1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoach bài dạy môn học lớp 1 - Tuần 21

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho học sinh đọc câu ứng dụng dưới tranh - Giáo viên sửa phát âm cho HS - Tìm tiếng có vần oat, oat mới hoïc trong caâu - GV đọc mẫu, cho vài em đọc lại * Giáo viên hướng dẫn học sinh [r]

Trang 1

TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 200

Môn :Đạo đức Bài : EM VÀ CÁC BẠN I.MỤC TIÊU

- HS hiểu :Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, có quyền được kết giao bạn bè

- Cần đoàn kết thân ái với bạn bè khi cùng học, cùng chơi

- Hình thành cho HS kĩ năng đánh giá,nhận xét hành vi của bản thân và người khác khi cùng học, cùng chơi với bạn

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Chuẩn bị hoa 1 em 3 bông

- Bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/Bài cũ

( 3-5 ph )

*Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- Khi gặp thầy cô giáo em cần phải làm gì ?

- Để biết ơn thầy cô giáo em cần phải làm gì?

- GV nhận xét bài cũ

* HS trả lời, các bạn khác theo dõi, nhận xét

- Khi gặp thầy cô giáo em cần phải em lễ phép đứng lại chào -Để biết ơn thầy cô giáo em cần phải chăm chỉ học tập nghe lời thầy cô giáo

- Lắng nghe

2/Bài mới

Khởi động

HS chơi trò

chơi tặng hoa

( 2-5 ph )

* GV giới thiệu bài “ Em và các bạn”

-GV cho HS chơi trò chơi “ tặng hoa”

-HS tự ghi tên bạn mà mình thích được học, được chơi cùng với bạn

HS lần lượt bỏ hoa vào giỏ hoa

-GV căn cứ vào tên ghi trong hoa chuyển đến các bạn có tên

-GV chọn 3 HS được các bạn tặng hoa nhiều nhất tặng quà

* Lắng nghe

-HS chơi trò chơi tặng hoa theo nhóm 6

- Trong mỗi nhóm tìm ra người được tặng nhiều hoa nhất đưa

ra trước lớp

-Cùng giáo viên chọn ra bạn nhiều quà nhất từ các nhóm

Hoạt động 1

Đàm thoại

* Đưa ra các câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận * HS thảo luận theo nhóm 4 lần lượt thảo luận theo nhóm

Trang 2

(8-10 ph )

-Em có muốn các bạn tặng nhiều hoa như bạn A, bạn B, bạn C không?

-Ta hãy tìm hiểu xem vì sao bạn lại được tặng nhiều hoa như vậy nhé!

-Những ai đã tặng hoa cho bạn nào?

- Ai tặng cho bạn A?

- Ai tặng cho bạn B?

- Ai tặng cho bạn C?

-Vì sao em lại tặng hoa cho bạn

A, bạn B, bạn C?

* GV kết luận: Ba bạn được tặng nhiều hoa vì đã biết cư xử đúng mực với các bạn khi học, khi chơi

trả lời các câu hỏi

-Nêu theo thực tế của học sinh

- Có thể là bạn ấy rất vui vẻ với các bạn hoặc hay giúp đỡ bạn bè,vì bạn ấy được các bạn trong lớp yêu quý

-Đại diện nhóm tổng hợp tên những bạn được tặng hoa nêu trước lớp

- An tặng cho bạn A

- Mai tặng cho bạn B

- Bình tặng cho bạn C -Nêu lên việc mình tặng hoa cho bạn

* Lắng nghe

Hoạt động 2

Thảo luận lớp

(8-10 ph )

* GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận

-Để cư xử tốt với bạn, các em cần làm gì?

-Với bạn bè, cần tránh những việc gì?

-Cư xử tốt với bạn có lợi gì?

-HS lần lượt trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến cho

nhau

* GV tổng kết : Để cư xử tốt với bạn, các em cần học , chơi cùng nhau, nhường nhịn, giúp đỡ nhau mà không

* HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi giáo viên đưa ra

-Để cư xử tốt với bạn, các em cần vui vẻ yêu quý ,giúp đỡ bạn bè

-Với bạn bè, cần tránh trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận

-Cư xử tốt với bạn có lợi sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó -Theo dõi bổ xung ý kiến

* Lắng nghe

Trang 3

được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận

Cư xử tốt như vậy sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó

Hoạt động 3

Giới thiệu bạn

thân của mình

( 8-10ph)

* GV yêu cầu, khuyến khích HS kể về bạn thân của mình:

-Bạn tên gì?

