1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 34: Xa ngắm thác núi Lư ( vọng Lư sơn bộc bố ) - Lí Bạch - Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều ( phong kiều dạ bạc) - Trương Kế

11 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 202,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Soâng Ngaân, daûi saùng maøu traéng vaét ngang bầu trời do các ngôi sao li ti hợp thành, thường nhìn thấy trong những đêm trời quang  Ở câu 4 cảnh thác nước được miêu tả - Dòng nước n[r]

Trang 1

Tiết: 34 XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

Ngày dạy : 11/10/ 2011 ( Vọng Lư sơn bộc bố ) - Lí Bạch

ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở PHONG KIỀU

( Phong Kiều dạ bạc) - Trương Kế

( Hướng dẫn đọc thêm )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Lí Bạch., Truơng Kế

- Vẻ đẹp độc đáo, Hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy phấn khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đĩ phần nào hiểu được tâm hồn phĩng khống, lãng mạn của nhà thơ

- Những điều nhìn thấy, nghe thấy của một người khách xa quê trong đêm thao thức khơng ngủ được

- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu bản thơ Đường qua bản dịch Tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích luỹ vốn từ Hán Việt

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, thích tìm hiểu các văn thơ cổ (Trung Hoa)

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Bảng phụ, tranh

Học sinh : Bài soạn, sách vở

III PHƯƠNG PHÁP

Đọc diễn cảm, gợi mở, tái tạo

So sánh đối chiếu, giảng bình, nên vấn đề, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lịng bài thơ “Bạn đến chơi

nhà” Bài thơ thuộc thể thơ gì?

Tác giả là ai? Em cảm nhận được gì về

tình bạn của Nguyễn Khuyến qua bài

thơ?( 9 đ )

- Cĩ soạn bài 1đ

- Đọc thuộc bài thơ (5đ)

- Bài thơ thuộc thể thơ “thất ngơn bát cú đường luật” (1đ)

- Tác giả Nguyễn Khuyến (1đ)

- Tình bạn của Nguyễn Khuyến là tình bạn đậm đà hồn nhiên, dân dã (2đ)

Trang 2

Nhận xét, đánh giá, cho điểm.

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :

Thơ Đường là thành tựu huy hồng của thơ cổ Trung Hoa hơn 2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà Đường viết nên “Xa ngắm thác núi Lư” là một trong những bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch Nhà thơ Đường nổi tiếng hàng đầu Để thấy được vẻ đẹp của thác núi Lư ra sao, tâm hồn tính cách của nhà thơ Lí Bạch như thế nào, qua tiết hơm nay các

em sẽ thấy được điều đĩ

Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy

* Hoạt động 1: Đọc bài văn và tìm hiểu

phần chú thích

Hướng dẫn đọc:

- Đọc bản phiên âm chữ Hán:

Đọc chính xác từng từ, giọng phấn chấn,

hùng tráng, ngợi ca, nhịp 4/3; 2/2/3 nhấn

mạnh các từ : vọng, sinh, quải, nghi , lạc

Đọc bản dịch nghĩa:

Chậm rãi, rõ ràng

Đọc bản dịch thơ: Nhịp 4/3

Giáo viên đọc mẫu

Gọi học sinh đọc

Nhận xét- uốn nắn- sửa chữa

Học sinh đọc chú thích dấu *

 Tác giả của văn bản là ai? Giới thiệu

sơ lược về tác giả.

 Tác giả: Lí Bạch ( 701 – 762 ) là nhà

thơ nổi tiếng đời Đường, được mệnh danh là

“ Thi tiên” Thơ ơng biểu lộ tâm hồn tự do,

phĩng khống Hình ảnh thơ thường mang

tính chất tươi sáng, kì vĩ, ngơn ngữ tự nhiên

mà điêu luyện

 Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Tại

sao em biết?

