Cụ thể: đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau: - Kiến thức Tiếng Việt: Xác định các nhân tố ngữ cảnh - Kiến thức văn học: Ý nghĩa nhan đề tác phẩm văn học Chí Ph[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học 2011 – 2012
Môn: Ngữ văn – Lớp11
Thời gian: 90 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 11- Chương trình chuẩn
- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 11 học kì 1 theo 3 nội dung Tiếng Việt, Văn học, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận
Cụ thể: đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Kiến thức Tiếng Việt: Xác định các nhân tố ngữ cảnh
- Kiến thức văn học: Ý nghĩa nhan đề tác phẩm văn học (Chí Phèo)
- Kiến thức làm văn: Vận dụng kiến thức làm bài văn nghị luận về chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm văn học
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Khung ma trận đề kiểm tra học kì I, lớp 11
Mức độ
Chủ đề
thấp
Vận dụng cao
Cộng
1 Tiếng Việt
Thực hành về
thành ngữ,
điển cố
- Nhận biết được các nhân
tố ngữ cảnh trong ngữ liệu
- Phân tích được các nhân tố ngữ cảnh đã tìm được
Số câu
Số điểm
1 0,5
1
1,5
20%=
2 điểm
2 Văn học
Văn bản văn
học
Nhận biết được chi tiết
có liên quan đến nhan đề của tác phẩm
Giải thích được ý nghĩa nhan đề của tác phẩm đã cho
Trang 2văn học.
Số cõu
Số điểm
1
0.75
1
1,25
20%=
2 điểm
3 Làm văn
Kỹ năng làm
văn nghị luận
Viết bài văn nghị luận phỏt biểu cảm nhận về chi tiết nghệ thuật
Số cõu
Số điểm
1 6,0
60%=
6 điểm
Số cõu
Số điểm
2
1,25= 12,5%
2
2,75 = 27,5%
1
6,0 = 60%
5
10 điểm
100%
IV BIấN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè I LỚP 11 – CHƯƠNG TRèNH CHUẨN
Mụn: Ngữ văn
Thời gian: 90 phỳt
Câu 1: ( 2 điểm)
Đọc đoạn trớch dưới đõy hóy chỉ ra và phõn tớch cỏc nhõn tố của ngữ cảnh:
“Đờm hụm ấy, lỳc trại giam tỉnh Sơn chỉ cũn vẳng tiếng mừ trờn vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng cú, đó bày ra trong buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp, đất bừa bói phõn chuột, phõn giỏn… Một người tự cổ đeo gụng, chõn vướng xiềng, đang đậm tụ nột chữ trờn tấm lụa trắng tinh căng phẳng trờn mảnh vỏn Người tự viết xong một chữ, viờn quản ngục lại khỳm nỳm cắt những đồng tiền kẽm đỏnh dấu ụ chữ đặt trờn phiến lụa úng Và cỏi thầy thơ lại gầy gũ, thỡ run run bưng chậu mực…”.
( Trớch Chữ người tử tự- Nguyễn Tuõn)
Câu 2 : (2 điểm)
a Nhan đề Cái lò gạch cũ gắn với chi tiết nào của truyện?
b Đặt tên truyện là Cái lò gạch cũ, nhà văn Nam Cao muốn nói đến điều gì?
Câu 3: (6 điểm)
Cảm nhận của anh ( chị) về chi tiết “ Bỏt chỏo hành” mà Thị Nở mang cho Chớ Phốo
( Chớ Phốo – Nam Cao)
Trang 3
(Giỏm thị khụng giải thớch gỡ thờm)
V HƯỚNG DẪN CHẤM (Gồm 02 trang)
a Hướng dẫn chấm câu 1 và cõu 2:
- Nhõn vật giao tiếp:
+ Huấn cao + Quản ngục + Thầy Thơ lại
=> Nhõn vật giao tiếp khỏc nhau về địa vị xó hội
0,5
Câu 1
(2 điểm) - Bối cảnh ngụn ngữ:+ Bối cảnh giao tiếp rộng: Xó hội trước cỏch mạng lỳc Hỏn
học đó suy vi, thời buổi “ Tõy Tàu nhố nhăng”, mõu thuẫn xó hội đương thời
0,5
+ Bối cảnh giao tiếp hẹp:
Thời gian: đờm khuya Địa điểm: buồng giam chật hẹp, tăm tối
0,5
+ Hiện thực được núi tới: Huấn cao đang cho chữ viờn quản
a Nhan đề Cái lò gạch cũ gắn với các chi tiết:
- Chi tiết ở đầu truyện: Chí Phèo khi còn là đứa trẻ bị bỏ rơi được cuốn trong “một cái váy đụp để bên cái lò gạch bỏ
Câu 2
(2 điểm)
- Chi tiết ở cuối truyện: Thị Nở sau khi nghe tin Chí Phèo
đâm chết Bá Kiến đã nhớ lại những lúc gần gũi với hắn và nhìn nhanh xuống bụng.“Đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa, và vắng người qua lại”
0,5
b Đặt tên truyện là Cái lò gạch cũ, phải chăng Nam Cao muốn nói đến quy luật tất yếu của hiện tượng Chí Phèo trong xã hội đương thời
1,25
b Hướng dẫn chấm câu 3 (6,0 điểm)
Cõu 2
(6đ)
a/ Yờu cầu về kĩ năng:
- Biết cỏch làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rừ ràng, diễn đạt lưu loỏt, trong sỏng ; cú tớnh biểu cảm
- Chữ viết rừ ràng, bài sạch sẽ; khụng mắc lỗi chớnh tả, diễn đạt
Trang 4b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng
cần đạt được các nội dung cơ bản sau:
- Tái hiện hoàn cảnh trước khi xảy ra sự việc: tỉnh rượu, nhớ lại ao ước
thời trai trẻ, lòng nao nao buồn; nhận ra cảnh ngộ cô độc của bản
thân…
0,5
- Chi tiết bát cháo hành: Đó là bát cháo do người đàn bà xấu xí dở hơi
nấu, Nam cao đã miêu tả chiều sâu tâm lí nhân vật với những rung cảm,
suy tư tinh tế vừa ngô nghê vừa sâu sắc, thị mang đến cho Chí vì lòng
thương người ốm thị lo cho chí, và cũng là tình cảm tha thiết của một
người đàn bà đang yêu, muốn chăm sóc cho người yêu của mình =>
người đàn bà xấu xí về ngoại hình nhưng lại có tấm lòng vàng
1,0
- Tâm trạng của Chí khi ăn bát cháo:
+ Ngặc nhiên xúc động, bang khuâng thấy mắt ươn ướt vì đây là lần
đầu hắn được một người đàn bà cho
+Chí nhìn bát cháo, nhìn thị lần đầu tiên Chí biết cái duyên của một con
người, cảm giác ăn năn về tội ác mình đã gây ra
+ Nhận ra răng ăn cháo hành rất ngon mà đến giờ hắn mới nếm mùi vị
của cháo
+ Nhớ lại quá khứ khi bà Ba bắt hắn bóp chân hắn thấy nhục
+ Trở nên hiền lành, muốn làm nũng với thị Lo lắn cho tương lai “
không thể liều được nữa” => sự ý thức cần thay đổi cuộc đời mình
+ Hắn thèm lương thiện, mong muốn sống cùng thị Nở
=> Sự chăm sóc ân cần của thị Nở đã đánh thức tâm hồn, cái bản tính
lương thiện hang ngày bị che lấp ở Chí
2,0
- Bị thị Nở cự tuyệt, hắn phẫn uất, cùng cực tìm đến rượu Nhưng hắn
“càng uống lại càng tỉnh ra” “Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang
thoảng thấy hơi cháo hành” Hơi cháo hành ấy là dư ảnh của bát cháo
kia xuất hiện lần cuối để giữ Chí lại bên bờ tỉnh, để hắn tự ngấm, tự
thấm bi kịch nhân sinh cuộc đời Tất cả hy vọng của Chí đã tan biến
theo làn khói hành mong manh, hư ảo
- Ý nghĩa:
0,5
Trang 5Chi tiết bỏt chỏo hành mà nhõn vật thị Nở mang cho Chớ Phốo trong tỏc
phẩm “Chớ Phốo” của Nam Cao thật ấn tượng, mang nhiều ý nghĩa
nghệ thuật sõu sắc Nú gợi để khắc họa sắc nột, tinh tế thế giới tõm hồn,
diễn biến tõm trạng phong phỳ, phức tạp của cỏc nhõn vật Bỏt chỏo
hành của thị Nở cú thể khụng thể toàn vẹn, thơm tho như chớnh con
người nhõn vật nhưng nú là bỏt chỏo của tỡnh yờu thương, của tỡnh
người ấm ỏp, của tỡnh cảm nhõn đạo sõu sắc và mối quan hoài thường
trực mà nhà văn Nam Cao dành cho con người, nhất là con người cú số
phận bi kịch Chớnh cỏi nhỏ nhoi, bỡnh dị ấy là một trong những nhõn tố
quan trọng tạo nờn tầm vúc kinh điển cho kiệt tỏc “Chớ Phốo”.
0,5
- Nhận xột về nghệ thuật
+ Miờu tả diễn biến tõm lớ nhõn vật
+ Lựa chọn hỡnh ảnh chi tiết tiờu biểu, giàu cảm xỳc mang tinh nhõn
văn
0,5
- Nờu cảm nghĩ về chi tiết bỏt chỏo hành và tấm lũng nhõn đạo của nhà
văn
0,5
Tổng
điểm
10 điểm
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nội dung cần đạt
trên, vì vậy giám khảo cần linh hoạt khi cho điểm
Giỏo viờn chỉ cho điểm tối đa khi học sinh diễn đạt tốt những nội dung kiến thức trờn ………Hết………