-Bạn ấy đang học ( đang sống ) ở đâu?

-Em và bạn đó cùng học ( cùng chơi ) với nhau như thế nào?

-Các em yêu quý nhau ra sao ?

HS giới thiệu về bạn mình theo gợi ý trên của GV

* GV tổng kết : Khen ngợi những

em đã biết cư xử tốt với bạn của mình, đề nghị lớp hoan nghênh, học tập những bạn đó

* HS kể về bạn thân của mình cho cả lớp nghe :Tên của bạn ,Nơi bạn ây đang học đang sống

-Em và bạn đó cùng học ( cùng chơi ) với nhau vui vẻ ,hoà thuận luôn yêu thương giúp đỡ nhau

- Thường xuyên giúp đỡ nhautrong lúc khó khăn ,chia sẻ với nhau lúc vui ,lúc buồn

* Lắng nghe

Hoạt động 4

HS quan sát

tranh trong

bài tập 2 và

đàm thoại

( 8-10 ph )

* Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi của bài tập 2

-Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

-Chơi và học một mình vui hơn hay có bạn cùng học, cùng chơi vui hơn?

-Muốn có bạn cùng học, cùng chơi em cần phải đối xử vối bạn như thế nào khi học, khi chơi?

* Kết luận : Trẻ em có quyền học tập, được

* HS quan sát tranh và thảo luận hỏi đáp nhóm 2

-Các bạn nhỏ trong tranh đang đùa vui với nhau

-Chơi và học một mình không vui ,có bạn cùng học, cùng chơi vui hơn

-Muốn có bạn cùng học, cùng chơi em cần phải đối xử vối bạn như :vui vẻ cởi mở,giúp đỡ bạn

* Lắng nghe

Trang 4

vui chơi, được tự do kết bạn Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có một mình

Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải biết cư xử tốt với bạnkhi học, khi chơi

3/Củng cố

( 3-5 ph )

* Hôm nay học bài gì?

Để có bạn cùng học, cùng chơi ta phải cư xử với bạn như thế nào?

- HD HS thực hành cách cư xử với bạn khi học khi chơi ở lớp cũng như ở nhà

-Nhận xét tiết học

* Em và các bạn

Để có bạn cùng học, cùng chơi

ta phải cư xử với bạn vui vẻ cởi mở,giúp đỡ bạn

- HS lắng nghe để thực hiện

-Môn:Học vần Bài :OANG - OĂNG

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh

1 Nhận biết được cấu tạo vần oang, oăng, phân biệt được oang, oăng

2 Đọc và viết đúng các vần, tiếng, từ: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng

3 Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng sgk

4 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Aùo choàng, áo len, áo sơ mi

II Đồ dùng dạy – học

-GV: Tranh minh hoạ từ khoá ,từ ứng dụng, đoạn thơ ứng dụng, phần luyện nói

Một chiếc áo choàng, 1 áo len, 1 áo sơ mi

-HS: Sách tiếng việt 1 tập 2, bộ ghép chữ tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

1/Bài cũ

( 3-5 ph )

*HS lên bảng làm: Điền oan hay oăn vào chỗ trống:

+ ng ng

+ t tính + bé ng + l

truyền + tóc x + hoa x

+ mũi kh + đ

*HS dưới lớp làm vào phiếu bài tập

+ ng oan ng oẵn + t.oan tính

+ bé ng oan + l oan

truyền + tóc x.oăn + hoa x.oan

Trang 5

-HS đọc từ và câu ứng dụng trong sgk

+ mũi kh oan

+ đoan trang -Đọc cá nhân trong sách giáo khoa

2/Bài mới

*Giới thiệu bài

Hoạt động 1

a/Nhận diện

vần

(3-4 ph )

Hoạt động 2

b/Đánh vần

(3-4 ph )

Hoạt động3

c/Tiếng khoá,

từ khoá

(3-4 ph )

Dạy vần oăng

*Trò chơi giữa

tiết

Hoạt động 4

Tiết 1

- GV: Hôm nay ta tiếp tục học thêm hai vần mới có âm o đứng đầu đó là oang và oăng

* Vần oang gồm những âm nào ghép lại?