 Bài thơ gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo

vần ở các tiếng cuối các câu1, 2, 4

- Giải thích từ khĩ; giải thích nhan đề “Vọng

A Xa ngắm thác núi Lư

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

1 Đọc

2 Chú thích :

a Tác giả:

Lí Bạch (701-762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc

b Tác phẩm:

Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

c Giảng từ khó : SGK

Trang 3

Lư sơn bộc bố”

Vọng: nhìn từ xa

Lư sơn: núi Lư (Lư: đồ để cặm nhang thờ

cúng) tên một dãy núi ở miền Tây Nam Trung

Quốc

Bộc: nước trên núi chảy xuống

Bố: tấm vải

Bộc bố: thác nước từ trên núi chảy xuống,

trơng xa như một tấm vải treo dọc, buơng rũ

xuống

Dao: ở câu 2 cĩ nghĩa là gì?

Xa

* Hoạt động 2: Đọc - tìm hiểu văn bản

- Học sinh đọc bài phiên âm

Quan sát tranh

 Bài thơ miêu tả cảnh nào?

Thác nước chảy từ đỉnh Hương Lơ

 Em hãy xác định điểm nhìn của tác giả

đối với tồn cảnh?

 Cảnh vật được ngắm nhìn từ xa.

 Vị trí đĩ cĩ lợi như thế nào trong việc

phát hiện những đặc điểm của thác nước?

 Phát hiện được nét đẹp của tồn cảnh, làm

nổi bật sắc thái hùng vĩ của thác nước núi Lư

 cách chọn tối ưu

Hợp tác nhĩm ( 3 phút ) mỗi nhĩm một

câu

Học sinh đọc câu 1 ( phiên âm – dịch thơ )

 Câu 1 tả cái gì và tả như thế nào?

 Câu mở đầu miêu tả làn khĩi tía “tử yên”

đang tỏa lên từ ngọn núi Hương Lơ

Hương Lơ: tên ngọn núi cao ở phía Tây

Bắc dãy Lư sơn Núi cao cĩ mây mù bao phủ,

đứng xa trơng như chiếc “lị Hương” nên gọi

là Hương Lơ

 Câu thứ 1 vẽ ra cái phong nền của bức

tranh, cái mà từ đĩ người ta gọi ngọn núi này

là Lị Hương

Yêu cầu HS đọc câu 2 (phiên âm-dịch thơ)

 Vẻ đẹp của thác nước được miêu tả như

thế nào?

II Đọc- hiểu văn bản :

1 Vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lơ

a Tồn cảnh Hương Lơ dưới phản quang của ánh nắng mặt trời

 Cảnh núi hùng vĩ, lộng lẫy, huyền ảo

b Những vẻ đẹp khác nhau của thác nước

- Hình ảnh thác nước như dải lụa trắng được treo lên giữa vách núi và

Trang 4

 Như dải lụa trắng được treo lên giữa

khoảng vách núi và dịng sơng

 Phân tích sự thành cơng của tác giả trong

việc dùng từ “quải” và so sánh với 2 câu ở

bản dịch thơ?

 Chữ “quải” (treo) đã biến cái động thành

cái tĩnh biểu hiện một cách hết sức sát hợp

cảm nhận nhìn ra từ xa thấy đỉnh núi khĩi tía

mù mịt, chân núi, dịng sơng tuơn chảy,

khoảng giữa là nước lơ lửng cao như dãi lụa

Qủa là một bức tranh tráng lệ

- HS đọc câu 3

 Chứng minh rằng qua câu thứ 3 ta khơng

chỉ thấy hình ảnh của dịng thác mà cịn hình

dung được đặc điểm của dãy núi Lư và đỉnh

núi Hương Lơ.

 Hình ảnh dòng thác chuyển sang trạng

thái động: Nước bay thẳng xuống ba nghìn

thước

 Em cĩ nhận xét gì về từ ngữ “tam thiên

xích”?

 Con số ước phỏng hàm ý dốc núi cao làm

tăng thêm độ nhanh, nước mạnh, thế đổ của

dịng thác

 Tác giả miêu tả thác nước đổ như thế

nào? Vẻ đẹp của thác nước ra sao?

- Học sinh đọc câu 4

 Em hiểu như thế nào về dãi Ngân Hà?

 Sông Ngân, dải sáng màu trắng vắt

ngang bầu trời do các ngôi sao li ti hợp

thành, thường nhìn thấy trong những đêm

trời quang

 Ở câu 4 cảnh thác nước được miêu tả

bằng cách nĩi như thế nào?

 Lối nĩi phĩng đại: dịng nước như dãy

Ngân Hà trượt khỏi mây

 Phân tích sự thành cơng của tác giả trong

việc dùng từ “nghi”

 Thể hiện tâm trạng lãng mạn của tác giả

dịng sơng

 Vẻ đẹp tráng lệ

- Thác nước đổ nhanh, mạnh từ trên cao xuống

 Vẻ đẹp hùng vĩ

- Dịng nước như dải Ngân Hà trượt khỏi mây

 Vẻ đẹp huyền ảo

Trang 5

 Em cĩ nhận xét gì về vẻ đẹp ở câu 4

 Vẻ đẹp huyền ảo

 Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta

cĩ thể thấy những nét gì trong tâm hồn tính

cách nhà thơ?

 Nghệ thuật bài thơ cĩ gì đặc sắc?

 Em cĩ cảm nhận gì sau khi đọc bài thơ

“Xa ngắm thác núi Lư”

 Bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh

mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phĩng khống,

bay bổng của nhà thơ Lí Bạch

- Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập

Học sinh đọc câu 5 SGK

Học sinh trả lời – nhận xét

* Hoạt động 4: Đọc bài văn và tìm hiểu

phần chú thích

- Hướng dẫn đọc: - Đọc nhịp 4/ 3

Bản dịch thơ

Câu 6: 2/2/2 ; Câu 8: 4/4

- Học sinh đọc nhiều em

- Nhận xét

 Tác giả của văn bản là ai?

 Trương Kế

 Xác định thể thơ.

 Thất ngôn tứ tuyệt

 Phân tích bài thơ theo bố cục như thế

2 Tâm hồn nhà thơ

- Trí tưởng tượng bay bổng trước cảnh đẹp của quê hương đất nước

- Tình yêu thiên nhiên đầm thắm

3 Nghệ thuật:

- Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong tâm hồn lãng mạn Lí Bạch

- Sử dụng biện pháp so sánh, phĩng đại

- Liên tưởng, tưởng tượng, sáng tạo

- Sử dụng ngơn ngữ giàu hình ảnh

III Luyện tập

- Thích cách hiểu ở bản dịch nghĩa

(HS tự giải thích)

- Thích cách hiểu trong chú thích (

HS tự giải thích)

B Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả: Trương Kế

b Tác phẩm: thuộc thể thơ thất ngơn tứ tuyệt

Trang 6

 Khai-thừa-chuyển-hợp

* Hoạt động 5: Đọc - tìm hiểu văn bản

- Giáo viên gợi ý

Đọc bản phiên âm, bản dịch nghĩa, dịch

thơ từng câu.

Câu 1 (khai) tác giả miêu tả cảnh gì?

Câu 2 (thừa) trước cảnh ấy tác giả làm gì?

Câu 3 (chuyển) tiếp theo là tác giả gợi tả

cảnh gì, ở đâu?

C âu 4 (hợp) Trước cảnh vật và những điều

nghe thấy tác giả đã làm gì trong đêm đỗ

thuyền ở bến Phong Kiều.

Cho học sinh thảo luận nhĩm 5 phút

(Mỗi nhĩm 1 câu)

- Học sinh trình bày

1 Tác giả miêu tả cảnh trăng xế tà, qụa kêu,

sương giăng đầy trời

2 Trước cảnh ấy, người khách xa quê nằm

ngủ trên thuyền cĩ ngọn đèn chài leo loét,

cạnh cây phong ven sơng

3 Tác giả gợi tả cảnh chùa Hàn Sơn Tự ở

ngoại thành Cơ Tơ

4 Tác giả (người khách xa quê) thao thức,

khơng ngủ được nghe tiếng chuơng chùa Hàn

Sơn tự ngân dài trong đêm buồn thanh vắng

- Nhận xét, đánh giá

 Em cĩ cảm nhận thế nào khi đọc bài thơ

của Trương Kế?

 Theo em người dịch thơ thành cơng ở

điểm nào và khơng thành cơng ở điểm nào khi

dịch bài thơ “Phong kiều dạ bạc”?

