1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 21 - Tiết 81: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (tiếp)

18 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 167,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm GV: Cách đưa ra luận cứ, dẫn chứng để kết luận một tư dẫn dắt người nghe, người đọc đến tưởng, quan điểm, nhận định diễn ra trong đời sống gọi một kết l[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người soạn:

Tiết : 81

Môn : Văn

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Hồ Chí Minh

-A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc ta

- Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn

B.Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ HS soạn câu hỏi, hiểu vd

- Phương pháp: phân tích qui nạp - bình, tích hợp

C Tổ chức bài học:

I Ổn định:

II Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người, xã hội

- Cho biết nội dung chính của các câu tục ngữ là gì? (Ghi nhớ)

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài văn là một đoạn trích trong văn kiện báo cáo chính trị do Chủ Tịch HCM trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng LĐVN năm 1951 Đoạn trích có khá đầy đủ các yếu tố của một bài văn nghị luận kiểu chứng minh

2 Tổ chức hoạt động dạy học:

TUẦN 21

81 - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

82 - Câu đặc biệt.

83 - Bố cục và phương pháp lập luận trong VNL 84- Luyện tập về phương pháp lập luận trong VNL

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung.

GV: Yêu cầu hs đọc chú thích (sao)

- Nêu yêu cầu đọc, gọi hs đọc chú

thích từ khó

Hỏi 1: Bài văn nghị luận này nói về

vấn đề gì?

- Câu nào giữ vai trò chủ chốt?

Hỏi 2: Nội dung bải được trình bày

theo mấy phần? Ý của mỗi phần?

Hỏi 3: Tác giả có vai trò gì trong tạo

dựng văn bản này?

Hỏi 4:Từ các dấu hiệu trên, hãy xác

định phương thức biểu đạt chính của

tinh thần yêu nước và gọi tên văn bản

là gì?

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản.

GV: Gọi hs đọc lại đoạn 1

Hỏi 1: Em hiểu tình cảm như thế nào

được gọi là nồng nàn yêu nước?

Hỏi 2: Lòng yêu nước nồng nàn của

nhân dân ta được nhấn mạnh trên lĩnh

vực nào?

- Tại sao lòng yêu nước lại được bộc lộ

mạnh mẽ, to lớn nhất ở lĩnh vực đó?

GV: Đúng vậy, bài văn được viết trong

thời kỳ kháng chiến chống Pháp, dân ta

đang nỗ lực thi đua yêu nước

Hỏi 3: Nổi bật trong đoạn mở đầu là

.HS đọc chú thích (sao)/sgk

.HS đọc bài văn, đọc chú thích từ khó

1- Lòng yêu nước của nhân dân ta.Đó

là một truyền thống quí báu

- Câu: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

2- Gồm 3 phần:

1, Từ đầu cướp nước: Nhận định chung về lòng yêu nước

2, Tiếp nồng nàn yêu nước: CM những biểu hiện của lòng yêu nước

3, Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

3- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ

đồng thời khẳng định truyền thống yêu nước của nhân dân ta

4- Phương thức nghị luận.

- Văn nghị luận (tác phẩm nghị luận)

.HS thực hiện câu hỏi sgk

.Đọc lại đoạn 1

1- Nồng nàn là trạng thái tình cảm sôi

nổi mãnh liệt của tâm hồn

- Nồng nàn yêu nước: là tình yêu nước

ở độ mãnh liệt, sôi nổi, chân thành

2- Đấu tranh chống ngoại xâm.

- Vì dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm và chống giặc ngoại xâm nên luôn cần đến lòng yêu nước cứu nước

3- Hình ảnh lòng yêu nước kết thành

I- Tìm hiểu chung:

1, Tác giả - tác phẩm -Chú thích sao /sgk

2, Đọc, hiểu chú thích

3, Bố cục:

- 3 phần

II- Tìm hiểu bài:

1, Nhận định chung về lòng yêu nước

Trang 3

hình ảnh nào?

Hỏi 4: Nhận xét cách dùng từ nghệ

thuật lập luận của tác giả?

Hỏi 5: Tác dụng của các hình ảnh và

ngôn từ này là gì?

