Câu thơ “Bác đến chơi đây ta với ta” khẳng định điều gì về tình bạn của nhà thô Nguyễn Khuyến bb. So sánh cụm từ “ ta với ta” trong bài “ Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan với cụm t[r]
Trang 1Tiết: 42
Ngày dạy: 24/10/2011
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại kiến thức đã học để thực hành nhanh, chính xác đúng yêu cầu của đề bài
- Rèn tư duy độc lập suy nghĩ và sáng tạo
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức đầu tư, suy nghĩ làm bài
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: soạn đề bài, soạn giáo án cĩ đáp án
Học sinh: Học, ơn lại một số bài từ đầu năm - nay.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp thực hành sáng tạo
Ma trận đề kiểm tra
Vận dụng
Tên chủ đề
( nội dung,
chương, )
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cộng
- Văn bản
nhật dụng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
- Ca dao –
dân ca
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
- Nhớ loại văn bản, tên tác giả
Số câu: 2
Số điểm:
0.5
- Khái niệm
ca dao –dân ca
lịng bài ca dao đã học
Số câu: 2
Số điểm:
1.5
- Hiểu ý nghĩa của văn bản
Số câu: 1
Số điểm: 1
- Hiểu giá trị nội dung, Nghệ thuật của bài ca dao
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %
KIỂM TRA VĂN
Trang 2- Thơ trung
đại Việt
Nam
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
- Hiểu nội
thơ cuối của bài Bạn đến chơi nhà
Số câu: 1
Số điểm: 1
- So sánh
thúc của hai bài thơ: Qua Đèo Ngang với Bạn đến chơi nhà
Số câu: 1
Số điểm:
1.5
- Viết đoạn
cảm về sự việc
Số câu: 1
Số điểm:
3.5
Số câu: 3
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60 %
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 4
Số điểm: 2
20 %
Số câu: 4
Số điểm: 3
30 %
Số câu: 2
Số điểm: 5
50 %
Số câu: 10
Số điểm:10
100 %
VI TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu “Kiểm tra văn”
Đề bài
Câu 1: ( 1.5đ )
a Văn bản “ Cổng trường mở ra” thuộc loại văn bản nào? Tác giả là ai?
b Nêu ý nghĩa của văn bản trên
Câu 2: (2.5đ )
a Câu ca dao, dân ca là gì?
b Cho ví dụ một câu ca dao về tình cảm gia đình Nêu nội dung và nghệ thuật của câu ca dao đó
Câu 3: ( 2.5đ )
a Câu thơ “Bác đến chơi đây ta với ta” khẳng định điều gì về tình bạn của nhà thơ Nguyễn Khuyến
b So sánh cụm từ “ ta với ta” trong bài “ Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan với cụm từ “ ta với ta” trong bài “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến
Câu 4: ( 3.5đ )
Trang 3Viết một đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về tình bạn
Hướng dẫn chấm
Câu 1: ( 1.5đ )
a Loại văn bản nhật dụng ( 0.25đ )
Tác giả: Lí Lan ( 0.25đ )
b Ý nghĩa văn bản : Văn bản thễ hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người ( 1đ )
Câu 2: ( 2.5đ )
a Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp nhạc và lời, diễn tả đời sống nội tâm của con người ( 0.5 đ )
b Chép đúng bài ca dao về tình cảm gia đình ( 1 đ )
Nêu đúng nội dung ( 0.5 đ )
Nêu đúng nghệ thuật ( 0.5 đ )
Câu 3: ( 2.5đ)
a Câu thơ “Bác đến chơi đây ta với ta” khẳng định một tình bạn cao đẹp vượt lên trên mọi thứ vật chất tầm thường ( 1đ )
b So sánh cụm từ “ ta với ta”
- Giống nhau: Kết thúc bằng cụm từ “ ta với ta”trực tiếp thể hiện cảm xúc tâm trạng ( 0.5đ )
- Khác nhau:
+ Trong bài “ Qua Đèo Ngang” hai từ ta nhưng chỉ một người, một nỗi buồn, một tâm trạng, một nỗi nhớ không ai chia sẻ giữa cảnh trời,mây, non nước (0.5đ )
+ Trong bài “ Bạn đến chơi nhà” từ ta chỉ hai người chung tâm trạng vui mừng, u uẩn vì lâu mới gặp nhau ( 0.5đ )
Câu 4: ( 3.5đ )
- Viết đoạn văn đúng chủ đề, có nội dung phong phú ( 2.5đ )
- Hình thức: có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, dùng từ, đặt câu chính xác, diễn đạt hay ( 1đ )
4 Củng cố và luyện tập:
Nhắc nhở học sinh xem lại bài trước khi nộp
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Xem lại các bài văn bản đã học
Chuẩn bị bài mới: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
Trang 4+ Đọc kĩ văn bản
+ Đọc chú thích
+ Tìm hiểu văn bản qua các câu hỏi SGK
V RÚT KINH NGHIỆM :
Nội dung
Phương pháp
Tổ chức