1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 2 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Đức Thịnh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến - HS có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến trước các hành động - TiÕn hµnh: - GV chia nhóm và giao việc cho mỗi nhóm để các nhóm xử lý đúng/ sai *Tình huống 1: Tron[r]

Trang 1

Tuần 1

**************************************************************

Thứ 5 ngày 6 tháng 9 năm 2012

Tập đọc(t1,2)

Có công mài sắt, có ngày nêm kim

I- Yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ khó: nắn nót, quyển, nguệch ngoạc,

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới

- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ :Có công mài sắt, có ngày nên kim

- GDKNS:Tự nhận thức về bản thân ( hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết

điểm của mình để tự điều chỉnh ).

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh vẽ phóng to

- Bảng phụ viết sẵn câu văn: Mỗi khi cầm quyển sách, bỏ dở

III Hoạt động dạy học

Tiết 1

A Mở đầu

GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2 tập 1

B Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh vẽ Sgk

+ Hỏi:Trong tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? (Tranh vẽ về một bà cụ và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó Bà vừa mài vừa nói chuyện với cậu bé Cậu bé nhìn bà làm việc lắng nghe lời bà)

- Chúng ta muốn biết bà cụ làm việc gì, bà cụ và cậu bé nói với nhau những chuyện gì và muốn có được một lời khuyên hay: Hôm nay các em sẽ tập đọc bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim

HĐ2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu lần 1

Trang 2

a Đọc từng câu:

- Cho HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ khó: quyển, nguệch ngoạc, quay, ngáp ngắn ngáp dài,nắn nót, bỏ dở

b Đọc từng đoạn:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS biết ngắt hơi đúng ở câu dài

“Mỗi khi cầm quyển sách/ vài dòng/ đã ngáp dài/ rồi bỏ dở”

- HDHS đọc câu hỏi, câu cảm:

- Bà ơi! Bà làm gì thế?

- Thỏi sắt to như thế ! làm sao bà mài thành kim được?

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ: ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

- GV chia thành nhóm 2, mỗi bạn trong nhóm đọc một đoạn (đoạn 1,2)

- Các nhóm trình bày trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét cho điểm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2

d Hướng dẫn tìm hiểu bài (đoạn 1,2)

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

“Mỗi khi cầm sách cho xong chuyện”

- 1HS đọc đoạn 2 cả lớp theo dõi

+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? ( Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng

đá)

- GV hỏi thêm:

+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? (Để làm thành một cái kim khâu)

+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc kim nhỏ không?

+ Những câu nào cho thấy cậu bé không tin? (ngạc nhiên hỏi)

Tiết 2

HĐ3 Luyện đọc các đoạn 3, 4

a Đọc từng câu:

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc các từ khó

b Đọc đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HD đọc câu khó

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

Trang 3

- Thi đọc giữa các nhóm:

- Cả lớp đọc đồng thanh:

d Tìm hiểu đoạn 3,4:

- 1 HS đọc đoạn 3:

+ Bà cụ giảng giải như thế nào? (nhắc lại lời bà cụ: Mỗi ngày thành tài)

+ Đến bây giờ cậu bé có tin lời bà cụ không? (Cậu bé tin Cậu hiểu ra ngay và quay

về nhà học bài)

+ Câu chuyện này khuyên em điều gì? (cần phải kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ, cần

cù, không ngại khó khăn gian khổ)

- GV giúp HS khá, giỏi hiểu được nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim

HĐ4: Luyện đọc lại:

- GV chia lớp thành nhóm 3 để thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, vai bà cụ , vai cậu bé)

- GV và cả lớp bình chọn cá nhân và các nhóm đọc hay

IV Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét, khen thưởng những em đọc tốt, hiểu bài

- Dặn những em đọc còn yếu về luyện đọc thêm

Toán(T1)

Ôn tập các số đến 100

I yêu cầu cần đạt:

- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100

- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất

có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau của một số

-Bài tập cần làm: bài 1,2,3(tất cả các bài tập SGK)

II.Đồ dụng dạy học:

- Một bảng các ô vuông như bài 2 Sgk

III Hoạt động dạy học:

* Bài 1: Củng cố về số có 1 chữ số:

a, Cho HS nêu các số có 1 chữ số từ bé đến lớn? (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, , 9)

b, Viết số bé nhất có 1 chữ số?(0)

c, Viết số lớn nhất có một chữ số?(9)

*Bài 2: Củng cố về số có 2 chữ số

- GV treo bảng các ô vuông ( như SGK) lên bảng lớp

Trang 4

a, Nêu tiếp các số có hai chữ số HS nhìn bảng và nêu theo hình thức tiếp sức ,mỗi

HS nêu 1 dòng

b, Viết số bé nhất có 2 chữ số (HS viết bảng)

c, Viết số lớn nhất có 2 chữ số (HS viết bảng)

*Bài 3: Củng cố về số liền sau số liền trước

- GV kẻ lên bảng

- Gọi 1 HS lên bảng điền số liền trước, số liền sau của nó

34

- Cả lớp làm bài vào vở HS tự kiểm tra bài lẫn nhau

IV Củng cố-dặn dò:

*Trò chơi: Tìm số liền trước, số liền sau của một số bất kỳ

Dặn HS yếu về làm lại bài 2, 3 ở SGK

Đạo đức(T1)

Học tập, sinh hoạt đúng giờ

I.yêu cầu cần đạt:

- Nêu được một số hiểu biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nêu được ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- HS khá, giỏi lập được thời gian biểu hằng phù hợp với bản thân

- GDKNS: Kĩ năng quản lý thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ.

II Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- HS có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến trước các hành động

- Tiến hành:

- GV chia nhóm và giao việc cho mỗi nhóm để các nhóm xử lý đúng/ sai

*Tình huống 1: Trong giờ học toán, cô giáo đang hướng dẫn HS làm bài tập Lan tranh

thủ làm bài tập Tiếng Việt, Tùng vẽ máy bay

*Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm riêng Dương vừa ăn vừa xem truyện

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- HS lựa chọn cách ứng xử cho phù hợp từng tình huống cụ thể

- Cách tiến hành: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử

tình huống

Trang 5

*Tình huống 1: Ngọc đang ngồi xem 1 chương trình ti vi rất hay mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ

+Theo em bạn Ngọc đã ứng xử như thế nào?

*Tình huống 2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp Tịnh và Lan đi học muộn, khoác cặp

đứng ở cổng trường Tịnh rủ bạn “Đằng nào cũng muộn rồi Chúng ta đi mua bi đi”

+Em hãy giúp bạn Lan ứng xử như thế nào?

- HS thảo luận

- Từng nhóm lên đóng vai

- GV kết luận

Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

- Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian làm việc

- Cách tiến hành:

* GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm

+ Nhóm 1: Buổi sáng em làm gì?

+ Nhóm 2: Buổi trưa em làm gì?

+ Nhóm 3: Buổi chiều em làm gì?

+ Nhóm 4: Buổi tối em làm gì?

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận

- HS đọc câu: “Giờ nào việc nấy”

IV.Củng cố- dặn dò

* Hướng dẫn thực hành ở nhà: Cùng bố mẹ xây dựng và thực hiện thời gian biểu

Thứ 6 ngày 7 tháng 9 năm 2012

Toán(T2)

Ôn tập các số đến 100 (tiếp)

I yêu cầu cần đạt:

- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100

- Bài tập cần làm: Làm tất cả các BT trong SGK

II Đồ dùng : Kẻ, viết sẵn lên bảng (như bài 1 Sgk)

III hoạt động dạy học:

*Bài 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số

- GV hướng dẫn một bài mẫu HS theo mẫu để giải

- Chẳng hạn: “Số 3 chục và 6 đơn vị: viết là 36 Đọc là: “Ba mươi sáu”