GV: (diễn giảng): Mạch văn mạnh mẽ

kéo dài cùng các tính từ , động từ tả

đúng hình ảnh và sức công phá của

một làn sóng

- Dùng hình ảnh: Làn Sóng vừa giải

thích được tác dụng lớn lao của lòng

yêu nước vừa ca ngợi một truyền thống

quí báu của dân tộc, vừa phát hiện một

nguyên nhân thắng lợi vừa kích thích

sự suy nghĩ, tìm hiểu của người đọc

Hỏi 6: Qua tìm hiểu, em cho biết đoạn

mở đầu có vai trò và ý nghĩa gì?

Hoạt động 3: HD tìm hiểu những biểu

hiện của lòng yêu nước

Hỏi 1: Để làm rõ lòng yêu nước của

nhân dân ta, tác giả đã đưa ra những

dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự

nào?

Hỏi 2: Lòng yêu nước trong quá khứ

được xác nhận bằng các chứng cứ lịch

sử nào? (bảng phụ)

Hỏi 3: Vì sao tác giả lại có quyền

khẳng định: chúng ta có quyền tự hào

vì những trang sử vẻ vang đó?

Hỏi 4: Hãy nhận xét cách đưa dẫn

chứng trong đoạn văn này? Thái độ và

tình cảm của tác giả? (bảng phụ)

làn sóng nhấn chìm lũ cướp nước

4- Tính từ : mạnh mẽ, to lớn.

Động từ : kết thành, lướt qua, nhấn chìm

- Lặp lại đại từ nó (lòng yêu nước)

5- Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước

bằng tạo khí thế mạnh cho bài văn thuyết phục người đọc

6- Tạo luận điểm chính cho bài văn.

- Bày tỏ, nhận xét chung về lòng yêu nước của nhân dân ta

.HS thực hiện tiếp câu hỏi 2, 3/sgk

Đọc lại đoạn 2

1- Đưa ra dẫn chứng về lòng yêu nước

trong:

- quá khứ lịch sử dân tộc

- Ngày nay của dân tộc

 Theo trình tự từ xưa đến nay

2- Chứng cứ lịch sử thời đại bà Trưng,

bà Triệu, Trần hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung

3- Vì đây là thời đại gắn liền với các

chiến công hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc

4- Dẫn chứng tiêu biểu, liệt kê theo

trình tự thời gian lịch sử

- Bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cụ thể:

- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, hình ảnh, lặp đại từ, tính từ, động từ mạn liên tiếp gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước

- Luận điểm chính: bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước

2, Những biểu hiện của lòng yêu nước

a, Lòng yêu nước trong quá khứ dân tộc

- Gắn liền với các chiến công hiển

Trang 4

GV: Đoạn văn còn biểu ý, những ý

tưởng sâu sắc, biểu cảm, tình cảm chân

thành rung động được tiếp xúc và phát

triển tự nhiên, nhẹ nhàng, thấm thía

GV: Dùng bảng phụ, cho hs đọc 2 câu

văn chốt ở đoạn 2

Hỏi 5:Em hãy xác định vị trí và vai trò

của hai câu văn đó?

Hỏi 6: Em hãy tìm các câu văn làm

sáng tỏ những biểu hiện của lòng yêu

nước? (bảng phụ)

- Những biểu hiện của lòng yêu nước

được thể hiện như thế nào?

Hỏi 7: Trong những câu văn đó, các

dẫn chứng được sắp xếp như thế nào?

- Dẫn chứng trình bày theo kết cấu mô

hình chung nào?

- Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với

nhau như thế nào?

Hỏi 8: Cấu trúc dẫn chứng ấy có tính

thuyết phục gì?

GV (bình ngắn): việc lựa chọn dẫn

chứng tiêu biểu, toàn diện, cụ thể đồng

thời đi từ nhận xét khái quát đến dẫn

chứng cụ thể (Đồng bào ta ngày nay

)đúc lại bằng một nhận xét khái quát

(những cử chỉ cao quí đó tuy khác

nhau )  đảm bảo tính toàn diện, vẫn

“Chúng ta có quyền tự hào , phải ghi nhớ công ơn anh hùng”

.HS đọc 2 câu văn, thực hiện câu 5/sgk

- Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

- Những cử chỉ cao quí đó tuy khác nhau nơi làm việc nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước

5- Câu mở đầu.

Câu cuối - kết đoạn văn: nói về lòng yêu nước của đồng bào ta ngày nay

6- Từ các cụ giàtóc bạc yêu nước

đánh giặc

- Từ các chiến sĩ như con đẻ

- Từ các nam nữ cho chính phủ

 Thể hiện theo các bình diện: lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp nghề nghiệp địa bàn cư trú

7- Liệt kê dẫn chứng.

- Mô hình kiểu câu ghép theo kiểu liên kết: từ đến

- Cùng liên kết để laöm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: Lòng yêu nước của đồng bào ta trong kháng chiến chống Pháp

8- Vừa cụ thể, vừa toàn diện, tiêu

biểu, mạch văn trôi chảy cuốn hút người đọc

hách trong lịch sử chống ngoại xâm

b, Loöng yêu nước ngày nay của đồng bào ta

- Lòng yêu nước thể hiện phong phú, đa dạng

ở mọi tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi nghề nghiệp, mọi địa phương

Trang 5

giữ vững mạch văn trôi chảy cuốn hút

người đọc

 Giúp ta học tập kiểu văn NLCM

Hỏi 9:Tác giả viết đoạn văn này bằng

cảm xúc nào?

Hoạt động 4:HDHS phân tích đoạn 3.

Chuyển ý: Phần cuối - kết thúc vấn đề,

tác giả dùng lí lẽ để xoáy sâu, nhấn

mạnh luận đề bằng hình ảnh so sánh, ví

von

Hỏi 1:Em Hãy nhận xét cách so sánh,

ví von: tinh thần yêu nước như các thứ

của quí? (Bảng phụ)_

Hỏi 2:Em hiểu như thế nào về lòng

yêu nước trưng bày và lòng yêu nước

giấu kín trong đoạn văn này?

Hỏi 3: Trong khi bàn về: bổn phận của

chúng ta, tác giả đã bộc lộ quan điểm

yêu nước nào?

Hỏi 4: Cách nghị luận của tác giả ở

đoạn cuối có gì đặc sắc? Tác dụng?

GV (bình): Một hình ảnh so sánh độc

đáo, so sánh lòng yêu nước (một khái

niệm trừu tượng) với một hình ảnh cụ

thể tinh thần yêu nước cũng như các

thứ quí trong hòm.Câu văn ngắn, có

hai câu rút gọn: có khi được nhưng

9- Ca ngợi, ngưỡng mộ lòng yêu nước

của đồng bào ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

1- Cách so sánh, cách ví von: ting

thần yêu nước của nhân dân ta như các thứ của quí trong hòm nhằm đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta

 Làm cho người đọc, người nghe (là đồng bào ta) dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước

2- Lòng yêu nước có hai dạng:

- Có thể nhìn thấy được: trưng bày

- Có thể không nhìn thấy được: giấu kín

 Cả hai đều đáng quí

3- Động viên, tổ chức khích lệ tiềm

năng yêu nước của mọi người (bảng phụ): phải ra sức giải thích, tuên truyền, tổ chức kháng chiến

4- Dùng lí lẽ xoáy sâu, nhấn mạnh

luận đề

- Hình ảnh so sánh độc đáo giúp người đọc hình dung rõ ràng hai trạng thái của tinh thần yêu nước: kín đáo và bộc lộ rõ ràng, dễ hiểu, dễ đi sâu vào lòng người

- Ca ngợi, ngưỡng mộ lòng yêu nước của nhân dân ta

3, Nhiệm vụ của chúng ta:

- Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Đề ra nhiệm vụ, bổn phận, tuyên truyền khích lệ tiềm năng yêu nước của

Trang 6

cũng có khi sinh động, đầy tính hình

tượng, người đọc, người nghe hiểu

rằng: lòng yêu nước của nhân dân ta

biểu hiện bằng hai trạng thái: tiềm

tàng, kín đáo và rõ ràng trực tiếp  ý

tưởng sâu sắc, mang tầm khái quát cao

nhưng lời văn , ngôn ngữ thì giản dị, dễ

hiểu

Hoạt động 5: HD tổng kết, ghi nhớ.

Hỏi 1: Theo em, nghệ thuật nghị luận

ở bài này có gì đặc sắc?