 Người dịch thành cơng khi dịch 2 câu thơ

đầu: sát nghĩa cĩ sáng tạo

Ở hai câu sau người dịch đã biến chủ thể

vốn là “tiếng chuơng” thành chủ thể là”chiếc

thuyền” của Lữ khách đã làm nhịa mất sự

ngân vang, lan tỏa của tiếng chuơng trong

đêm yên tĩnh

II Đọc- hiểu văn bản

Ghi nhớ:

Bài thơ thể hiện một cách sinh động những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê thao thức khơng ngủ được trong đêm đỗ thuyền

ở bến phong kiều

4 Củng cố và luyện tập

Trang 7

- Gọi học sinh đọc bài thơ Xa ngắm thác núi Lư.

- Vẻ đẹp của thác núi Lư là gì?

Tráng lệ, kì ảo.

- Cho biết nội dung chính của bài thơ Phong Kiều dạ bạc.?

Bài thơ thể hiện một cách sinh động những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê thao thức khơng ngủ được trong đêm đỗ thuyền ở bến phong kiều

- Bài thơ cĩ nét gì độc đáo? ( Mượn cảnh tả tình độc đáo)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Học thuộc bài thơ (phiên âm, dịch thơ.), thuộc ghi nhớ bài thơ Xa ngắm thác núi

- Nhớ 10 từ gốc Hán Việt trong các bài thơ

- Học thuộc bản phiên âm, dịch thơ nắm được nội dung chính của bài thơ Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều

Chuẩn bị: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”

+ Đọc trước bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ

+ Theo em đây cĩ phải là bài thơ tả cảnh đêm trăng

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung

Phương pháp

Tổ chức

Trang 8

Tiết: 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA

Ngày dạy : 13/10/ 2009

I MỤC TIÊU

3 Kiến thức

Thế nào là từ đồng nghĩa Phân biệt từ đồng nghĩa hồn tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn.

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa

3 Thái độ

Cĩ ý thức lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa chính xác.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Bảng phụ, giáo án

Học sinh : Bài soạn, sách vở

III PHƯƠNG PHÁP

Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, quy nạp

IV TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Khi sử dụng quan hệ từ em cần tránh

những lỗi nào? (5đ)

Trong những câu sau, câu nào dùng

sai quan hệ từ? (4đ)

a Tơi với nĩ cùng chơi.

b Trời mưa to và tơi vẫn tới

trường.

c Nĩ cũng ham đọc sách như tơi.

d Giá hơm nay trời khơng mưa thì

thật tốt.

Nêu những lỗi cần tránh khi sử

dụng quan hệ từ? (5đ)

Những trường hợp sau, trường hợp

nào cĩ thể bỏ quan hệ từ?

a Nhà tơi vừa mới mua một cái tủ

bằng gỗ rất đẹp.

b Hãy vươn lên bằng chính sức

mình.

c Nĩ thường đến trường bằng xe

đạp.

d Bạn Nam cao bằng bạn Minh.

- Nhận xét, đánh giá.

- tránh những lỗi: thiếu quan hệ từ, dùng quan hệ

từ khơng thích hợp về nghĩa, thừa quan hệ từ, dùng quan hệ từ mà khơng cĩ tác dụng liên kết.

- Câu b.

Soạn bài + 1đ.

- Câu a

Trang 9

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :

Khi nĩi và viết cĩ những trường hợp phát âm giống nhau, nghĩa lại hồn tồn khác nhau Trái lại cĩ những từ phát âm khác nhau nhưng lại cĩ nét nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

ta sẽ gọi là từ đồng nghĩa Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? Cách sử dụng thế nào cho chính xác chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học này.

* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ đồng

nghĩa.

 Đọc bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của

Tương Như (Giáo viên ghi ở bảng phụ) và tìm từ

đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trơng.

 Từ đồng nghĩa.

+ Rọi: chiếu, soi, tỏa

+ Trơng: nhìn, ngĩ, dịm, liếc

 Tìm các từ đồng nghĩa với hai nét nghĩa sau

của từ “trơng”.

a Coi sĩc, giữ gìn cho yên ổn.

b Mong.

 Các nhĩm từ đồng nghĩa.

a Trơng coi, coi sĩc, chăm sĩc.

b Hi vọng, trơng ngĩng, mong đợi

 Theo em thế nào là từ đồng nghĩa, cho VD.

 Chết, từ trần , qua đời

Yêu cầu 1 học sinh đọc ghi nhớ SGK.

*Bài tập nhanh:

 Dựa vào kiến thức đã học về từ Hán Việt, em

hãy xác định các từ đồng nghĩa ở hai bài thơ

“Vọng Lư Sơn bộc bố”, “Phong kiều dạ bạc”.

 Ba từ đồng nghĩa đều nĩi đến sơng đĩ là:

xuyên-hà-giang.

* Hoạt động 2: Các loại từ đồng nghĩa

Học sinh đọc VD 1,2 ở mục II SGK.

Thảo luận nhĩm 5 phút.

 1 So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái” ở

VD1.

2 Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” ở

VD2 cĩ gì giống nhau và khác nhau?

 - Nghĩa của “qủa” và “trái” giống nhau hồn

tồn nên cĩ thể thay thế cho nhau được.

- Hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” khơng thay thế

cho nhau được vì sắc thái ý nghĩa khác nhau.

 Cĩ mấy loại từ đồng nghĩa

I Thế nào là từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa Rọi: chiếu, soi, tỏa Trơng: dịm, ngĩ, nhìn

- Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

* Ghi nhớ 1: SGK/ 114

II Các loại từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hồn tồn.

VD: Trái, qủa

- Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn VD: Bỏ mạng, hi sinh

Trang 10

 Cĩ 2 loại Từ đồng nghĩa hồn tồn khơng

phân biệt sắc thái ý nghĩa và từ đồng nghĩa khơng

hồn tồn cĩ sắc thái nghĩa khác nhau.

Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK

* Hoạt động 3: Sử dụng từ đồng nghĩa

HS thảo luận 2 phút

 Các từ “qủa, trái” cĩ thể thay thế được khơng

Vì sao?

 Cĩ thể thay thế cho nhau được vì sắc thái nghĩa

trung hịa.

 Các từ “bỏ mạng, hi sinh” cĩ thể thay thế

được khơng Vì sao?

 Khơng thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu

cảm khác nhau.

 Từ 2 VD trên em cĩ nhận xét gì về việc sử dụng

từ đồng nghĩa?

- HS đọc ghi nhớ.

* Hoạt động 4: Luyện tập

Đọc yêu cầu BT1 (HS thảo luận 3 phút)

 Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau.

Các nhĩm trình bày.

Nhận xét, đánh giá.

Đọc BT 2 (HS trình bày miệng và điền nhanh

vào vở)

Đọc yêu cầu BT4 (Thảo luận 3 phút)

Hướng dẫn BT5.

 Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhĩm từ

đồng nghĩa sau đây: Ăn, xơi, chén, cho, tặng, biếu,

yếu đuối, yếu ớt.

Đọc yêu cầu BT6.

Học sinh thực hành tại chỗ (trình bày

miệng).

* Ghi nhớ 2: SGK/ 114 III Sử dụng từ đồng nghĩa

*Ghi nhớ 3: SGK/ 115.

IV Luyện tập:

1 Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa.

- Gan dạ: dũng cảm, can đảm

- Nhà thơ: thi sĩ, thi nhân

- Mổ xẻ: phẫu thuật

2 Từ có gốc Aán - Aâu đồng nghĩa Máy thu thanh-rađiơ; Sinh tố-vitamin;

Xe hơi-ơtơ; Dương cầm-pianơ.

4 Từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm.

- Đưa - trao

- Đưa - tiễn

- Kêu - rên

5 Phân biệt nghĩa.

- Ăn: sắc thái bình thường.

- Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.

6 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

a Thành quả, thành tích.

b Ngoan cố, ngoan cường

c Nghĩa vụ, nhiệm vụ

d Giữ gìn, bảo vệ.

4 Củng cố và luyện tập

Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Kể ra.

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm