MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường - Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách n[r]
Trang 1Tuần 01
TPPCT:01
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lí Lan
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc
biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em - tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đốh với tuổi thiếu niên nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, CKTKN
- HS:SGK, bài soạn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.
3 Bài mới:
HĐ1
- Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật dụng)
- Giống văn bản nào chúng ta đã học ở lớp 6?
- Nhắc lại khái niêm về văn bản nhật dụng?
HS: Nhắc lại khái niệm
HĐ2
- Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý đọc diễn cảm
Gv: Đọc sau đó mời lần luợt khoảng 3 HS đọc
- Em hãy xác định một vài từ khó?
- VB có thể chia bố cục làm mấy phần? Nội dung
của từng phần?
- Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ nghĩ
đến con trong thời điểm nào ?
- Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai
mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể hiện
điều đó ?
Hs :Trao đổi trình bày
Gv : Định hướng
- Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? Ở đây
I GIỚI THIỆU CHUNG
1.Thể loại :”Cổng trường mở ra” là một bài
kí thuộc kiểu văn bản nhật dụng
2 Tóm tắt:
II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục : Chia làm 2 phần
- Phần1: Từ đầu->" Ngày đầu năm học."
Tâm trạng của hai mẹ con buổi tối trước ngày khai giảng
- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liên
tưởng cuả mẹ
b Phân tích 1.Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
a Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con.
+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thu
Trang 2tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? ( Tương
phản)
Hs : Phát hiện trả lời.
-Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được ?
Hs : Thảo luận 3’.Trình bày
GVgợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì lo
lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ
về ngày khai trường năm xưa của chính mình ?
Hay vì lí do nào khác ?
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại
dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?
Hs : Tìm , trả lời
- Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong
muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai trường
của con , em thấy người mẹ là người ntn?
-Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường có
diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ? ( có)
- Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ “sai
một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ này có ý
nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?
- Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc nào
thức dậy trong em ?
Hs : Bộc lộ
*Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm gì để đền đáp
lại tình cảm của mẹ dành cho em?
Hs : Tự bạch
HĐ3
- Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là gì?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.
-Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này là gì ?
HS : Đọc ghi nhớ sgk/9
dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậy cho kịp giờ…)
+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường
b.Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được.
+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa
+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học :
+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được.
+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng.
Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con
2.Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường
- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế
hệ tương lai
“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này
là của con , bước vào cánh cổng trường là thế giới diệu kì sẽ mở ra”
Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo duc
3 Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9
* Nghệ thuật
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
* Ý nghĩa của văn bản
- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
4.Củng cố-dặn dò
- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản thân về ngày khai trường đầu tiên.
- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai trường .
- Học phần ghi nhớ
- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?
- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con?
Trang 3- Soạn bài “ Mẹ tôi”
Tuần1
TPPCT:2
MẸ TÔI (E- A- mi - xi)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua bức thư của người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người mẹ nhắc đến trong bức thư
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệmcủa cá nhân với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, CKTKN
- HS:SGK, bài soạn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?
- Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?
3 Bài mới :
H Đ1
- Em hãy nêu ngắn gọn ,đầy đủ thông tin về tác giả
?
- Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?
-" Những tấm lòng cao cả " mang ý nghĩa giáo dục
nào?
-Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi cho
con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?
Hs : Bộc lộ
Gv : Giảng
Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản
HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày
HS: Phát biểu
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
- Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a
2.Tác phẩm:
- Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng
nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông
- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó ,nhân vật trung tâm là một thiếu niên , truyện được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng
3 Thể loại : Vb nhật dụng
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1 Đọc
Trang 4Gv: Định hướng.
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc thể
hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha trước lỗi
lầm của con và sự tôn trọng của ông đối với vợ
mình)
- Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội dung
từng phần?
Gv : Gọi hs đọc đoạn 2
- Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người bố
đối với En-ri-cô?
- Qua đó em thấy thái độ của bố đối với En-ri-cô
ntn?
HS:Thả lời
- Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi đọc
thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong phần tìm hiểu vb
sgk?
Hs : Lựa chọn đáp án
- Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của bố ?
- Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp mà
lại viết thư ?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày
Gv : Định hướng
Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố gửi
cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì ?
Hs : Phát biểu
HS: Đọc thêm VB “Thư gửi mẹ” và “Vì sao hoa cúc
có nhiều cánh nhỏ”.
*
HĐ3:
-Em hãy nêu nghệ thuật của văn bản?
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: Chia 3 phần :
- Từ đầu đến "sẽ ngày mất con" : Tình yêu
thương của người mẹ đối với En- ri- cô
- Tiếp theo đến "yêu thương đó" : Thái độ của
người cha
- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha
b Phân tích b1Hoàn cảnh người bố viết thư
- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà
- Để giúp con suy nghĩ kĩ ,nhận ra và sửa lỗi lầm , bố đã viết thư cho En-ri-cô
b2Tình thương của người mẹ dành cho En-ri-cô.
- Dành hết tình yêu thương cho con , quên mình vì con
b3Thái độ của người cha đối với En- ri-cô
-Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô :
+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy.
+ Bố không thể nén cơn tức giận.
+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?
+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.
- Gợi lại hình ảnh lớn lao và cao cả của người
mẹ và làm nổi bật vai trò của người mẹ trong gia đình
Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại như khuyên nhủ Mong muốn con hiểu được công lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ
b4 Lời khuyên của bố :
- Yêu cầu con sửa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với
mẹ + Con phải xin lỗi mẹ
+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con
Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc
3 Tổng kết:
a.Nghệ thuật :
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện :En-ri-cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có
Trang 5-Ý nghĩa của văn bản?
nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con
-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
b Ý nghĩa văn bản :
-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
* Ghi nhớ sgk /12
4.Củng cố-dặn dò
- Hướng dẫn về nhà: Tóm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập
-Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tìnhcảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ
- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”.
Tuần 1
TPPCT:03
TỪ GHÉP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của từ ghép đẳng
lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
3 Thái độ:
- Yêu mến Tiếng Việt
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, CKTKN
- HS:SGK, bài soạn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
HĐ1
HS đọc vd sgk/13
Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà ngoại và
nghĩa của từ vui với vui lòng?
- Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép bà
ngoại,vui lòng với nghĩa của từ đơn bà,vui?
- Vậy trong từ ghép bà ngoại, vui lòng tiếng nào là
tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?
-Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ trong từ
ghép chính phụ?
Hs: Thảo luận (2’) trình bày.
- Thế nào là từ ghép chính phụ ?Cho VD?
Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời
Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu :Từ ghép đẳng lập
- Quan sát trong các từ quần áo,trầm bổng.Các
tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng đầu không? Vì
sao?
Hs : Phát hiện trả lời
- Thế nào là từ ghép đẳng lập?
Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép quần áo,trầm
bổng đều có các tiếng bình đẳng với nhau,còn về
cơ chế nghĩa thì các tiếng trong TGĐL hoặc đồng
nghĩa hoặc trái nghĩa, hoặc cùng chỉ về sự vật,hiện
tượng gần gũi nhau.
HĐ2
-Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập
so với nghĩa của các tiếng?
- GV lưu ý các từ giấy má,viết lách,qùa cáp.Các
tiếng má,lách,cáp không còn rõ nghĩa nhưng nghĩa
của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa từng tiếng
nên vẫn là từ ghép đẳng lập
* GV khái quát lại bài
HS đọc ghi nhớ
HĐ3 : Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên bảng làm
Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm lên
bảng thi làm bài tập nhanh
Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm.
I Các loại từ ghép:
1 Từ ghép chính phụ:
VD
a - Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
- Bà ngoại:Người đàn bà sinh ra mẹ
Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà
b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn, thích thú,cũng có khi chỉ sự vật,sự việc
- Vui lòng: Tình cảm thích thú,hài lòng
Nghĩa từ vui lòng hẹp hơn nghĩa từ vui.
c Ghi nhớ 1 (SGK)
2 Từ ghép đẳng lập:
VD: Quần áo; Trầm bổng
Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
* Ghi nhớ 2 (SGK)
II Nghĩa của từ ghép:
Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn,khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng Hợp nghĩa
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính Phân nghĩa
II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép
- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà
ăn, cười tủm
- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì , Mưa rào , Ăn bám Vui tai , Thước dây , Làm quen Trắng xoá , Nhát gan
4.Củng cố-dặn dò
Trang 7
- Học bài,làm bài tập
- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra của Lí Lan
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
TPPCT: 04
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những dặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm về liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản
- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết
3 Thái độ:
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, CKTKN
- HS:SGK, bài soạn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs
3 Bài mới :
H Đ1
HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17
-Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể hiểu
được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)
GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không thể
hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai ngữ
pháp
-Trường hợp này có phải như thế không?(không)
Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?Hãy
tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới đây:
1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu
2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng
3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết
HS :Phát biểu
* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ ràng,
đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên
văn bản Không thể có văn bản nếu các câu, các
đoạn trong đó không nối liền
- Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
1 Tính liên kết của văn bản:
VD(sgk)
Các câu chưa nối liền với nhau một cách
tự nhiên, hợp lý
Chưa liên kết
Ghi nhớ mục 1 :
- Liên kết là một trong những tính chất quan
Trang 8phải có tính chất gì?
- Liên kết có vai trò ntn?
Hs : Trao đổi trình bày
HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18
- So sánh những câu trên với nguyên văn bài viết
Cổng trường mở ra và cho biết người viết đã
chép thiếu hay sai ở chỗ nào?
Hs : Phát hiện
- Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên nào
không có sự liên kết?
*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận
của văn bản thường phải được gắn bó, nối buộc
với nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ
(từ,câu) có tính liên kết
GV: Chuyển ý
HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19
- Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ
liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và gạch dưới các
từ ngữ đó trong đoạn văn?
Hs: Phát biểu
-Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những
mặt nào?
GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ
HĐ2 Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp lý
HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bày
Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để các
câu liên kết với nhau
trọng nhất của văn bản , làm cho văn bản trở nên có nghĩa ,dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết:
a Liên kết về hình thức:
- Một ngày kia……còn bây giờ
Phép nghịch đối
- Giấc ngủ đến với con,gương mặt thanh thoát của con
Phép lặp
Cần có sự liên kết về mặt hình thức(sử dụng những phương tiện liên kết)
b Liên kết về nội dung:
VD: Bài tập 2 sgk/19
- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi ……sáng nay…………chiều nay…
Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa có sự liên kết về mặt nội dung
Cần có sự liên kết về mặt nội dung
* Ghi nhớ :
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/19
(1) Một quan chức… như sau: (4)
“Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang (5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs
Bài 3/19
Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…Bà bảo khi nào…bà
…cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu…
4 Củng cố-dặn dò
- Học bài,làm bài tập còn lại Kí duyệt
- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học
- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê. TPPCT:01-04Tuần 01
Ngày 20/08/2012
Châu Thanh Gương