- Tương tự cho HS làm vào vở nháp Gọi 3 HS lên bảng làm

* Bài 2: Củng cố về viết số thành tổng của số chục và đơn vị

Trang 6

- GV hướng dẫn: 57 = 50 + 7

- HS làm bài vào bảng con

* Bài 3: So sánh các số

- GV hướng dẫn HS cách so sánh

VD: 72 và 70

+ Ta thấy 2 số này là số có mấy chữ số? (đều là số có 2 chữ số)

+ Ta so sánh hàng nào trước? (hàng chục trước)

+ Ta thấy chữ số hàng chục của 2 số này như thế nào? (bằng nhau)

+ Còn hàng đơn vị ta thấy thế nào? (2 > 0)

72 > 70 vì có cùng chữ số hàng chục là 7 mà chữ số hàng đơn vị 2 > 0 nên 72 > 70

- HS làm vào vở GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

* Bài 4: GV hướng dẫn HS nêu cách làm và làm bài tập vào vở

Kết quả: a) 28, 33, 45, 54 b) 54, 45, 33, 28

* Bài 5:

- HS đọc đề

- Cả lớp suy nghĩ và gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét

IV Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS yếu về làm lại bài 1, 3, 4 ở SGK

Kể chuyện(T1)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

I yêu cầu cần đạt:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện:

Có công mài sắt, có ngày nên kim

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng :

- 1 chiếc kim khâu, 1 khăn đội đầu, 1 quyển vở và 1 cái bút

III Hoạt động dạy học:

A Mở đầu: Giới thiệu các tiết kể chuyện ở sách TV2

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng

2.Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn trong tranh: (dành cho cả lớp)

- GV đọc yêu cầu đề bài 2-3 HS đọc lại

- Kể chuyện trong nhóm

Trang 7

+ HS quan sát tranh, đọc thầm lời gợi ý

+ HS nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm

- Kể chuyện trước lớp

+ Sau mỗi lần kể cả lớp nhận xét: về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện, nhất

là lời dẫn chuyện và lời nhân vật

b Kể toàn bộ câu chuyện (dành cho HS khá , giỏi)

- Mỗi HS kể một đoạn

- GV cùng cả lớp nhận xét

- GV tổ chức trò chơi bằng cách đóng vai

- Hướng dẫn HS đóng vai

- Bình chọn cá nhân, nhóm kể hay

- Một và em (K - G) kể lại toàn bộ câu chuyện

IV Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học

Chính tả(T1)

Tập chép: Có công mài sắt, có ngày nên kim

I yêu cầu cần đạt:

- Chép lại chính xác bài chính tả(sgk) “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

- Trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được các bài tập 2, 3, 4

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép

- Viết sẵn các bài tập vào bảng phụ

- Vở bài tập

III Hoạt động dạy học:

A.Phần mở đầu:

- GVnêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả

+Viết đúng, sạch, đẹp, làm đúng các bài tập

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho giờ học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn tập chép

a GV đọc đoạn chép trên bảng

- Cho 3 - 4 HS đọc lại

+ Đoạn văn này chép từ bài nào? ( Có công mài sắt, có ngày nên kim)

+ Đoạn này là lời của ai nói với ai? (Của bà cụ với cậu bé )

Trang 8

Bà cụ nói gì? (Giảng giải cho cậu bé biết: kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm được) + Đoạn này chép có mấy câu? ( hai câu)

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ? ( dấu chấm)

+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? ( Mỗi, Giống)

+ Vì sao viết hoa? (chữ đầu câu)

- Cho HS viết vào bảng con các chữ khó đọc: ngày, mài, kim, giống

b.HS chép bài vào vở GV theo dõi

c Chấm chữa bài: HS chấm và sữa lỗi ra ngoài lề GV chấm bài

3 Làm bài tập:

*Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k: H : Khi nào thì viết con chữ k? ( khi “cờ” đứng trước e,

ê, i ta viết bằng con chữ k)

- Cho HS lên bảng làm mẫu

VD: kim khâu

- GV đọc HS viết từng từ vào bảng con

- HS làm bài tập vào vở

*Bài 3: Viết vào vở những chữ còn thiếu trong bảng:

- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV hướng dẫn 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở bài tập

- 4 - 5 HS đọc lại thứ tự 9 chữ cái

*Bài 4: Học thuộc lòng bảng chữ cái

Cho HS đọc theo hình thức tiếp sức

IV.Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về đọc thuộc 9 chữ cái đã học, HS viết còn xấu luyện viết lại bài viết

********************************************************************



Tuần 2

**************************************************************

Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2012

Toán(T3)

Số hạng - Tổng

I yêu cầu cần đạt

- Biết số hạng, tổng

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

Trang 9

- Biết giải các bài toán có lời văn bằng một phép cộng

- Bài tập cần làm : 1, 2, 3

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu số hạng và tổng:

- GV viết: 35 + 24 = 59

- HS đọc: “ Ba mươi lăm cộng hai mươi bốn bằng năm mươi chín”

- GV chỉ từng số nêu tên và ghi dưới mỗi số

35 + 24 = 59

Số hạng Số hạng Tổng

- HS đọc tên gọi từng số

- GV viết 35 Số hạng

+ 24 Số hạng

59 Tổng

Chú ý: 35+ 24 = 59 ; 59 là tổng ; 35 + 24 cũng gọi là tổng

- GV lấy ví dụ khác: 63 + 15 = 78

- HS tự nêu tên gọi của từng số

+ Các thành phần của phép cộng ta gọi là gì? Kết quả của phêp cộng ta gọi là gì?

2 Thực hành:

*Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV hướng dẫn một cột

+ Muốn tìm tổng ta làm thế nào? (Số hạng cộng với số hạng)

- HS nhẩm và viết kết quả vào bảng con các cột còn lại

*Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng,biết:

- HS đọc yêu cầu của đề bài.GV hướng dẫn cách làm

- HS nêu cách làm

a, Các số hạng là: 42 và 36

Làm như sau 42

+ 36

78

b.c.d Gọi 3 HS lên bảng.Cả lớp làm vào vở.GV theo dõi và giúp đỡ những học sinh yếu

*Bài 3: HS

đọc thầm đề ra

- HS tự tóm tắt và giải GV theo dõi và giúp đỡ thêm cho HS yếu

Tóm tắt :

Trang 10

Buổi sáng bán: 12 xe đạp

Buổi chiều bán: 20 xe đạp

Cả hai buổi bán: xe đạp?

3 Trò chơi:

-Thi đua viết phép cộng và tính tổng nhanh

-Viết phép cộng có các số hạng đều bằng 24 rồi tính tổng (HS viết nhanh và tính tổng nhanh 24 + 24 = 48)

III.Củng cố- dặn dò-GV nhận xét tiết học

Tập đọc(T3)

Tự thuật

I.yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch), trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùNG:

Ghi sẵn cách đọc ngày, tháng, năm sinh

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- 2 HS đọc bài: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

+ Câu chuyện này khuyên em điều gì?

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Dựa vào bức tranh để giới thiệu

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu lần 1

b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- HS đọc từng dòng nối tiếp nhau cho hết bản tự thuật

- GV uốn nắn tư thế đọc

+ Trong bản này có những tiếng nào khó đọc: (huyện, nữ, xã, tỉnh, tiểu học)

- Hướng dẫn HS đọc tiếng khó

- HDHS cách đọc ngày, tháng, năm sinh và ngày tự thuật (23 - 4 - 1996: hai mươi ba/ tháng tư/ năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu//)

* GV giảng: Tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài GV hướng dẫn các em ngắt nghỉ

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm