc đáo của Huế , cũng là một di sản văn hĩa dân tộc

HĐ4: Luyện tập

(?) Huế có phải chỉ nổi tiếng về

những vẻ đẹp danh lam thắng cảnh

và những di tích lịch sử hay còn

nổi tiếng vì những sản phẩm gì

nữa?

(?) Địa phương mình có làn điệu

dân ca nào? Hãy kể tên các làn

điệu ấy? Nếu có thể biểu diễn

minh hoạ?

* Cho điểm HS minh hoạ

Cá nhân:

* Cá nhân:

Lí cây bông, lí con sáo, lí cây khế, lí đất giồng, lí chiều chiều …

Trang 5

HĐ 5 : Củng cố - Dặn dò

a)Củng cố : ( Thơng qua luyện tập

b) Hướng dẫn tự học :

** Đọc lại văn bản, học bài

** Tập theo nhóm 1 làn điệu ca

Huế hoặc dân ca địa phương cho

chương trình địa phương cuối năm

** Soạn bài: Liệt kê (theo câu hỏi

1, 2 trang 104; câu 1, 2, 3 trang

105)

- HS nghe ghi nhớ và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

Tuần 31 Tiết :114

NS:22/3/2011

Dạy : 28-3/4/2011

I Mục tiêu :

- Hiểu thế nào là phép liệt kê

- Nắm được các kiển liệt kê

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của phép liệt kê trong văn bản

- Biết cách vận dụng phép liệt kê vào thực tiển nĩi và viết

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức

-Khái niệm liệt kê

- Các kiểu liệt kê

2 Kĩ năng

- Nhận biết các kiểu liệt kê, các phép liệt kê

- Phân tích giá trị của phép liệt kê

- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết

III Hướng dẫn tự học :

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

* Kiểm tra bài soạn, bài tập.

* Lớp trưởng báo cáo

* 2 HS đem tập BS & BT cho GV

Trang 6

*Giới thiệu bài

** Liệt kê là 1 phép tu từ cú

pháp Nếu sử dụng đúng chỗ và

đúng lúc sẽ gây được ấn tượng

sâu sắc cho người đọc, người

nghe Vậy thế nào là phép liệt

kê? Có các kiểu liệt kê nào? Tiết

học hôm nay, chúng ta sẽ tìm

hiểu nội dung này

HĐ2: Hình thành kiến thức

-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu mục

1 SGK

(?) Nhận xét về cấu tạo và ý

nghĩa của các bộ phận trong câu

in đậm?

(?) Tác dụng của cách diễn đạt

* Cho 2 HS đọc ti ghi nhớ 1

kiểm tra

*Nghe và ghi tựa bài

* Đọc

* Thảo luận, trình bày:

+ Về cấu tạo: Có kết cấu (cú

pháp) tương tự nhau

+ về ý nghĩa: Cùng nói về những

đồ vật xa xỉ, đắt tiền được bày biện chung quanh quan lớn

* Cá nhân:

Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió

* Đọc to ghi nhớ và tự ghi bài

1/ Thế nào là phép liệt kê?

Liệt kê là sắp xếp nối

tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn

tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

* Cho HS đọc và tìm hiểu mục 2

(?) Nhận xét về cấu tạo của phép

liệt kê trong 2 câu 1a, 1b?

(?) Nhận xét về ý nghĩa của phép

liệt kê trong 2 câu 2a, 2b?

(?) Rút ra kết luận về các kiểu

liệt kê?

* Đọc

* Cá nhân:

a Liệt kê không theo từng cặp.

b Liệt kê theo từng cặp (với quan

hệ từ và).

* Cá nhân:

a.Có thể dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ phận liệt kê (Tre, nứa, trúc, mai, vầu).

b.Không thay đổi thứ tự được vì các bộ phận liệt kêcó sự tăng tiến về ý nghĩa.

HS tổng hợp ý : phát biểu GV nhận xét và cho HS ghi bài học

2/Các kiểu liệt kê:

a.Về cấu tạo:

- Liệt kê không theo từng cặp

- Liệt kê theo từng cặp

b Về ý nghĩa:

- Liệt kê không tăng tiến

- Liệt kê tăng tiến

HĐ3:Luyện tập

* Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

* Đánh giá, khẳng định

* Đọc yêu cầu bài tập 1

* Thảo luận tổ, trình bày

* Tổ khác nhận xét, bổ sung

BT1:Bài: “ Tinh thần yêu nước của nhân dân

Trang 7

ta”- Hồ Chí Minh đã 4

lần dùng phép liệt kê:

a Diễn tả sâu sắc sức mạnh của tinh thần yêu

nước; “Nó kết thành … nó

lướt qua … nó nhấn chìm

… cướp nước”.

b Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua những tấm gương những

vị anh hùng dân tộc:

“Lịch sử đã có nhiều

…Bà Trưng, Bà Triệu,

* Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

* Đánh giá, khẳng định

* Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3,

làm vào tập

* Gọi HS khá trình bày

* Đánh giá, cho điểm

HĐ 4 : Củng cố - Dặn dò :

a) củng cố :

- Thế nào là liệt kê ?

- Cĩ mấy kiểu liệt kê ?

b) Hướng dẫn tự học :

** Học bái , làm hoàn chỉnh các

bài tập trang 106

** Tự đọc lại bài viết số 6, tự sửa

* Đọc yêu cầu bài tập 2

* Thảo luận tổ, trình bày

* Tổ khác nhận xét, bổ sung

* Đọc yêu cầu bài tập 3

* Làm vào tập

* Trình bày

Lớp nhận xét

HS nhớ lại trả lời và chi nhớ ,

- HS nghe ghi nhận và về nhà thực

Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung ”

c Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên

chống Pháp: “ Từ … đến

…”

d Nhiệm vụ của Đảng

và chúng ta: “ Nghĩa là

phải ra sức: Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo…”

BT2: Phép liệt kê:

a.“ Dưới lòng đường … chữ thập”

b.“ Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung”

BT3: Tham khảo sách

học tốt NV7 trang 126

Trang 8

chữa, thống kê lỗi của mình, thấy

được những ưu, khuyết điểm trong

bài làm của mình về 2 mặt nội

dung và hình thức

hiện theo yêu cầu của gv

Tuần 31 , Tiết 115

SN :23/3/2011

Dạy : 28-3/4/2011

TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

I Mục tiêu :

- Hiểu biết bước đầu về văn bản hành chính và các loại văn bản hành chánh thường gặp trong cuộc

sống

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức

Đặc điểm của văn bản hành chính

2 Kĩ năng

- Nhận biết các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống

- Viết được vb hành chính đúng quy cách

Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

* Kiểm tra bài soạn.

*Giới thiệu bài :

** Từ bậc tiểu học đến lớp 6, em

đã được học những loại văn bản

hành chính nào? Kể thêm những

văn bản hành chính mà em biết?

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu mục đích, nội dung, yêu cầu

và các loại văn bản hành chính

thường gặp trong cuộc sống

* Lớp trưởng báo cáo

* 2 HS đem tập BS cho GV kiểm tra

*Nghe và ghi tựa bài

HĐ 2: Hình thành kiến thức

* Cho tất cả quan sát, đọc thầm và

tìm hiểu 3 văn bản SGK

* Quan sát, đọc thầm

Trang 9

(?) Khi nào phải viết văn bản

thông báo, đề nghị và báo cáo?

* Thảo luận, trả lời:

+ Thông báo: Truyền đạt thông

tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc thông tin cho công chúng rộng rãi đều biết

+ Kiến nghị (đề nghị)

Đề đạt nguyện vọng chính đáng lên cấp trên hoặc người có thẩm quyền giải quyết

+ Báo cáo: Chuyển thông tin từ

cấp dưới lên cấp trên

** Rút ra nhận xét: Cấp trên

không bao giờ dùng báo cáo với

cấp dưới Ngược lại, cấp dưới

không dùng thông báo với cấp

trên Đề nghị cũng chỉ dùng trong

trường hợp cấp dưới đề nghị lên

cấp trên, cấp thấp đề nghị lên cấp

cao

(?) Nêu mục đích của mỗi loại văn

bản ấy?

(?) Ba văn bản ấy có gì giống và

khác nhau?

(?) So sánh 3 loại văn bản ấy với

các văn bản truyện thơ đã học?

(?) Tìm 1 số loại văn bản tương tự?

(?) Rút ra kết luận về mục đích ,

nội dung, hình thức trình bày của 3

a.Thông báo: Nhằm phổ biến một nội dung

b.Đề nghị: Nhằm đề xuất một nguyện vọng, ý kiến

c.Báo cáo: Nhằm tổng kết nêu lên những gì đã làm để cấp trên được biết

 Giống nhau: Tính khuôn mẫu

Khác nhau: Mục đích, nội

dung, yêu cầu cụ thể

* Thảo luận trình bày:

Văn bản hành chính:

+ Không hư cấu , tưởng tượng

+ Viết theo mẫu (tính quy ước) + Ai viết cũng được

+ Ngôn ngữ hành chính: Giản dị, dễ hiểu (tính đơn nghĩa)

Văn bản truyện, thơ:

+ Dùng hư cấu, tưởng tượng

+ Thường có sự sáng tạo của tác giả (cá thể)

+ Chỉ có nhà thơ, nhà văn mới viết được

+ Ngôn ngữ thường gợi ra liên tưởng, tưởng tượng, giàu cảm xúc (tính biểu cảm, đa nghĩa)

* Cá nhân:

Biên bản, Sơ yếu lí lịch, giấy khai sinh, hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy đăng kí kết hôn …

 Là loại văn bản thường dùng để truyền đạt thông tin, đề đạt nguyện vọng, sơ kết hoặc tổng kết

1/Thế nào là văn bản hành chính :

- Văn bản hành chính là laọi văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến , nguyện vọng của cá nhân hay tập thể đến cơ quan và người có quyền hạng để giải quyết

Văn bản này thường được trình bày theo một saá« mục nhất định :

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ + Địa điểm làm văn bản và ngày tháng

+ Họ tên , chức vụ người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản

+ Họ tên , chức vụ người gởi hay tên cơ quan tệp

Trang 10

loại văn bản trên?

(?) Thế nào là văn bản hành

chính?

những việc đã làm được

- HS suy nghĩ trả lời ghi bài học

thể gởi văn bản + Nội dung thông báo , đề nghị , báo cáo

+ kí tên người gửi văn bản

HĐ3: Luyện tập

* Yêu cầu tất cả HS tìm hiểu 6 tình

huống SGK (5’)

* Trao đổi với bạn bên cạnh thống

nhất ý kiến, trình bày ý kiến trên

lớp

* Đánh giá, khẳng định

HĐ 4 : Củng cố - Dặn dò

a) củng cố : ( Thơng qua luyện tập )

b) Hướng dẫn tự học

** Học thuộc bài học hơm nay

** Sưu tầm 1 số văn bản hành

chính

** Đọc phần tóm tắt vở

chèo:Quan Âm Thị Kính và đoạn

trích : Nỗi Oan hại chồng:

+ Tìm hiểu các chú thích SGK

+ Trả lời các câu hỏi THVB trang

120

* Cá nhân tìm hiểu 6 tình huống SGK

* Trao đổi với ban bên cạnh, thống nhất ý kiến, trình bày

* Nhận xét, sửa chữa

2/Luyện tập : Tình huống:

a.Thông báo

b.Báo cáo

c.Biểu cảm

d.Đơn xin nghỉ học

e.Đề nghị

f.Tự sự, miêu tả

Tuần 31 Tiết 116

SN : 24/3/2011

Dạy : 28-3/4/2011

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 06

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm