- Thực hiện trên vở học tập, nêu miệng kết - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở gọi 1 HS quả.. lên bảng làm bài, gọi HS chữa bài..[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 20 /9 /2012 Ngày dạy: Sáng thứ hai, ngày 24 /9/2012
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: Mĩ thuật:
VẼ HÌNH TAM GIÁC
Đ/c Tuyết soạn giảng
Tiết 3,4: Tiếng Việt: (T1,2)
BÀI 13: M, N
I Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Đọc được n, m, nơ, me : từ và câu ứng dụng
- Viết được n, m, nơ, me
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Bố mẹ, ba má
II Đồ dùng dạy học:
- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Một cái nơ thật đẹp, vài quả me
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi bài trước.
- Đọc sách kết hợp bảng con
- Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con
- Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
- GV cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có
cái gì đây?
- Nơ (me) dùng để làm gì?
- Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
- Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn
lại: n, m
- GV viết bảng n, m
2.2 Dạy chữ ghi âm.
a) Nhận diện chữ:
- GV viết chữ n và nói: Chữ n in gồm một
nét sổ thẳng và một nét móc xuôi Chữ n
thường gồm một nét móc xuôi và một nét
- HS nêu tên bài trước
- HS đọc bài
N1: i – bi , N2: a – cá
- 1 em đọc
- Nơ (me)
- Nơ dùng để cài đầu (Me dùng để ăn, nấu canh.)
- Âm ơ, âm e
- Theo dõi và lắng nghe
Trang 2móc hai đầu
- Yêu cầu HS tìm chữ n trên bộ chữ
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
* Phát âm
- GV phát âm mẫu: âm n
- Lưu ý HS khi phát âm n, đầu lưỡi chạm
lợi, hơi thoát ra qua cả miệng và mũi
* Giới thiệu tiếng:
- GV gọi HS đọc âm n
- GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
- Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS cài tiếng nơ
- GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng
- Gọi HS phân tích
* Hướng dẫn đánh vần
- GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
- Gọi đọc n, nơ
- GV chỉnh sữa cho HS
Âm m (dạy tương tự âm n)
- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một nét
móc hai đầu
* So sánh chữ “n” và chữ “m”
* Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra, hơi
thoát ra qua cả miệng và mũi
* Viết: Lưu ý HS nét móc xuôi thứ hai phải
rộng gấp hai nét móc xuôi thứ nhất
- Đọc lại 2 cột âm
- Viết bảng con: n – ơ, m – me
- GV nhận xét và sửa sai
* Hướng dẫn HS viết
- GV viết mẫu
n nơ m me
- GV chỉnh sửa chữ viết, nhận xét
* Dạy tiếng ứng dụng:
- GV ghi lên bảng: no - nô - nơ,
mo - mô - mơ
- GV gọi HS đánh vần và đọc trơn tiếng
- Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra
- Lắng nghe
- CN 6 em, tổ 1, 2
- Ta cài âm n trước âm ơ
- Cả lớp
- 1 em
- HS lắng nghe
- CN đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
- Lớp theo dõi
- Giống nhau: đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu
- Khác nhau: Âm m có nhiều hơn một nét móc xuôi
- Theo dõi và lắng nghe
- CN 2 em
- Toàn lớp
* Nghỉ 5 phút
- HS viết bảng con
- CN 6 em, tổ 2, 3
Trang 3- Gọi HS đọc trơn tiếng ứng dụng
- Gọi HS đọc toàn bảng
3 Củng cố tiết 1:
- Tìm tiếng mang âm mới học
- Đọc lại bài
- NX tiết 1
Tiết 2
* Luyện đọc trên bảng lớp
- Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
- GV nhận xét
* Luyện câu:
- GV trình bày tranh, yêu cầu HS quan sát
và trả lời câu hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê
- Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng
- Gọi đọc trơn toàn câu
- GV nhận xét
* Luyện viết
- Hướng dẫn viết vào vở
- Thu chấm, nhận xét một số bài
* Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
- GV gợi ý cho HS bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp HS nói tốt theo chủ đề
* VD:
Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?
Con có biết cách gọi nào khác không?
Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ
mấy?
Bố mẹ con làm nghề gì?
Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để
chăm sóc và giúp đỡ em trong học tập?
Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?
Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?
Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ
không?
- Giáo dục tư tưởng tình cảm
* Đọc sách kết hợp bảng con
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc sách kết hợp đọc tiếng từ
- 1 em
- Đại diện 2 nhóm 2 em
- Thi đua
- 1 em
- Cá nhân, tổ 1, 2, 3, cả lớp
- Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
- HS tìm âm mới học trong câu (tiếng no, nê)
- CN 6 em
- CN 7 em
- Viết theo vở tập viết 1, tập một
- “bố mẹ, ba má”
- HS trả lời
- Bố mẹ
- Ba má, bố mẹ, tía bầm, thầy u, mế,…
- Trả lời theo ý của mỗi người
- CN 10 em, lớp
Trang 4- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố: Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5 Nhận xét, dặn dò:
- Đọc bài ở nhà
- Cả lớp
- Lắng nghe
Chiều thứ hai, ngày 24/9/2012, đ/c Thân soạn và dạy.
Sáng thứ ba, ngày 25 /9/2012, đ/c Thân soạn và dạy.
Ngày soạn: 21 /9 /2012 Ngày dạy: Chiều thứ ba, ngày 25 /9/2012
LUYỆN TẬP D, Đ
I Mục tiêu:
- Giúp H đọc đúng, viết đúng các tiếng, từ và câu có chứa d, đ
- Nâng cao kỉ năng đọc trơn cho H khá, giỏi ; H trung bình, yếu đọc đánh vần
- Giáo dục HS tính cẩn thận.(đăng, Tuân, Đạt, )
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập; SGK; VBT, Bộ chữ ghép
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Viết Ca nô, lá me, bó mạ.
- Đọc bài n, m
- Nhận xét, sửa sai
2 Bài mới:
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc bài d, đ
- Rèn thêm HS yếu đọc
- Đọc bài theo nhóm
- Khen nhóm đọc to trôi chảy
- Đọc cả lớp
b) Luyện viết: Viết mẫu và h.dẫn cách viết
- Chữ nào cao 5 li? Cao 4 li?
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- K/cách giữa các chữ là bao nhiêu? giữa các
tiếng trong 1 từ là bao nhiêu?
- Theo dõi, giúp đỡ HS viết chậm
- Viết bảng con, 3 dãy viết 3 từ
- 2 em
- HS khá, giỏi đọc trơn, HS trung bình đọc đánh vần toàn bài, HS yếu đánh vần tiếng từ
- Các nhóm thi đọc, nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh (2 lần)
- Quan sát nhận xét
- Chữ cao 5 li: l , b ; chữ cao 4 li d, đ
- Các chữ còn lại cao 2 li
- K/cách giữa các chữ 1 ô li, giữa các tiếng trong từ 1 con chữ o
- Luyện viết bảng con, viết vở ô li
Trang 5c) Làm bài tập:
- Yêu cầu HS đọc các từ : da dê, đi bộ, bí đỏ,
quan sát hình vẽ rồi nối từ với hình thích
hợp
- Điền d hay đ làm tương tự trên
- Chấm 1/3 lớp, nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Đọc, viết thành thạo chữ d, đ các tiếng, từ
có chứa d, đ
- Nhận xét giờ học
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- Quan sát kĩ hình vẽ rồi điền d / đ vào
vở bài tập
- Các từ đã điền: dế, đá, đa
- Đọc lại bài 1 lần
- HS lắng nghe
Luyện hát: MỜI BẠN VUI MÚA CA
Đ/c Lực soạn và dạy
LUYỆN TẬP BẰNG NHAU, DẤU =
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS nắm chắc cách viết dấu = , cách so sánh các số để điền dấu đúng
- Rèn cho HS có kĩ năng làm toán thành thạo
- Giáo dục HS tính cẩn thận: Lệ , Linh, Đạt, Đức
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Điền dấu < , >
3 4 1 3 2 .5
5 2 4 2 1 4
- Nhận xét, sửa sai
2 Bài mới:
Bài 1: Viết dấu =
- Hướng dẫn cách viết : viết 1 ô cách 1 ô
Bài 2: Viết theo mẫu Phiếu học tập
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * *
* Hướng dẫn cách làm : Đếm số lượng chấm tròn rồi viết
số tương ứng, so sánh hai số rồi điền dấu
- Theo dõi nhận xét, sửa sai
Bài 3: Điền dấu > ,< , =
- 3 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Viết dấu = vào vở bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 em lên bảng làm, lớp làm VBT
- Nêu yêu cầu
Trang 65 4 1 4 3 5
2 2 2 5 5 1
1 3 3 3 1 1
- So sánh 2 số rồi điền dáu thích hợp vào chỗ chấm
Chấm 1/ 3lớp nhận xét sửa sai
Bài 4: Làm cho bằng nhau
5 =5
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học./.
- Làm VBT toán, 3 em lên bảng làm
- Nêu yêu cầu
- 3 tổ , mỗi tổ 3 em thi nhau nối ,
tổ nào nối nhanh đúng tổ đó thắng
- Lớp nối vào VBT
Ngày soạn: 22 /9 /2012 Ngày dạy: thứ tư, ngày 26/9/2012
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Sau bài học, HS được củng cố về:
- Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn.và các dấu =, < , để so sánh các
số lượng
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
- GV tự thiết kế bài tập để kiểm tra việc
thực hành so sánh các số trong phạm vi 5
cho các em
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài và ghi đề
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở gọi 1 HS
lên bảng làm bài, gọi HS chữa bài
- Yêu cầu HS quan sát cột 3 hỏi: Các số
được so sánh ở 2 dòng đầu có gì giống
- Lớp làm phiếu học tập, 1 HS làm bảng từ
- Nhắc lại
- Thực hiện trên vở học tập, nêu miệng kết quả
Trang 7nhau
- Kết quả thế nào?
- Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, nên
hai bé hơn bốn
Bài 2: GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
tập 2 ? So sánh rồi viết kết quả: chẳng
hạn so sánh số bút mực với số bút chì ta
thấy ba bút mực nhiều hơn hai bút chì, ta
viết 3 > 2 và 2 < 3
- Yêu cầu cả lớp làm bài: Theo dõi việc
làm bài của HS, gọi HS đọc kết quả
Bài 3: GV treo hình phóng to hỏi: bạn
nào có thể cho cô biết ở bài tập 3 ta làm
như thế nào?
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào phiếu,
gọi học sinh lên bảng làm bài
Chữa bài: Gọi học sinh nhận xét bài của
bạn trên bảng, yêu cầu học sinh dưới lớp
kiểm tra bài làm của mình
3 Củng cố : Hỏi tên bài.
Trong các số chúng ta đã học:
Số 5 lớn hơn những số nào?
Những số nào bé hơn số 5?
Số 1 bé hơn những số nào?
Những số nào lớn hơn số 1?
Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài mới
- Cùng được so sánh với 3
hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn
- Nhắc lại
- Thực hiện bài nêu kết quả
Làm cho bằng nhau
- 1, 2, 3, 4
- 1, 2, 3, 4
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
Tiết 3,4: Tiếng Việt:
BÀI 15 : T, TH.
I Mục tiêu:
- Đọc được t, th, tổ, thỏ, từ và câu ứng dụng
- Viết được t, th, tổ, thỏ
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: ổ, tổ
- HS cẩn thận trong luyện đọc, viết
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ SGK - Bộ chữ ghép Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Hỏi bài trước.
- Đọc sách
- HS nêu tên bài trước
- 2 em
Trang 8- Viết bảng con
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- GV đưa tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- Trong tiếng tổ, thỏ có âm gì và dấu
thanh gì đã học?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: t, th (viết bảng t, th)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
* Dạy âm t:
- Chữ t giống với chữ nào đã học?
- So sánh chữ t và chữ đ ?
- Yêu cầu HS tìm chữ t trên bộ chữ
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
* Phát âm
- GV phát âm mẫu: âm t (lưu ý: khi phát
âm đầu lưỡi chạm răng rồi bật ra, không
có tiếng thanh)
- GV chỉnh sữa cho HS
* Giới thiệu tiếng:
- GV gọi học sinh đọc âm t
- GV theo dõi, chỉnh sữa cho HS
- Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS cài tiếng tổ
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng
- Gọi HS phân tích
* Hướng dẫn đánh vần
- GV hướng dẫn đánh vần (1 lần)
Tờ - ô – tô –hỏi – tổ
- Gọi đọc lại
- GV chỉnh sữa cho HS
Âm th (dạy tương tự âm t).
- Chữ “th” được ghi bằng 2 con chữ là t
đứng trước và h đứng sau
- So sánh chữ “t" và chữ “th”
d – dê, :đ – đò
- Tổ, thỏ
- Âm ô, o, thanh hỏi đã học
- Theo dõi
- Giống chữ đ
- Giống nhau: Cùng một nét móc ngược và nét ngang
- Khác nhau: Âm đ có nét cong hở phải, t
có nét xiên phải
- Toàn lớp thực hiện
- Lắng nghe
- Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
- 6 em, tổ 1,2,3
- Lắng nghe
- Thêm âm ô đứng sau âm t, thanh hỏi trên
âm ô
- Cả lớp cài: tổ
- Nhận xét 1số bài làm của các bạn khác
- Lắng nghe
- 1 em
- Đánh vần 4 em: tờ - ô – tô – hỏi – tổ
- 2 em
- Lớp theo dõi
- Giống nhau: Cùng có chữ t
Trang 9* Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm răng rồi
bật mạnh, không có tiếng thanh
* Viết: Có nét nối giữa t và h.
- Đọc lại 2 cột âm
* Hướng dẫn HS viết
- GV vừa viết vùa nêu quy trình
t tổ, th thỏ
- GV nhận xét và sửa sai
* Dạy tiếng ứng dụng:
- Gọi HS đọc trơn tiếng ứng dụng
- Gọi HS đọc toàn bảng
3 Củng cố tiết 1:
- Tìm tiếng mang âm mới học
- Đọc lại bài
- NX tiết 1
Tiết 2
* Luyện đọc: đọc trên bảng lớp.
- Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
- GV nhận xét
* Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ
- Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng
- Gọi đọc trơn toàn câu
- GV nhận xét
* Luyện viết: Hướng dẫn HS viết
- GV nhắc nhỡ uốn nắn HS viết chậm
- Thu chấm 7 em, nhận xét chữ viết
* Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
- GV gợi ý cho HS bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp HS nói tốt theo chủ đề
Con gì có ổ?
Con gì có tổ?
Các con vật có ổ, tổ để ở Con người
có gì để ở?
Em có nên phá ổ tổ của các con vật
hay không? Tại sao?
* Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
- GV đọc mẫu
- Khác nhau: Âm th có thêm chữ h
- Lắng nghe
- 2 em
* Nghỉ 5 phút
- HS viết toàn lớp
- To, tơ, ta, tho, thơ, tha
- 6 em, nhóm 1, nhóm 2
- HS thi tìm tiếng
- 1 em
- 6 em,tổ, lớp
- Lắng nghe
- HS tìm âm mới học trong câu (tiếng thả)
- 6 em
- 2 em
- HS viết vào vở tập viết theo mẫu
- “ổ, tổ”
- HS luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
- Gà, ngan, ngỗng, chó, mèo,
Chim, kiến, ong, mối,
Nhà
- Không nên phá tổ chim, ong, gà… cần bảo vệ chúng vì nó đem lại lợi ích cho con người
- Nên phá tổ mối để chúng khỏi phá hoại
- HS lắng nghe
Trang 10- Gọi HS đọc sách kết hợp đọc tiếng từ
GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố: Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5 Nhận xét, dặn dò:
- Luyện đọc bài ở nhà./
- 10 em
- Lắng nghe
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2).
I Mục tiêu:
1 Giúp HS hiểu được:
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch, đẹp, khoẻ mạnh, được mọi người yêu mến
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu tóc, quần áo được giặt sạch, đi giày dép sạch…mà không lười tắm gội, mặc quần áo rách bẩn…
2 HS có thái độ: Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
3 HS thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, giày dép gọn gàng, sạch sẽ
ở nhà cũng như ở trường, nơi khác
II Chuẩn bị : - Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “Rửa mặt như mèo”
- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…
- Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Yêu cầu HS kể về cách ăn mặc của mình
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi đề
* Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như
mèo”
- GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như
mèo”
Bạn mèo trong bài hát ở có sạch không?
Vì sao em biết?
Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì?
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn ở
sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi người
khỏi chê cười
* Hoạt động 2: HS kể về việc thực hiện ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ.
Yêu cầu HS nói cho cả lớp biết mình đã
thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế
- 3 em kể
- Cả lớp hát
- HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- Lần lượt, một số HS trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:
Tắm rửa, gội đầu;
Trang 11nào?
GV kết luận: Khen những học sinh biết ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghị các bạn
vỗ tay hoan hô.
- Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ
* Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo bài
tập 3.
- Yêu cầu các cặp HS quan sát tranh ở bài
tập 3 và trả lời các câu hỏi:
Ở từng tranh, bạn đang làm gì?
Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm
như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8 –
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt
móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn
gàng, sạch sẽ.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc
ghi nhớ cuối bài.
3 Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò: Học bài, xem bài mới.
- Đi học cần ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Chải đầu tóc;
Cắt móng tay;
Giữ sạch quần áo, giặt giũ;
Giữ sạch giày dép,
- Lắng nghe
- Từng cặp học sinh thảo luận
- Trả lời trước lớp theo từng tranh
- Lắng nghe
- Đọc theo hướng dẫn của GV
“Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu ” Nêu lại tên bài
- Lắng nghe
- HS lắng nghe để thực hiện cho tốt
Tự nhiên xã hội:
BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
Đ/c Nhi soạn và dạy
Ngày soạn: 24 /9 /2012 Ngày dạy: Sáng thứ năm, ngày 27 /9/2012 Tiết 1, 2: Tiếng Việt:
BÀI 16: ÔN TẬP
I Mục tiêu :
- Đọc được: i, a, n, m, d, đ, t, th, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 12 đến bài 16
- Viết được i, a, n, m, d, đ, t, th; các từ ngữ ứng dụng từ bài 12 đến bài 16