Hỏi 2: Qua bài văn, em nhận thức

thêm được điều yêu nước nào?

Hỏi 3: Bài viết này thuyết phục người

đọc do hiện thực dân tộc ta có đủ

chứng cứ để khẳng định lòng yêu nước

- Tác giả có cách trình bày cụ thể, khái

quát bằng cảm xúc thiêng liêng hay

còn vì lí do nầo khác liên quan đến

cuộc đời tác giả HCM?

GV: Bài văn là một mẫu mực về bố

cục, lập luận, cách dẫn chứng của thể

văn nghị luận CM Qua bài văn, ta hiểu

thêm về tấm lòng và cuộc đời sự

nghiệp của Bác Hồ kính yêu Bài viết

có tính thuyết phục bởi chân lý rõ ràng:

Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng

nàn Đó là một truyền thống quí báu

.HS thực hiện câu hỏi 6/26

1- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc,

sáng sủa

- Lí lẽ phù hợp với dẫn chứng phong phú, cụ thể

- Diễn đạt lí lẽ bằng hình ảnh so sánh nên sinh động, dễ hiểu

- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc

2- Dân ta ai cũng có lòng yêu nước.

- Lòng yêu nước là giá trị tinh thần cao quí

- Cần thể hiện lòng yêu nước của mình bằng việc làm cụ thể

3- Cả hai lý do.

- Thêm lý do: cuộc đời Bác là chứng cứ sáng tỏ nhất của lòng yêu nước thiết tha

nhân dân ta

- Bảo vệ, giữ gìn và phát huy

III- Tổng kết:

- Ghi nhớ

Trang 7

của ta.

GV: Gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 6: HD luyện tập.

GV: HDHS thực hiện câu 1/sgk

IV-Luyện tập:

Câu 1:

IV Củng cố:

- HS làm câu 2/trang 27: Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4, 5 câu có sử dụng mô hình liên kết: từ đến

V Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ - nắm bố cục bài văn.

- Tiếp tục làm bài 2, bài 1/26

- Chuẩn bị baöi mới : Tiết 82: Câu đặc biệt

Trang 8

Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT

Môn: Tiếng Việt

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm câu đặc biệt

- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong tình huống nói hoặc viết cụ thể

B.Phương tiện thực hiện:

- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ HS chuẩn bị câu hỏi

- Phương pháp: phân tích qui nạp, luyện tập

C Tổ chức bài học:

I Ổn định:

II Bài cũ:

1, Thế nào là câu rút gọn.Khi dùng câu rút gọn cần chú ý điều gì? Cho ví dụ cụ thể Gợi ý ví dụ: - Ai mua cuốn sách này?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

* GV thực hiện

2 Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: HD hình thành khái

niệm câu đặc biệt

GV: Dùng bảng phụ ghi VD/SGV,

thêm ví dụ

VD 1:

1, Ôi em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt

làm tôi giật mình Em tôi bước vào

lớp

2, Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của

một con tàu Một hồi còi.

Hỏi 1: Các câu in đậm sovới hai câu

còn lại có cấu tạo như thế nào?

Hỏi 2: Xét về nội dung thì hai câu in

đậm có thông báo nội dung có đầy đủ

.HS thực hiện mục I

.HS đọc ví dụ sgk (bảng phụ) Thảo luận trả lời

1- Hai câu in đậm không xác định

được chủ ngữ - vị ngữ

- Hai câu còn lại có đầy đủ chủ ngữ -

vị ngữ

2- Đã thông báo một nội dung cụ thể

trọn vẹn

I- Thế nào là

câu đặc biệt?

Trang 9

GV: Các câu không có cấu tạo mô

hình chủ ngữ - vị ngữ nhưng vẫn

thông báo một nội dung cụ thể nào đó

gọi là kiểu câu đặc biệt

Hỏi 3: Vậy thế nào là câu đặc biệt?

VD 2: 1,Cháy nhà!

2, Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ

nhàng dắt tay em Thuỷ

- Đi thôi con

Hỏi 4: Em hãy nhận xét kết cấu của

hai câu trên?

Hỏi 5: Vì sao em nhận biết được hai

kiểu câu này?

