1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học TT PX - Năm học: 2010 - 2011

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 311,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: 3 - Tìm những từ chỉ hoạt động của vật, người trong bài: Làm việc thËt lµ vui.. - Nhận xét, đánh giá.[r]

Trang 1

Tuần :10

Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010

Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về tìm số hạng  biết khi biết tổng và số hạng kia

- Ôn lại các phép trừ đã học

- Vận dụng phép tính khi giải toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:Phấn màu

III Hoạt động dạy học :

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

35’

2'

1.Kiểm tra:

Tìm x:

a 2 + x = 13

b 6+ x = 10

2.Bài mới

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên

bảng

* Thực hành

Bài 1:Tìm x

x + 8 = 10 30 + x = 58

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta

làm thế nào? (lấy tổng trừ đi số

hạng chưa biết)

Bài 2: Tính

9 + 1 = 10 8 + 2 = 10

10 - 9 = 1 10 - 8 = 2

10 - 1 = 9 10 - 2 = 8

Bài 4:

Tóm tắt:

Cam và quýt : 45 quả

Cam :25

quýt ? quả

Bài 5: Hãy đoán xem x là số nào?

4.Củng cố dặn dò:

- 2 hs lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét đánh giá

- HS chuẩn bị đồ dùng học tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- Cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài: 3 hs lên bảng chữa bài 2 bạn cùng bàn đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra Cả lớp nhận xét kết quả

- GV nhận xét và hỏi

- HS đọc yêu cầu của bài toán

- Cả lớp làm vào vào vở

- Chữa bài: 2 HS lên bảng chữa

- 1- 2 HS đọc yêu cầu đề bài, GV ghi tóm tắt đề toán

- HS làm vào vở

- 1học sinh lên bảng giải bài toán

- Chữa bài và tìm dạng toán cùng cách giải

Bài giải:

Có số quả quýt là :

45 - 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả

Trang 2

Tập đọc

Sáng kiến của bé Hà( 2itết)

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ mới: bèn, hằng năm, chúc thọ.

- Biết nghỉ hơI sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật (bé Hà, ông, bà)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ, hiếu thảo.

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

tg Hoạt động dạy Hoạt động học

3’

35 1.Kiểm tra 2.Bài mới : (gt) :Gv nx báI kiểm tra

*Luyện đọc:

* GV đọc mẫu:

GV đọc nhẹ nhàng, cảm động toàn bài,

đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật

Giọng ông, bà: phấn khởi, vui vẻ

Giọng Hà: hồn nhiên

a Đọc từng câu:

- Từ ngữ khó đọc: bèn, hằng năm,

chúc thọ.

b Đọc từng đoạn %A lớp:

nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả:

Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập

đông hằng năm / làm ngày ông bà, / vì

khi trời bắt đầu rét,/ mọi # cần

chăm lo sức khoẻ cho các cụ già.//

Món quà ông thích nhất hôm nay / là

chùm điểm mười của cháu đấy.//

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

d Thi đọc giữa các nhóm:

e Đọc đồng thanh cả nhóm ,cá nhân

theo từng đoạn

3 $;- dẫn tìm hiểu bài

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng câu trong đoạn

1, 2,3 một "i Khi học sinh đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó

- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho

HS luyện đọc cá nhân hoặc đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)

- HS đọc nối tiếp nhau đoạn 1, 2

- GV treo bảng phụ có ghi câu khó đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy, đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

- HS đọc cá nhân

- HS khác nhận xét

- GV cho 2 nhóm thi đọc đoạn 1; 2 nhóm thi đọc đoạn 2, GV (HS) nhận xét

- 2 nhóm còn lại đọc đồng thanh đoạn

3, HS các nhóm khác nhận xét

-Bé Hà có sáng kiến là tổ chức ngày lễ

Trang 3

Bé Hà có sáng kiến là tổ chức ngày lễ

cho ông bà

- Cây sáng kiến: người có nhiều

sáng kiến

- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ

của ông bà?

- Hai bố con chọn ngày lễ nào làm

ngày của ông bà? Vì sao?

Lập đông: bắt đầu mùa đông.

GVgiảng thêm: Hiện nay, trên thế giới

ngày Quốc tế q2 cao tuổi

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Ai đã gỡ bí cho bé Hà?

- Hà đã tặng ông bà món quà gì?

- Chúc thọ: chúc mừng ngời già

sống lâu

- Bé Hà trong truyện là một cô bé

thế nào?

- Vì sao bé Hà lại sáng kiến tổ chức

“ngày ông bà”?

* Luyện đọc lại

- Luyện đọc phân vai toàn bài

3 Củng cố - Dặn dò:

Luyện đọc và trả lời lại các câu hỏi tìm

hiểu bài

-Vì Hà có ngày Tết thiếu nhi 1 tháng

6, bố là công nhân có ngày 1 tháng 5,

mẹ có ngày 8-3, còn ông bà thì  có ngày lễ nào cả

-Hai bố con chọn ngày lập đông hằng năm làm ngày ông bà, vì khi trời bắt khoẻ các cụ già

-Bé Hà còn băn khoăn là  biết nên chuẩn bị quà gì để biếu ông bà

-Bố đã gỡ bí giúp cho bé Hà Bố thì

sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố -Hà đã tặng ông bà chùm điểm 2 Món quà đó là món quà mà ông bà thích nhất

-Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé ngoan, có nhiều sáng kiến và rất hiếu thảo với ông bà

* Bé Hà sáng kiến tổ chức “ngày ông bà” vì: Bé là cô bé rất quan tâm đến

bà là  có ngày lễ riêng/ Vì bé rất yêu ông bà/ Vì bé là một cô bé hiếu thảo…

- Các nhóm luyện đọc

- Thi đọc phân vai giữa các nhóm

- GV dặn dò

- GV nhận xét giờ học

Trang 4

Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm2010

Toán

Số tròn chục trừ đi một số

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc hai

chữ số có nhớ

- Vận dụng phép tính khi giải toán có lời văn

- Củng cố về tìm số hạng  biết khi biết tổng và số hạng kia

II Đồ dùng dạy học: 4 bó, mỗi bó10 que tính

Bảng gài que tính có ghi các cột chục, đơn vị

III.Hoạt động dạy học:

3’

35’

1.Kiểm tra bài cũ

Tính nhẩm:

8 + 2 = 10

7 + 3 = 10

4 + 6 = 10

5 + 5= 100

2 + 8 = 10

1 + 9 = 10

2.Bài mới

* Giới thiệu phép tính: 40 - 8

- Có 40 que tính, lấy đi 8 que.Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

- Lấy đi có nghĩa là gì?

40 - 8 = 32

40

- 8

32

 0 không trừ 'i 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1

 4 trừ 1 bằng 3 viết 3

Trừ theo thứ tự từ phải qua trái hay từ

hàng đơn vị sang hàng chục Nhớ 1 vào

hàng chục chục số trừ

Giới thiệu phép tính: 40 - 18

40 -18 = 22

40

- 18  0 không trừ 'i 8

lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2

- Lần "i nhiều hs nêu nhanh kết qủa tính nhẩm

- Gv nhận xét và đánh giá

- Gv yêu cầu Hs lấy 40 que tính để %A mặt đồng thời Gv gài 4 bó que tính lên bảng gài, viết 40 vào bảng

- Gv nêu bài toán - Hs nhắc lại bài toán

- Gv hỏi – Học sinh trả lời(bớt đi, làm tính trừ, GV ghi dấu trừ vào bảng)Gv

kẻ trên bảng

- Hs tìm kết quả bằng que tính và nêu cách tím ra kết quả:

- Gv hoàn thành phép tính hàng ngang

- Yêu cầu một học sinh lên bảng đặt tính

Hs đọc đồng thanh cách thực hiện phép tính, Gv "6 ý học sinh nhớ một vào hàng chục của số trừ

- Hs thực hành đặt tính một số phép tính vào bảng con

Trừ theo thứ tự từ phải qua trái hay từ hàng đơn vị sang Nhớ 1 vào hàng chục

chục số trừ.

Trang 5

 1 thêm một bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2 thẳng cột với 4

Thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

60 - 9 50 - 5 90 - 2 80 - 17

Bài 3:Tóm tắt:

Có : 2 chục que tính

Bớt đi : 5 que tính

Còn : que tính?

- Hs làm vào vở.

- 1học sinh lên bảng

- Chữa bài

3.Củng cố- Dặn dò:

- Hs đọc yêu cầu của bài toán

- Cả lớp làm vào vào vở

- Chữa bài: 2 Hs lên bảng chữa, nêu rõ

A tính

- Hai bạn cùng bàn đổi chéo vở cho nhau

để kiểm tra

- GV nhận xét

1 Hs đọc yêu cầu bài toán

- Cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài: 2 hs lên bảng chữa bài 2 bạn cùng bàn đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra Cả lớp nhận xét kết quả

- GV nhận xét và hỏi

- 1 Hs đọc yêu cầu đề bài, gv ghi tóm tắt

đề toán

Bài giải:

2 chục = 20

Còn lại số que tính là:

20 - 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính

- Gv nhận xét giờ học

Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà

I Mục tiêu:

- HS kể lại 'i từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện dựa vào ý chính

của từng đoạn

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và biết kết hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ

- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật

- Biết theo dõi lời bạn kể

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi ý chính

III.Các hoạt động dạy học:

Tg

Trang 6

35’

2’

1.Kiểm tra:

2.Bài mới:

* Kể lại từng đoạn câu chuyện

*Nêu các ý chính

- Hà vốn là một cô bé

- Hà có sáng kiến gì?

- Giải thích vì sao phải có ngày lễ

của ông bà?

- Bố con chọn ngày nào là ngày lễ

của ông bà?Vì sao?

a Chọn ngày lễ

b Bí mật của hai bố con

c Niềm vui của ông bà

*Kể trong nhóm

*Kể trước lớp

Kể lại toàn bộ câu chuyện

Kể cả chuyện cá nhân

Phân vai dựng lại câu chuyện

Dựng lại chuyện

3.Củng cố, dặn dò

GV có thể kể câu chuyện cho cả lớp

nghe

-Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng

- GV treo bảng phụ.

- Hs đọc lại câu chuyện :Sáng kiến của bé

Hà.

- HS kể từng đoạn GV có thể kể mẫu cho

HS hoặc gợi ý mở rộng

- GV hỏi gợi ý

- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 4 em, lần

"i từng em kể từng đoạn của truyện, các

em khác lắng nghe, nhận xét

- Đại diện các nhóm kể chuyện

- Mỗi em chỉ kể lại nội dung của một ý

- GV có thể gợi ý khi HS lúng túng:

HS nhận xét theo các tiêu chí sau

- 3 HS kể nối nhau từng đoạn chuyện -Thi kể cả chuyện theo từng nhóm chuyện, bà cụ, cậu bé)

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS kể lại chuyện cho

Trang 7

Chính tả

Ngày lễ

I.Mục tiêu:

- Chép lại chính xác, không mắc lỗi bài Ngày lễ

- Biết cách trình bày một đoạn văn, quy tắc viết các cụm từ chỉ ngày lễ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3

III Các hoạt động dạy học :

3’

30’ 1.Kiểm tra 2.Bài mới:(gt): - Gvnx bài viết của hs

Hướng dẫn tập chép:

Hướng dẫn HS chuẩn bị:

a Đọc nội dung đoạn chép

- Đoạn văn này có mấy câu?(4

câu)

- Những chữ nào trong bài viết

hoa ?vì sao?(đầu đoạn, đầu

câu … )

Ngày/ Quốc tế /Phụ nữ,

Cuối câu ghi dấu chấm, đầu câu

viết hoa

- Viết các từ: hằng năm, Quốc tế,

Lao động, Thiếu nhi, L# cao

tuổi.

HS chép bài vào vở GV theo dõi

uốn nắn.

- Thu và chấm khoảng 10 bài

Nhận xét về bài chép của HS

-

d Chấm, chữa bài

*.Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống c/ k

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng

- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập

- GV treo bảng phụ rồi đọc đoạn văn cần chép, Hs đọc thầm theo

- HS đọc lại đoạn văn

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV cung cấp quy tắc: Viết hoa chữ đầu

mỗi bộ phận tên.

-2 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp.GV sửa lỗi chính tả cho HS

- HS nhìn bảng chép bài

- HS đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng

số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở

- GV đọc lại thong thả cho HS soát lỗi, dừng lại phân tích các tiếng khó

- Hsđọc đề bài

- -HS lên bảng điền, HS tự làm bài vào vở

-Hs nhắc lại quy tắc chính tả

Trang 8

con cá, con kiến, cây cầu, dòng

kênh

*Quy tắc chính tả:

c : o, ô, ơ, a, ă, â, u, 

k: i, e, ê

Bài 3: Điền vào chỗ trống l/n

lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan

4.Củng cố, dặn dò:

- -HS đọc yêu cầu BT3

- -2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

- - Gọi HS đọc lại các từ mới tạo thành

GV nhận xét tiết học

Thứ ; ngày 10 tháng 11 năm 2010

Toán

11 trừ đi một số:11-5

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Thành lập và học thuộc bảng trừ có nhớ dạng 11-5 nhờ các thao tác trên đồ

dùng học tập và A đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đó để tính nhẩm, tính viết và giải toán

- Củng cố tên gọi các thành phần của phép trừ

II Đồ dùng dạy học: 2 bó, mỗi bó10 que tính

III Hoạt động dạy học:

3’

35’

1 Kiểm tra bài cũ:Đặt tính rồi tính

20 - 5 30 - 8

60 - 19 90 - 36

2.Bài mới(gt)

*Giới thiệu phép tính: 11 – 5

- Có bao nhiêu que tính?

- Có 11 que tính, lấy đi 5 que.Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

- lấy đi có nghĩa là gì?(bớt đi, làm

tính trừ)

- lấy đi mấy, bớt đi mấy?( Bớt đi 5)

11 - 5 = 6

11

 5  11 trừ 5 bằng 6, viết 6

- 4 Hs lên bảng làm bài, và nêu cách tính

- A lớp làm nháp

- Gv nhận xét và đánh giá

- Gv yêu cầu Hs lấy 1 bó que tính và 1 que rời, để %A mặt đồng thời Gv gài 1

bó que tính và 1 que rời lên bảng gài

- Hs: có 11 que tính, viết 11 vào bảng

- Gv nêu bài toán - Hs nhắc lại bài toán

- Gv hỏi: GV ghi dấu trừ vào bảng

- Gv hỏi: - Hstrả lời vào ô kẻ trên bảng

- Hs tìm kết quả bằng que tính và nêu

Trang 9

6

Lập bảng trừ

 Thực hành

Bài 1: Số?

9 + 2 = 11

2 + 9 = 11

11 - 9 = 2

11 - 2 = 9

7 + 4 = 11

4 + 7 = 11

11 - 7 = 4

11 - 4 =7

8 + 3 = 11

3 + 8 = 11

11 - 8 = 3

11 - 3 = 8

6 + 5 = 11

5 + 6 =11

11 - 6 = 5

11 - 5 = 6

- Nêu cách khác để lập bảng trừ?

- Nhận xét về mối quan hệ giữa số

hạng và tổng?

- Nhận xét hai phép tính cùng cộ

Bài 2: Tớnh

- Hs làm vào vở, 1 số HS lờn bảng

-

HSnx

Bài 4:

- 1 HS đọc đề

- 1 Hs lên tóm tắt trên bảng

- HS làm bài vào vở

- Cả lớp chữa bài

- GV nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò:

- Học thuộc bảng công thức 11 trừ đi

một số

- Gv nhận xét giờ học

- Hs học thuộc lòng bảng trừ

- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp làm vào vở bài tập

- 1 HS chữa miệng

- Hs đổi chéo vở cho nhau chữa bài

- GV hỏi- học sinh trả lời

-Dựa vào các bảng cộng đã học -Lấy tổng trừ đi số hạng này thì 'i số hạng kia

-1 HS đọc yêu cầu

- HS nêu lại cách tính của phép tính

Tóm tắt: Có : 11 quả

Cho : 4 quả

Còn : … quả?

Bài giải:

Bình còn lại số quả bóng bay là:

11 - 4 = 7 quả) Đáp số: 7 quả bóng bay

Trang 10

Tập đọc

B ưu thiếp

A/Mục tiêu.

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Đọc bài với giọng t/c nhẹ nhàng, đọc phong bì rõ ràng

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu đợc nội dung của bài: Tác dụng của bu thiếp, cách viết bu thiếp,

cách ghi một phong bì th

- GD h/s có t/c đối với ngời thân

B/ Đồ dùng dạy học :

- Mỗi h/s một bu thiếp, một phong bì th

- BP viết sẵn câu cần luyện

C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện t

D/ Các hoạt động dạy học :

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

1’

3’

32’

1.ổn định tổ chức :

- Nhắc nhở học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :

-Đọc và TLCH bài: Sáng kiến

của bé Hà

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

- Huớng dẫn luyện đọc , kết

hợp giải nghĩa từ

* Luyện đọc câu

- Y/C đọc nối tiếp câu

-Từ khó

* Luyện đọc đoạn:

+ ,; thiếp 1.

? Thế nào là 6 thiếp

- Hát

3 hs đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc một câu G6 thiếp

Vĩnh Long

- 1 h/s đọc – nhận xét

- Tấm giấy cứng, khổ nhỏ dùng để viết  ngắn, báo tin, chúc mừng, gửi quà…

- 1 h/s đọc lại

Trang 11

2’

+ ,; thiếp 2.

? Khi đọc 6 thiếp phải đọc

ntn

- YC đọc

+ Phong bì

- BP: y/c đọc

? Đọc với giọng ntn

* Đọc trong nhóm

* Thi đọc.

Nhận xét- Đánh giá

c, Tìm hiểu bài:

* YC đọc =; thiếp 1.

? G6 thiếp 1 là của ai gửi cho

ai

? Gửi để làm gì

*YC đọc =; thiếp 2:

? G6 thiếp 2 là của ai gửi cho

ai Gửi để làm gì

? G6 thiếp dùng để làm gì

? Hãy viết một 6 thiếp (y/c

viết ngắn gọn) và ghi rõ địa chỉ

- YC đọc 6 thiếp

4 Củng cố dặn dò

- Viết 6 thiếp là thể hiện sự

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập ghi 6 thiếp

- 1 h/s đọc – nhận xét

- Giọng nhẹ nhàng, t/c

- 1 h/s thể hiện giọng đọc

- 1 h/s đọc – nhận xét

+ q2 nhận:// Tràn Hoàng Ngân//

Long//Tỉnh Vĩnh Long.//

- Cần đọc giọng rõ ràng, mạch lạc

- Nhóm 3 lần "i đọc từng 6 thiếp

- 3 nhóm cùng thi đọc 6 thiếp 2

- Nhận xét – bình chọn

- 1 h/s đọc

- Của cháu gửi cho ông bà

- Để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới

- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin

ông bà đã nhận 'i 6 thiếp của cháu và chúc tết cháu

- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức

- Viết 6 thiếp cho ông bà

- Vài h/s đọc 6 thiếp

Luyện từ và câu

Từ ngữ về họ hàng-Dấu chấm,dấu chấm hỏi I.Mục tiêu:

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w