Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn học sinh: * Hoạt động 1: Phân tích truyện Cái -Theo dõi câu chuyện và xây dựng phần kết bình hoa.. -chia nhóm [r]
Trang 1TUẦN 3.
Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2012 TOÁN
BÀI KIỂM TRA
TẬP ĐỌC:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết đọc liền mạch các tư, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng, rõ ràng
- Hiểu được câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người bạn sẵn lòng cứu giúp người khác
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
(5’)
(15’)
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và
tập đọc bạn của Nai Nhỏ
2 Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu toàn bài : Lời Nai Nhỏ hồn
nhiên , ngây thơ
- Lời của cha Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, vui
vẻ, hài lòng
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc +
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu :
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ
khó:
b Đọc từng đoạn trước lớp :
- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đọc và nhận xét cách đọc của giáo viên
- Học sinh nối tiếp nhau đoc câu
- Đọc từ khó: hích vai, lão hổ…
Trang 2- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi và giọng
đọc :
+ Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con
dã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/
húc Sói ngã ngữa.//
+ Con trai bé bổng của cha,/ con có
một người bạn như thế/ thì cha không
phải lo lắng một chút nào nữa // Rình:
nấp ở một chổ kín để theo dõi để chờ bắt
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Theo dõi + hướng dẫn đọc đúng
d Thi đọc trong các nhóm:
- Theo dõi + nhận xét
e Cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài :
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì?
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình?
+ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích
một điểm nào ?
+ Theo em, người bạn tốt là người như
thế nào?
- Học sinh đọc từng đoạn theo nhóm
- Luyện đọc câu
+ Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con dã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ngã ngữa.//
+ Con trai bé bổng ccủa cha,/ con có một người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa//
- Giải nghĩa các từ ngữ:
Ngăn cản , Hích vai Thông minh, Hung ác, gạc
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi nhau đọc trong nhóm ( cá nhân, đồng thanh)
- Nai Nhỏ xin cha đi chơi xa cùng bạn
- Con hãy cho cha biết về người bạn của con + Bạn con gặp một hòn đá to chặn lối, bạn con chỉ hích vai hòn đá đã lăn sang một bên +Thấy lão hổ hung dữ rình sau bụi cây, bạn
co đã kéo con chạy như bay
+ Thấy gã sói hung ác đang đuổi bắt cậu dê non, bạn con dùng đôi gạc chắc khỏe húc sói ngã ngữa
- Học sinh nói lên những đức tính mà mình thích
-Người bạn tốt là người bạn đáng tin cậy, sẵn lòng cứu người, giúp người
4 Luyện đọc lại:
Trang 3(5’) 5 Củng cố - dặn dò:
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì
sao cha Nai Nhỏvui lòng cho con trai bé
bỏng của mình đi chơi xa?
- Các em có muốn mình trở thành người
bạn đáng tin cậy không?
* Các em phải là những con người biết
hết lòng vì người khác
3.Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài + ghi nhớ nội dung
Chuẩn bị tiết học sau
- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng với một người bạn tốt đáng tin cậy,dám liều mình giúp người cứu người
- Có
* Học sinh biết rằng phải làm người bạn tốt
và hết lòng vì bạn bè, người khác
- Học sinh về nhà đọc thuộc bài để tiết sau học kể chuyện tốt hơn
Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2012 TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10.
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
- Biết cọng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 12
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng để tính que tínhvà có ghi các cột đơn vị chục
III Các hoạt động dạy học:
(5’)
(15’)
A Bài cũ:
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh:
a Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 =1
* Bước 1: Quan sát
- Thao tác que tính
- Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục?
- Có 6 que tính và đặt trên bàn
- Học sinh làm theo giáo viên
Trang 4(5’)
Viết 6 que tính vào cột đơn vị
+ Viết tiếp số nào vào cột đơn vị ?
Viết 4 vào cột đơn vị
- Vậy trên bảng có tất cả bao nhiêu
que tính?
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu?
- Vừa viết trên bảng + nói “ 6 cộng 4
bằng 10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4
viết1 ở cột hàng chục”
* Bước 2: Hướng dẫn cách đặt tính và
tính:
- Đặt tính
-Tính:
Viết 6 + 4=10 ,thì gọi là phép tính
hàng ngang
b Thực hành:
Bài1:(cột 1,2,3) Viết số thích hợp vào
chỗ chấm
Bài 2: Tính
Baì:3 ( Dòng 1) tính nhẩm
Bài 4 Đồng hồ chỉ mấy giờ?.
Chú ý: Cộng tròn chục
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Vào cột đơn vị
+ Có 4 que tính lấy 4 que tính đặt trên bàn
- Viết số 4
- 6 cộng 4 bằng 10 ( kiểm tra lại số que tính trên bàn của mình)
Bó lại thành 1 bó 10 que tính
- Học sinh nêu cách đặt tính
Viết 6, viết 4 thẳng cột với 6,viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
- Học sinh nêu cách tính
6 cộng 4 bằng10, viêt 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục
Như vậy: 6+4= 10
- Học sinh nêu yêu cầu, làm bài rồi chữa bài
- Học sinh tự làm rồi đổi vở cho nhau để chấm chữa
- thi nhau tính nhanh Nhắc lại cách đặt tính
- Học sinh nhẩm và nêu kết quả
- Nhìn tranh vẽ nêu đồng hồ chỉ mấy giờ
A chỉ 7 giờ, B chỉ 5 giờ, C chỉ 1o giờ
- Học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập, học thuộc bảng cộng có tổng bằng 10
KỂ CHUYỆN:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh nhắc lại đựơc lời kể của Nai Nhỏ về bạn; Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ khi nghe con kể về bạn
Trang 5- Nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* Học sinh giỏi phân vai kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.
-Bảng đeo trước ngực ghi tên nhân vật Nai Nhỏ ,cha Nai Nhỏ và người dẩn chuyện để thực hiện bài tập kể chuyện theo vai
III Các hoạt động dạy học.
(5’)
(20’)
A Bài cũ.
-Gọi học sinh kể tiếp nối nhau của ba
đoạn của câu chuyện: “Phần Thưởng ‘’
- Nhận xét + ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẩn kể chuyện.
2.1 Dựa theo tranh,nhắc lại lời kể của câu
chuyện ,nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về
bạn mình
-Theo tranh
+Nói tự nhiên, đủ ý, diển đạt bằng lời của
mình
- Nhận xét những nhóm kể tốt
2.2 Nhắclại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi
lần nghe con kể về bạn
- Lời kể tự nhiên chỉ cần dùng một nhân
vật, không nhất thiết phải nêu nguyên văn
từng câu nói trong sách giáo khoa
Gợi ý
-Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ
hòn đá của bạn, cha nai Nhỏ nói thế nào?
-Nghe Nai Nhỏ kể lại chuyện người bạn đả
- Nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Phần thưởng”
-Đọc yêu cầu của bài
-Quan sát bức tranh minh họa trong sách giáo khoa
+Một học sinh giỏi làm mẩu kể:
.lần 1: bạn của Nai Nhỏ
bạn của con khoẻ lắm Có lần chung con đang đi trên đuờng thì gặp một hòn đá to chắn lối Bạn con chỉ hích vai một cái thế là hòn đá lăn ngay sang một bên
-Tập kể theo nhón.lần lượt nhắc lại theo 1 tranh kể cả 3 lời của Nai Nhỏ
-Đại diện nhón thi nói lại lời kể của Nai Nhỏ
Nhận xét + đánh giá -Quan sát tranh nhớ + nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ nói với Nai Nhỏ
Trang 6nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lảo Hổ
hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã
Sói để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã
mừng rở như thế nào ?
Nhận xét + bình chọn
2.3 Phân các vai(người dẩn chuyện,Nai
Nhỏ,cha Nai Nhỏ) dựng lại câu chuyện
Các bước:
-Lần 1: +GV làm người dẩn chuyện
+1 HS nói lời Nai Nhỏ
+1 HS nói lời cha nai Nhỏ
-Lần 2: Cách dẩn chuyện+lời nói đối
thoại sao cho phối hợp nhịp nhàng tự
nhiên (lời nói kết hơp hành động…)
-Lần3:
4.Củng cố- dặn dò
Nhận xét tiết học
- Bạn con khoẻ thế cơ à? Nhưng cha vẫn lo lắm
- Bạn của con thật thông minh và nhanh nhẹn nhưng cha vẫn chưa yên đâu
- Đấy chính là cha mong đợi Con trai bé bỏng của cha quả là con đã có một người bạn thật tốt.dán liều mình cứu bạn cha không còn phải lo lắng điều gì nửa Cha cho phép con đi chơi xa với bạn
-Tập kể theo nhóm
- Các nhóm đại diện lần lượt nhắc lại từng lời của cha Nai Nhỏ nói với con
- Lớp nhận xét+ bình chọn học sinh nói tốt nhất
+Kể chuyện theo sự phân vai
+3 HS đóng vai như trên kể +Tự hình thành nhóm, nhận vai,dựng lai câu chuyện kể lại trước lớp
Về nhà kể lại câu chuyện đã học cho bạn bè
và người thân nghe
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT NHẬN VÀ SỬA LỖI.
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện được nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
* Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi gặp sai lầm, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu thảo luận nhóm
- Vở bài tập và đậo đức
Trang 7III.Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’)
(20’)
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện Cái
bình hoa
-chia nhóm
-Kể chuyện cái bình hoa Kể từ đầu
đến đoạn “Ba tháng trôi qua, không ai
còn nhớ đến chuyện cái bình vỡ”
-H:
+Nếu Vô-va không nhận lỗi thì điều gì
sẽ xảy ra?
+Các em thử đoán xem Vô- va đã
nghĩ và làm gì sau đó?
+Các em thích đoạn kết của nhóm nào
hơn Vì sao?
- Kể phần còn lại của câu chuyện
- Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm
+Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi
+ Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
Kết luận:
Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc
lỗi, nhất là với các em, nhưng điều
quan trọng là biết nhận và sửa lỗi
Nhận và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộvà
được mọi người yêu quý
* Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến, thái độ
của mình
- Yêu cầu học sinh lấy bìa màu đã
chuẩn bị:
-Theo dõi câu chuyện và xây dựng phần kết câu chuyện
- Thảo luận , đưa ra ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày -Ý kiến
- Nhận phiếu, thảo luận, trình bày
- Nếu Vô va không nhận lỗi thì cô giáo không nhớ đến chuyện đó nữa
- Vô va nghĩ mình nên đến nhận lỗi với cô giáo, và Vô va đã làm điều đó
+ Nhận và sửa lỗi
+ Sẽ tiến bộ và được mọi người yêu mến
+ Theo dõi
+ Tự chọn màu đúng và giới thiệu
Đ vì người nhận lỗi là người dũng cảm, trung
Trang 8+ Nói rõ quy định màu (như tiết
trước)
- Lần lượt đọc từng ý kiến a
b
c
d
đ
3 Hướng dẫn thực hành ở nhà:
* HSKG: Biết nhắc nhở bạn biết nhận
lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
thực
T vì có thể làm cho người khác bị nghi oan là
đã phạm tội (cần thiết nhưng chưa đủ)
T vì đó sẽ là lời nói suông, cần sửa lỗi để mau tiến bộ (chưa đúng)
Đ vì cần phải nhận lỗi cả khi không ai biết mình có lỗi
Đ vì trẻ em cũng cần được tôn trọng như người lớn
X vì cần phải xin lỗi cả người quen lẫn người
lạ khi mình có lỗi với họ
Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012 TẬP ĐỌC
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng.
- Biết ngắt nhịp hợp lí ơ rtừng câu thơ (3 – 2, 2 – 3 hoặc 3 – 1 – 1) nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài TĐ trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
(5’)
(20’)
A Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài: “Danh sách học sinh
tổ 1, lớp 2A” + TLCH
- Nhận xét + ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi của giáo viên
Trang 92.1 Đọc mẫu toàn bài:
- Giọng kể chậm rãi, tình cảm
cao giọng ở lời hỏi
+ Lời gọi của Dê Trắng cuối K3 đọc ngân
dài giọng thiết tha
2.2 Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
a Đọc từng dòng thơ:
- Đọc đúng các từ khó phát âm:
b đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Hướng dẫn học sinh ngắt , nghỉ
Bê vàng đi tìm cỏ/
Lang thang/ quên đường về//
Dê Trắng thương bạn quá//
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê//
Đến bây giờ Dê Trắng//
Vẫn gọi hoài/: Bê! Bê!//
- Nhận xét, chốt lại
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- Theo dõi + hướng dẫn đọc đúng
d Thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Khổ 1:
- Đôi bạn Bê vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
* Khổ 2:
- Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?
Giảng:
Bê Vàng và Dê Trắng là hai loài vật cùng ăn
- Theo dõi
- Tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ (hoặc
2 dòng thơ)
- Luyện đọc từ khó Thuở nào, sâu thẳm,hạn hán, quên, khắp nẻo, bây giờ
- Tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc và ngắt
Bê vàng đi tìm cỏ/
Lang thang/ quên đường về//
Dê Trắng thương bạn quá//
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê//
Đến bây giờ/ Dê Trắng//
Vẫn gọi hoài/: Bê! Bê!//
- Đọc lại
Đọc nghĩa các từ được chú giải sau bài: Sâu thẳm, hạn hán, lang thang
- Từng học sinh trong nhóm đọc
- Lắng nghe + góp ý
- Các nhóm thi đọc + Cá nhân
- Nhận xét
- Đọc thành tiếng - đọc thầm từng khổ +
cả bài thơ + trả lời câu hỏi
- Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm
Trang 10cỏ, bứt lá
Trời hạn hán: cỏ cây héo khô, chúng có thể
chết vì đói khát nên phải tìm cỏ ăn
* Khổ 3:
- Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng
làm gì?
- Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu:
“Bê! Bê!”
4 Học thuộc lòng bài thơ:
C Củng cố - dặn dò:
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình bạn
giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn…
- Dê Trắng thương bạn, chạy khắp nơi tìm gọi bạn
- Vì:
+ Đến bây giờ Dê Trắng vẫn còn nhớ thương bạn cũ
+ Dê Trắng dến giờ vẫn chung thuỷ, không quê được bạn
+ Giữa Dê Trắng và Bê Vàng có tình bạn thật thắm thiết
Dê Trắng không quên được bạn vẫn gọi bạn, hi vọng bạn trở về…
- Tự đọc nhẩm bài thơ: Đọc thuộc bài thơ (02 khổ cuối bài)
CHÍNH TẢ( TC) BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt trong bài :“Bạn của Nai Nhỏ”
-Cung cấp qui tắc chính tả: ng/ngh
Làm đúng các bài tập 2,3(a,b)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép + bảng phụ viết nội dung bài 2+3
-VBT
III Các hoạt động dạy học :
Trang 11(5’)
đầu bằng g
- Gọi học sinh lên bảng viết hai tiếng bắt
đàu bắng chữ ng
- Nhận xét :
B Bài mới
1.Giơí thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép
2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :
- Đọc bài trên bảng
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
-Hướng dẫn nhận xét
+ Kể cả đầu bài , bài chính tả có mấy
câu
+ Chữ đầu câu viết thế nào
+ Tên nhân vật trong bài viết hoa như
thế nào
+ Cuối câu có dấu gì
- Hướng dẫn viết những từ ngữ khó:
2.2 Chép bài vào vở :
2.3 Chấm - chữa bài:
- Nhìn bảng đọc lại bài
- Chấm 3 bài nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài 2: Điền vào chổ trống ng hay ngh.
- Ghi một từ lên bảng , gọi học sinh lên
bảng
… ay tháng
Bài 3: Lựa ch Qui tắc: ngh đi với :i ,e, ê
Ng đi với :a,o, ô, ơ,u,
4.Củng cố -dặn dò
.Nhận xét tiết học
g, ng
- Học sinh đọc bài trên bảng
- Theo dõi
- Nhìn bảng đọc lại bài
- Vì biết bạn con mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
+ Có 4 câu
+ Viết hoa chữ cái đầu + Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Dấu chấm + Viết bảng con
- Khoẻ mạnh , thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng
- Nhìn bảng , đọc nhẫm từng cụm từ để chép đúng, đạt tốc độ qui định
+ Biết cách trình bày bài
- Dò bài + tự chữa bằng bút chì
- Nêu yêu cầu của đề bài
- ngày ,tháng, nghĩ ngơi, người bạn , nghề nghiệp
- Đọc kết quả