Hỏi 6: Quan sát các câu đặc biệt ở

các VD1, 2 (bảng phụ) ta thấy các câu

này có cấu tạo ra sao?

GV: Như vậy, câu rút gọn chỉ tồn tại

được trong ngữ cảnh nhất định, còn

câu đặc biệt có thể tồn tại độc lập

VD: Lượm ơi! Trời đất!

GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ1

Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác dụng

của câu đặc biệt

GV: Dùng bảng tác dụng/sgk HDHS

đánh dấu vào ô thích hợp

GV: Bổ sung, nhận xét

Hỏi 1: Quan sát bảng tác dụng, hãy

cho biết câu đặc biệt thường được

dùng trong các trường hợp nào?

GV bổ sung: Thường gặp trong văn

miêu tả, kể chuyện

3- Là loại câu không có cấu tạo theo

mô hình chủ ngữ - vị ngữ HS quan sát bảng phụ thảo luận, nhận xét

4- Câu 1: Câu đặc biệt.

Câu 2: Đi thôi con - Câu rút gọn

5-Vì câu 1: có cấu tạo không có kết

cấu chủ ngữ - vị ngữ nên là câu đặc biệt

- Câu 2: câu rút gọn chủ ngữ Có thể khôi phục được

6- Các câu này có cấu tạo là những

cụm từ riêng lẻ hoặc cụm từ chính phụ mà không có kết cấu chủ - vị

.HS đọc ghi nhớ 1/sgk

.HS thực hiện mục II/sgk

.HS đánh dấu vào ô thích hợp Dựa vào nội dung trong bảng trả lời

1- Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra

sự việc được nói đến

- Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng (thường gặp trong miêu tả, kể chuyện)

* Ghi nhớ 1/sgk

II- Tác dụng

của câu đặc biệt

Trang 10

VD 3: (Bảng phụ) hướng dẫn hs các

trường hợp câu đặc biệt

a, 30-7-1950 Chân đèo Mã Phục

(Nam Cao)

b, Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch

Cẳng chân Cẳng tay (Nguyến Công

Hoan)

- Nhơ nhớp, hôi hám, ngứa ngáy Bứt

rứt, bực mình, cạu nhạu, thở dài

(Nam Cao)

c, Sao mà lâu thế! (Nguyễn Công

Hoan)

- Thật lạ lùng

d, Ồn ào một hồi lâu

- Bão yên (Ngô Tất Tố)

e, Thanh bảo kiếm

- Vung phong

GV : Kết luận: Như vậy, câu đặc biệt

có tác dụng tồn tại độc lập ở nhiều nội

dung khác nhau

GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ 2/sgk

Hoạt động 3: HD luyện tập.

GV: HDHS làm bài tập 1: tìm câu đặc

biệt (GV dùng bảng phụ)

GV: gợi ý câu 2

* Câu đặc biệt có tác dụng:

- Câu b: - 3 câu đầu: XĐ thời gian

- Câu 4: Bộc lộ cảm xúc

- Câu c: Liệt kê, thông báo về sự tồn

tại của sự vật, hiện tượng

Câu d: Gọi đáp

* Câu tác dụng có tác dụng:

- Câu a: làm cho câu văn gọn hơn,

tránh lặp những từ ngữ xuất hiện

- Bộc lộ cảm xúc (văn kể chuyện biểu cảm)

- Dùng để gọi đáp

 Nêu lên thời gian, nơi chốn

 Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng

 Liệt kê, miêu tả

 Bộc lộ cảm xúc, trạng thái tâm lý

 Ghi lại sự tồn tại, xuất hiện hay tiêu biến của sự vật, hiện tượng làm cho sự vật hiện tượng như bày ra trước mặt

 Gọi tên hay trình bày một hoạt động chính

HS đọc ghi nhớ 2

III- Luyện tập:

1- Tìm câu đặc biệt

a, Không có câu đặc biệt

- Có câu rút gọn:

+ Có khi được trưng bày trong hòm

+ Nghĩa là phải ra sức kháng chiến

b, Câu đặc biệt: ba giây bốn giây

năm giây lâu quá

- Không có câu rút gọn

c, Câu đặc biệt: một hồi còi

- Không có câu rút gọn

d, Câu đặc biệt: Lá ơi

* Ghi nhớ 2

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm