1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế giáo án môn học khối 2 - Tuần 24

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 795,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Vieát chính taû e Soát lỗi g Chaám baøi Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính taû Baøi: 2a 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.. -Treo baûng phuï ghi saün baøi taäp.[r]

Trang 1

Tuan 24 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010

CHÀO CỜ

SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

………

MĨ THUẬT

VTM:VẼ CON VẬT

GV Chuyên trách dạy

………

TẬP ĐỌC

QUẢ TIM KHỈ

I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn Những

kẻ bội bạc như cá sấu khơng bao giờ cĩ bạn (Trả lời được CH 1, 2, 3, 5) HS khá, giỏi trả lời được

CH4

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng ï ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nội qui đảo Khỉ

Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Luyện đọc câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn:

-Yc hs đọc đoạn trước lớp

- GV theo dõi GV đọc

d) Luyện đọc theo nhóm

Hoạt động 2: Thi đọc

- GV cho HS thi đua đọc trước lớp

- GV nhận xét – tuyên dương

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá

Sấu?

-Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Hát

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Từng HS đọc, cả lớp nghe và nhận xét

Hs luyện đọc nhóm

- 2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét

Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn

- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì chẳng ai chơi chung

Trang 2

-Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

-Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi

biết Cá Sấu lừa mình?

-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

-Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

- Theo em, Khỉ là con vật ntn?

- Còn Cá Sấu thì sao?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

Hoạt động 4: Thi đua đọc lại truyện theo vai.

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo

- GV nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố

5 Dặn dò Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: “Voi nhà”

- Nhận xét tiết học

- Cá Sấu vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim Khỉ

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ nhưng sau lấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa giúp và phải quay về nhà lấy quả tim

- HS nêu

- HS nêu

- Là người bạn tốt thông minh

- Con vật bội bạc, giả dối

- HS nêu

- 3 HS đọc lại truyện theo vai

- HS nghe

- Nxét tiết học TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia (trong bảng chia 3)

- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4

II CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ.bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ Tìm một thừa số của phép nhân

- Gv nêu bài tập : X 3 = 15

3 X = 21

3 Bài mới

Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một

thừa số chưa biết

- Yêu cầu HS thực hiện và trình bày

vào bảng con bài:

X x 2 = 4

2 X = 12

3 X = 27

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Hát

- Học sinh làm bài trên bảng con

- Một vài học sinh lên bảng làm

- Học sinh nêu cách tìm thừa số chưa biết

- Hs làm bài vào bảng con, hai em lên bảng làm

X 2 = 4

X = 4 : 2

X = 2 ………

Trang 3

Thừa số 2 2 2 3 3

- Hs thi đua theo nhóm

- Gv nhận xét

Bài 4: Bài toán

Gv tóm tắt bài tóan và hướng dẫn Hs cách giải

4 Củng cố

5 Dặn dò Chuẩn bị:bảng chia 4

- Nhận xét tiết học

- Hai đội lên bảmg đièn số

- Hs nhận xét

- Hoc sinh đọc lại bài

Bài giải Số kilôgam trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg)

Đáp số : 4 kg gạo

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010

KỂ CHUYỆN

QUẢ TIM KHỈ

I MỤC TIÊU - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim Khỉ”.

- HS K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II CHUẨN BỊ: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Bác sĩ Sói

-Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện

Bác sĩ Sói (vai người dẫn chuyện, vai Sói,

vai Ngựa)

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới - Giới thiệu: Quả tim Khỉ

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn

truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

-GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh

minh hoạ và gợi ý của GV để kể cho các bạn

trong nhóm cùng nghe

Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

-Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận

xét

-Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi

ý nếu HS còn lúng túng

Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện

-Yêu cầu HS khá, giỏi kể theo vai

-Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

-Hát

- 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nhắc lại

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn

- 1 HS trình bày 1 bức tranh

- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- HS 1: vai người dẫn chuyện

- HS 2: vai Khỉ

Trang 4

-Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt

4 Củng cố : Qua câu chuyện con rút ra

được bài học gì?

5.Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh

- Nhận xét tiết học

- HS 3: vai Cá Sấu

- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ( nghe - viết)

QUẢ TIM KHỈ

I MỤC TIÊU : - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật

- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Cò và Cuốc

-Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS dưới

lớp viết vào nháp

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

-GV đọc bài viết chính tả

-Đoạn văn có những nhân vật nào?

-Vì sao Cá Sấu lại khóc?

-Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn trích có mấy câu?

-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?

Vì sao?

-Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

-Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a

-Gọi HS lên bảng làm

-GV theo dõi nhận xét

Hát

2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài Khỉ và Cá Sấu

Vì chẳng có ai chơi với nó

Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn

Đoạn trích có 6 câu

Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết

Đặt sau dấu gạch đầu dòng

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

HS đọc, viết bảng lớp, bảng con

HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở

HS viết chính tả

HS sửa bài

2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Nhận xét, chữa bài

Trang 5

-Gọi HS nhận xét, chữa bài.

-Nhận xét, cho điểm HS

Bài 3a: Trò chơi

-GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm, gọi

lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm được tính

1 điểm

-Tổng kết cuộc thi

4 Củng cố

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

-Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

- Nhận xét tiết học.

- HS chơi trò chơi sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…

rút, xúc; húc

HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt

Nhận xét tiết học

ÂM NHẠC ÔN BÀI :CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG

GV: Chuyên trách dạy

TOÁN

BẢNG CHIA 4

I MỤC TIÊU - Lập được bảng chia 4.- Nhớ được bảng chia 4.

- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4.- Bài tập cần làm: bài 1, 2

II CHUẨN BỊ: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định:

2 Bài cũ : Luyện tập

- Sửa bài 4:

Số kilôgam trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4.

a) Ôn tập phép nhân 4

-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn (như SGK)

-Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

- Hát

- HS thực hiện

- Bạn nhận xét

- HS quan sát

HS trả lời và viết phép nhân:

Trang 6

b) Giới thiệu phép chia 4.

-Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi

tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

-Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có

phép chia 4 là 12 : 4 = 3

c) Lập bảng chia 4

-GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học

104)

-Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia

tương ứng

- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có

4 : 4 = 1

Từ 4 x 2 = 8 có

8 : 4 = 2

-Tổ chức cho HS đọc và HTL bảng chia 4

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

Bài 2:

- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8

- Trình bày:

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

Bài 3: ND ĐC

4 Củng cố Yêu cầu HS đọc bảng chia 4do

5 Dặn dò Chuẩn bị: Một phần tư.

- Nhận xét tiết học

Có 12 chấm tròn

4 x 3 = 12

HS trả lời : Có 3 tấm bìa

12 : 4 = 3

HS thành lập bảng chia 4

- 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6

8 : 4 = 2 28 : 4 = 7

12 : 4 = 3 32 : 4 = 8

16 : 4 = 4 36 : 4 = 9

20 : 4 = 5 40 : 4 = 10

- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4

- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài

- HS chọn phép tính và tính

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS sửa bài

- Vài HS đọc bảng chia 4

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T2)

I MỤC TIÊU: - - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi

và tự giới thiệu; nĩi năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

NX 6(CC 2, 3)

II CHUẨN BỊ: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

1 Ổn định

2 Bài cũ : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

-Gv đưa ra các câu hỏi

- GV nhận xét

- Hát

- HS trả lời

- Bạn nhận xét

Trang 7

3 Bài mới

Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.

* HS thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại.

-Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm suy

nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình

huống sau:

+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn

cùng lớp bị ốm

+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em

+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

-Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải

cư xử cho lịch sự

Hoạt động 2: Xử lý tình huống.

* HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp.

-Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình

huống sau:

+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà

+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận

+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì

chuông điện thoại reo

-Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em

cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng,

rành mạch

-Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như

trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra

sau đó?

4 Củng cố

5 Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người

khác

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống

- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp

- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống + Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về

+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại

+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện

- Một số HS tự liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010

TẬP ĐỌC

VOI NHÀ

I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuơi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cĩ ích cho con người

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Oån định:

2 Bài cũ :Qủa tim Khỉ

- Gv kiểm tra Hs đọc theo phân vai truyện Quả

tim khỉ, sau đó trả lời câu hỏi : Câu chuyện

muốn nói với em điều gì ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt

b) Luyện đọc câu

Yc hs tiếp nối đọc bài theo câu

GV theo dõi chỉnh sửa

c) Luyện đọc đoạn

-GV hướng dẫn hs đọc đoạn

-Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm

+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi

+ Đoạn 3: Phần còn lại

-Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:

- d) Đọc cả bài

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

e) Thi đọc

Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc

đồng thanh

Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong

rừng?

- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà

chiếc xe vẫn không di chuyển?

- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

- Vì sao mọi người rất sợ voi?

- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần

xe?

- Con voi đã giúp họ thế nào?

- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi

-Hát

-3 HS đọc toàn bài và lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bàis]

- HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

-Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy

-Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích

-Một con voi già lững thững xuất hiện

-Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ

-Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe

-Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết

Trang 9

đã gặp được voi nhà?

4 Củng cố Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở

Bản Đôn (Nhạc và lời của Phạm Tuyên)

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc lại bài

Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

-Nhận xét tiết học

giúp người qua cơn hoạn nạn

- HS vỗ tay hát bài Chú voi con ở Bản

Đôn.

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU - Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các lồi vật (BT 1, BT2)

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)

II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và

tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định:

2 Bài cũ

- Gọi 6 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát

tranh

-Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra

-Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên

vào từng con vật với đúng đặc điểm của nó

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó chữa bài

-Cho điểm từng HS

Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

-Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

-Nhận xét và cho điểm HS

-Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm

thành ngữ có tên các con vật

Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm

được

- GV nxét, sửa bài

- Hát

- Thực hành hỏi đáp theo mẫu “như thế

nào?”

- HS đọc y/c

HS quan sát

Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ

3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài vào vở Bài tập

Gấu trắng: tò mò Cáo: tinh ranh Sóc: nhanh nhẹn Nai: hiền lành Thỏ: nhút nhát Hổ: dữ tợn

2 HS đọc yêu cầu của bài

-Làm bài tập

-Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó Sau đó, chuyển sang câu thứ hai -Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống -1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi

Trang 10

Bài 3

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong

bài

Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài

vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau

đó chữa bài

-Vì sao ở ô trống thứ nhất điền dấu phẩy?

- Khi nào phải dùng dấu chấm?

- Cho điểm HS

4 Củng cố

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà làm bài

Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả

lời câu hỏi Vì sao

- Làm bài theo yêu cầu:

- Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường, người và

xe đạp đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng

-Vì chữ đằng sau ô trống không viết hoa -Khi hết câu

- HS nghe

- Nxét tiết học

TOÁN

MỘT PHẦN TƯ

I MỤC TIÊU: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/3.

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Bài tập cần làm: bài 1, 3

II.CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Bảng chia 4

-GV yêu cầu HS đọc bảng chia 4

-Sửa bài 5:

Số hàng xếp được là:

32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng

- GV nhận xét

3 Bài mớiGiới thiệu: Một phần tư

Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần

tư”

1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)

-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

1/4 1/4

1/4 1/4

-Hát -3 HS đọc bảng chia 4 -1 HS lên bảng sửa bài 5

- HS nhắc lại

HS quan sát hình vuông -HS viết: 1/4

-HS đọc : Một phần tư

-Vài HS lập lại

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w