-Hãy ghép cho cô vần oang?

- Hãy so sánh oang với oan đã học?

- Vần oang đánh vần như thế nào ?

- Cho HS đánh vần oang GV sửa phát âm cho HS

- Cho HS ghép tiếng hoang

- Hãy nêu vị trí âm và vần trong tiếng hoang

- Giới thiệu tranh minh hoạ từ:

vỡ hoang.Treo tranh hỏi trong tranh vẽ mọi người đang làm gì?

- Cho học sinh đánh vần và đọc trơn từ :vỡ hoang

- Giáo viên sửa phát âm cho HS

* Tiến hành tương tự như vần oang

- So sánh oăng với oang?

* Tìm tiếng ,từ có vần mới học?

- Lắng nghe

- Gồm có âm o, âm a, âm ng ghép lại

-HS ghép vần oang trên bảng cài

- Giống đều bắt đầu oa ,khác âm cuối vần oan kết thúc bằng n,oang kết thúc bằng ng

- o – a – ng – oang

- HS đánh vần CN

-Ghép cá nhân trên bảng cài

- tiếng hoang gồm có âm h đứng trước vần oang đứng sau -Vỡ hoang

-Học sinh đọc CN nối tiếp -Đọc lại theo tổ

-Khác âm ở giữa vần

* Thi đua tìm viết tiếp sức trên bảng:

thoáng,choáng,loáng,choạng…

Trang 6

d/Viết vần

(4-5 ph )

Hoạt động 5

e/Đọc tiếng ứng

dụng

(4-6 ph )\

Luyện tập

Hoạt động 1

a.Luyện đọc

( 8-10 ph )

*Câu ứng

dụng(4-6 ph )

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bảng con

oang, oăng, hoang, hoẵng

- Giáo viên treo khung kẻ ô li viết mẫu – hướng dẫn học sinh cách viết

- GV sửa nét chữ cho HS

* Giáo viên giới thiệu các từ :áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài ngoẵng

- Cho HS đọc từ và giải thích từ sau đó GV giải thích lại

- Tìm gạch chân tiếng có chứa vần mới học?

- Cho HS đọc bài

- GV đọc mẫu, vài HS đọc lại bài

Tiết 2

* Cho hs đọc đọc lại các vần và từ ở tiết 1

- Giáo viên uốn nắn sửa sai cho đọc lại theo nhóm

* GV giới thiệu tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng -Hỏi tranh vẽ gì?

- Cho học sinh đọc đoạn thơ ứng dụng dưới tranh

- Giáo viên sửa phát âm cho

HS

- Tìm tiếng có vần mới học trong đoạn thơ

- GV đọc mẫu, cho vài em đọc lại

-HS viết bảng con

-Theo dõi nnhận biết cách viết

- Sửa viết lại bảng con

* HS đọc thầm từ ứng dụng

-Lắng nghe

-Tiếng có chứa vần mới học:

áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài ngoẵng

-Luyện đọc cá nhân

-4-5 em đọc lại

* HS đọc cá nhân trên bảng lớp

-Luyện đọc nhóm 2 lưu ý sửa sai cho bạn

* HS quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ cô giáo đang dạy các bạn tập viết

- Đọc cá nhân

- Cả lớp đọc lại

-Tiếng có vần mới học trong đoạn thơ:thoảng

- 4-5 em đọc lại

Trang 7

Hoạt động 2

b.Luyện viết

(3-5 ph )

Hoạt động 3

c.Luyện nói

( 8-10 ph )

3/Củng cố dặn

( 4-5 ph )

* Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các vần và từ oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng vào vở

- GV uốn nắn chữ viết cho HS

* 1 HS đọc tên bài luyện nói

- Giáo viên giới thiệu tranh luyện nói

- Giáo viên hướng dẫn HS luyện nói theo tranh

- Hãy nhận xét về trang phục của 3 bạn trong tranh?

- Hãy tìm những điểm giống và khác nhau của các loại trangphục trên?

* Giáo viên cho HS đọc lại bài vừa học trong sgk

- Treo bảng phụ có đoạn văn yêu cầu tìm những từ, tiếng có vần mới học ?

- GV tổng kết giờ học

- Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài 95

*Cả lớp viết bài vào vở

- Chú ý viết đúng độ cao khoảng cách

* Aùo choàng ,áo len ,áo sơ mi -Quan sát trang trả lời câu hỏi

-HS thảo luận theo nhóm

HS LN trước lớp

- Một bạn mặc áo mùa hè, hai bạn mặc áo mùa lạnh

- HS trả lời điểm giống và khác nhau như sau:

-Aùo sơ mi mỏng mát, mặc vào mùa hè

-Aùo len được dệt bằng len, dầy, ấm , mặc vào mùa đông -Aùo choàng là loại áo dày, thường được mặc vào những ngày lạnh

* đọc lại trong sách giáo khoa

- HS tìm tiếng mới và đọc các tiếng đó trước lớp

-Lắng nghe

-Tập trừ nhẩm ( dạng 17 - 7 )

-Làm quen với dạng toán có lời văn bằng cách đọc tóm tắt và viết phép tính thích hợp ( dạng 17 – 7 )

II.ĐỒ DÙNG

-GV: bảng cài, que tính,

-HS:que tính, bảng con sgk

Trang 8

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/Bài cũ

( 3-5 ph )

2 HS lên bảng làm Bài 1:Tính

17 19 14 + + +

2 1 3

Bài 2: Tính nhẩm

15 + 2 – 3 = 16 – 3 – 2 =

14 + 4 – 5 =

- HS chữa bài trên bảng của bạn -GV nhận xét bài cũ

HS dưới lớp làm vào phiếu bài tập

17 19 14 + + +

2 1 3

Bài 2: Tính nhẩm

15 + 2 – 3 = 14

16 – 3 – 2 = 11

14 + 4 – 5 =13 -dưới lớp đổi chéo phiếu bài tập để kiểm tra

- Lắng nghe

2/Bài mới

Hoạt động 1

Giới thiệu

cách thực

hiện phép

tính trừ 17-7

( 8-10 ph )

* GV giới thiệu bài phép trừ dạng

17 - 7 Bước 1: Thực hành trên que tính

- HS lấy 17 que tính ( 1 chục và 7 que )

- GV yêu cầu HS tách thành 2 phần : 1 phần là 1 bó 1 chục que và 1 phần là 7 que rời

- GV yêu cầu HS cất đi 7 que rời và hỏi “ còn lại bao nhiêu que?”

- Vì sao em biết?

- GV giới thiệu phép trừ 17 - 7 Bước 2: Đặt tính và làm tính

GV hướng dẫn cách đặt tính theo cột dọc và thực hiện phép tính

* Lắng nghe

HS lấy que tính ra thực hiện

-Làm việc theo yêu cầu của giáo viên

- Còn lại 10 que

-Vì tách 17 que tính thành 2 phần : 1 phần là 1 bó 1 chục que và 1 phần là 7 que rời bớt đi 7 que rời còn lại bó 1 chục

- HS theo dõi cách làm

Trang 9

Luyện tập

Hoạt động

2

Bài 1

Làm bảng

con

( 6-8 ph )

Hoạt động 2

Bài 2

Làm việc

nhóm 2

( 5-6 ph )

Hoạt động 3

Bài 3

Làm phiếu

bài tập

tương tự như phép trừ dạng

17 - 3

GV HD cách tính bắt đầu từ hàng đơn vị

17 7 trừ 7 bằng 0 viết 0 -7 hạ 1 viết 1

10

GV yêu cầu HS nhắc lại cách trừ

17 – 7 = 10 -Nhắc lại cách đặt tính và cách tính

* 1 HS nêu yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính -Đọc các phép tính ,yêu cầu HS làm bài và sửa bài

- Chữa bài

-Có nhận xét gì về các phép tính?

* 1 HS nêu yêu cầu bài 2 -Gọi HS nêu cách nhẩm -Yêu cầu làm việc theo nhóm

- Yêu cầu HS sửa bài

* 1 HS nêu yêu cầu bài 3

- 1 HS đọc phần tóm tắt

GV hỏi:

-HS thực hiện đặt tính vào bảng con

- Nêu miệng : 7 trừ 7 bằng 0 viết 0, hạ 1 viết 1

-Đặt thẳng hàng

* Tính -Đặt các số thẳng hàng ,thực hiện từ phải qua trái

-HS làm bài 1 vào bảng con ,4 học sinh lên bảng làm

11 12 13 14 15

1 2 3 4 5

10 10 10 10 10 -chữa bài bạn trên bảng lớp

- Đều có kết quả là 10,các số ở hàng đơn vị giống nhau

* Tính nhẩm

- Tách 15-5 thành 5-5=0,10-0=10

HS làm bài 2

- Làm việc nhóm 2 thảo luận hỏi đáp nêu kết quả

- Từng cặp nêu trước lớp,nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung 15-5=10 11-1=10 16-6=10 12-2=10 18-8=10 14-4=10

*V iết phép tính thích hợp -Lớp đọc thầm

Trang 10

( 5-6 ph )

3/Củng cố

dặn dò

( 3-5 ph )

- Đề bài cho biết gì?

- Đề bài hỏi gì?

GV hướng dẫn HS cách làm -Muốn biết còn bao nhiêu cái ta làm tính gì?

Ai nêu được phép trừ đó?

Ai nhẩm nhanh được kết quả?

GV HD HS viết vào ô phép tính thích hợp

Ai nhắc lại câu trả lời?

- Hãy viết câu trả lời vào dưới các ô trống

-Hướng dẫn chữa bài trên bảng phụ

* Hôm nay học bài gì?

-Cho HS củng cố bằng cách tính nhẩm nhanh và tìm ra kết quả đúng

GV nhận xét tiết học

- Cho biết có 15 cái kẹo, đã ăn hết 5 cái

- Hỏi còn lại mấy cái kẹo?

- Ta làm tính trừ

- 15 – 5

- 15 – 5 = 10

- Còn 10 cái kẹo -Cả lớp làm phiếu bài tập đại diện các tổ viết bảng phụ gắn lên bảng

- Dưới lớp đổi chéo phiếu kiểm tra

* 17-7=

-Một em nêu phép tính gọi một

em nêu kết quả

HS dưới lớp nhận xét các bạn -Lắng nghe

-Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 200

Môn:Học vần Bài:OANH - OACH

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh

-Nhận biết được cấu tạo vần oanh, oach, phân biệt được oanh, oach

-Đọc và viết đúng các vần, tiếng, từ: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

-Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng sgk

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II Đồ dùng dạy – học

-GV: Tranh minh hoạ từ khoá ,từ ứng dụng, đoạn thơ ứng dụng, phần luyện nói

Trang 11

-HS: Sách tiếng việt 1 tập 2, bộ ghép chữ tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

1/Bài cũ

( 3-5 ph )

-Cho HS chơi trò chơi tiếp sức:

Điền oang hay oăng vào chỗ trống:

+ áo ch + con h

+ t h + khai h

+ l lổ + sáng ch

+ dài ng + kh

thuyền + liến th + gió th …

Cho HS đọc các từ trên sau khi điền

-GV nhận xét bài cũ

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài trên bảng

Điền oang hay oăng vào chỗ trống:

+ áo choàng + con hoãng

+ t.oang hoang + khai h oang

+ loang lổ + sáng ch .oang

+ dài ngoẵng + khoang thuyền + liến thoắng + gió th .oảng

- Lắng nghe

2/Bài mới

*Giới thiệu

bài

Hoạt động 1

a/Nhận diện

vần

(3-4 ph )

Hoạt động 2

b/Đánh vần

(3-4 ph )

Hoạt động3

c/Tiếng khoá,

từ khoá

Tiết 1

* GV: Hôm nay ta tiếp tục học thêm hai vần mới cũng có âm o đứng đầu đó là oanh và oach

* Vần oanh gồm những âm nào ghép lại?

- Hãy ghép cho cô vần oanh?

- Hãy so sánh oanh với oang đã học?

-Vần oanh đánh vần như thế nào ?

- Cho HS đánh vần oanh GV sửa phát âm cho HS

- Cho HS ghép tiếng doanh

- Hãy nêu vị trí âm và vần trong tiếng doanh?

* Lắng nghe

- gồm có âm o, âm a, âm nh ghép lại

-HS ghép vần oanh trên bảng cài

- Giống nhau đều bắt đầu âm oa, khác âm cuối vần oanh kết thúc bằng âm nh

- o – a – nh – oanh

- HS đánh vần CN nối tiếp

-Ghép cá nhân trên bảng cài

- doanh gồm có âm h đứng trước vần oanh

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w