1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Tiết 127, 128: Ôn tập phần tập làm văn

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 3 hs đọc nối tiếp nhau truyện Mẩu giấy vụn, trả lời các câu hỏi về nội dung baøi.. * Hoạt động 2: Luyện đọc kềt hợp giải nghĩa từ.[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán Bài : 7 cộng với một số : 7 + 5

I.MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5.

- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với 1 số.

- Aùp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan.

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính, bảng gài.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu phép cộng 7 + 5

- Nêu bài toán : Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa

Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế

nào ?

- Yc hs sử dụng que tính để tìm kết quả.

- 7 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que tính ?

- Yc hs nêu cách làm của mình.

- Yc hs đặt tính và tính.

- Hãy nêu cách đặt tính của em.

Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số và học thuộc

lòng.

- Yc hs sử dụnh que tính để tìm kết quả các phép

tính trong phần bài học.

- Yc hs báo cáo kết quả, gv ghi bảng.

- Tổ chức cho hs học thuộc bảng cộng 7 theo các

xoá dần.

Thực hành

Bài 1

- Yc hs tự làm bài vào VBT.

Bài 2

- Yc hs tự làm bài Gọi hs lên bảng làm bài và nhận

xét.

- Yc hs nêu cách đặt tính và tính 7 + 3, 7 + 8.

Bài 3

- Nghe và phân tích đề toán.

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả.

- Là 12 que tính

- Trả lời.

- Đặt tính

- Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 7 Viết dấu + rồi gạch ngang 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 dưới 5, viết 1 vào cột chục.

- Thao tác trên que tính.

- Học thuộc bảng cộng 7.

Comment [NXH1]:

Thiếu: chính tả, Kchuyện, LT-Câu, Tviết, Tdục, TLV

Trang 2

que tính hay đặt tính không ?

- Yc hs làm bài, gọi 2 hs làm bài trên bảng

- Yc hs so sánh kết quả của

7 + 8 và 7 + 3 + 5

- Tại sao ?

- Rút ra kết luận : Khi biết

7 + 8 = 15 thì có thể viết ngay kết quả 7 + 3 + 5 = 15.

Bài 4

- Yc hs đọc đề bài sau đó lên bảng ghi tóm tắt

- Yc hs tự trình bày bài giải

- Tại sao lấy 7 cộng 5 ?

Bài 5

- Yc hs đọc đề bài

- Viết lên bảng 7 … 6 = 13 và hỏi : Cần điền dấu +

hay _ ? Vì sao ? Điền dấu _ có được không ?

- Tương tự với câu còn lại

- Thực hành

- Tính nhẩm.

- Là ghi luôn kết quả không dùng que tính hay đặt tính.

- Làm bài, nhận xét bạn

- Đọc đề

- Thực hành

- Vì em 7 tuổi, anh lớn hơn em 5 tuổi Muốn tính tuổi anh phải lấy 7 + 5.

- Đọc đề

- Dấu + Không điền dấu – được vì 7 – 6 = 1

Trang 3

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán Bài : 47 + 5

I.MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5

- Aùp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn, cộng

các số đo độ dài

- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính

- Nội dung bt2, hình vẽ bt4 chuẩn bị sẵn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu phép cộng 47 + 5

- GV nêu bài toán :Có 47 que tính, thêm 5 que tính

nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào

?

- Yc 1 hs lên bảng thực hiện phép cộng trên

- Hỏi : Đặt tính thế nào ?

- Thực hiện tính thế nào ?

- Yc hs nhắc lại cách đặt tính

Thực hành

Bài 1

- Yc hs tự làm bài Gọi 3 hs lên bảng làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2

- Yc hs nêu cách làm rồi tự làm Gọi 1 hs làm trên

bảng lớp rồi chữa bài, cho điểm

Bài 3

- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng Yc hs nhìn sơ đồ và trả

lời : Đoạn thẳng CD dài mấy cm ? Đoạn thẳng AB

như thế nào với đoạn thẳng CD ? Bài toán hỏi gì ?

Hãy đọc đề toán.

- Yc hs làm bài Chữa miệng

- Lắng nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép cộng 47 + 5

- đặt tính dọc

- trả lời

- Tính từ phải sang trái, 7 cộng 5 bằng 12, viết

2 nhớ 1, 4 cộng 1 bằng 5, viết 5 Vậy 47 cộng

5 bằng 52.

- Nhắc lại

- Tự làm bài

- Nêu cách làm và tự làm

- Quán sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

Trang 5

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

TOÁN

Bài: 47 + 25

I.MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 25

- Aùp dụng để giải các bt có liên quan

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính

- Nd bt4 viết trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu phép cộng 47 + 25

- Nêu bài toán về que tính có phép cộng 47 +

25

- Muốn biết có tất ca ûbao nhiêu que tính ta

làm thế nào ?

- Yc hs dùng que tính để tìm kết quả Yc hs

nêu cách làm

- Yc 1 hs lên bảng đặt tính và nói cách thực

hiện

- Yc hs khác nhắc lại

Thực hành

Bài 1

- Yc hs tự làm bài

- Chữa miệng

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2

- Gọi hs đọc đề bài

- Hỏi hs về cách đặt tính

- Yc hs tự làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3

- Yc hs đọc đề và tự làm bài

- Chữa bài, cho điểm

Bài 4

- Gọi hs đọc đề bài

- Ghi phép tính lên bảng hỏi hs nên điền số

mấy ? Tại sao ?

- Yc hs tự làm các câu khác

- Chữa miệng

- Thực hiện phép tính cộng 47 + 25

- Dùng que tính tìm kết quả

- Nêu cách làm

- tự làm bài

- Đọc đề

- Làm bài

Trang 6

TOÁN Luyện Tập

I.MỤC TIÊU : Giúp hs củng cố về :

- Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có nhớ dạng : 7 + 5, 47 + 5, 47 + 25.

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

- So sánh số

II.CHUẨN BỊ : Nội dung bài tập 4, 5 viết trên bảng phụ, đồ dùng phục vụ trò chơi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Luyện tập

Bài 1

- Yc hs tự làm bài

Bài 2

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, hs khác

làm vào VBT

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- Yc nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính 37 + 15, 67 + 9

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3

- Yc hs dựa vào tóm tắt để đặt đề trước

khi giải

- Yc hs tự làm bài, gọi 1 hs lên bảng

làm bài

Bài 4

- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

?

- Để điền dấu đúng trước tiên ta phải

làm gì ?

- Yc hs tự làm

- Hỏi thêm về cách so sánh

17 + 9 và 17 + 7, ngoài cách tính tổng

còn có cách so sánh nào khác

- nhận xét, cho điểm

Bài 5

- Yc hs đọc đề bài

- Hỏi : Những số nào có thể điền vào ô

trống ?

- Những phép tính nào có thể nôi với ô

trống ?

- Yc hs làm bài

Trò chơi : Con số may mắn

- Tự làm bài 1 hs đọc bài chữa 2 hs ngồi cạnh nhau đổi bài cho nhau chữa chéo

- Làm bài

- Nhận xét bài bạn

- 2 hs lần lượt nêu

- Trứng gà có 47 quả Trứng vịt có 28 quả Hỏi cả hai loại trứng có bao nhiêu quả ?

- Tự làm bài

- Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.

- Phải thực hiện phép tính, sau đó so sánh 2 kết quả với nhau rồi điền dấu

- so sánh từng thành phần của phép tính

- Đọc đề bài

- Trả lời

- Chơi trò chơi

Trang 7

Chuẩn bị 1 hình có 9 ô vuông có đánh số, mỗi số ứng với 1 bài tập ( kín, không

công khai ) Chọn 2 ô số là ô số may mắn không có bài tập

- Chia lớp thành 2 đội chơi

- 2 đội bốc thăm giành quyền chọn ô

số

- Nếu trả lời đúng được 2 đ Nếu sai thì đội kia giành quyền trả lời

- Nếu chọn đúng ô số may mắn thì tự

nhiên được 2 điểm

- Kết thúc trò chơi, đội nào nhiều điểm là đội thắng cuộc

Trang 8

TOÁN Bài: Bài toán về ít hơn

I.MỤC TIÊU :

Giúp hs biết giải toán về ít hơn bằng một phép trừ ( toán xuôi )

II.CHUẨN BỊ :

12 quả cam, bảng gài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu bài toán về ít hơn

- Nêu bài toán : Cành trên có 7 qua

3cam, gắn 7 quả cam lên bảng Cành

dưới có ít hơn cành trên 2 quả, gắn 2

quả cam ở hàng dưới bên phải 5 quả

cam của hàng trên Hỏi cành dưới có

bao nhiêu quả cam ?

- Gọi hs nêu lại bài toán

- Cành dưới ít hơn cành trên 2 quả,

nghĩa là thế nào ?

- Gọi 1 hs lên bảng tóm tắt

- Gv cũng có thể hướng dẫn hs tóm tắt

sơ đồ

- Hướng dẫn hs giải bài toán :

+ Muốn tính số quả cam ở cành dưới ta

làm thế nào ?

+ Yc hs đọc câu trả lời.

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, hs khác

làm ra nháp

Thực hành

Bài 1

- Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yc làm gì ?

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yc điền số trong phần tóm tắt có sẵn

trong VBT rồi làm bài giải

Bài 2

- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 1

Bài 3

- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 2

Bài 4

- Nêu lại bài toán

- Nghĩa là cành trên nhiều hơn 2 quả.

Tóm tắt Cành trên : 5 quả cam

Cành dưới : ít hơn 2 quả cam.

Cành dưới : ? quả cam ?

- lấy 7 trừ 5

- Số cam cành dưới có là :

- làm bài

- Đọc đề bài

- Tổ 1 gấp được 17 cái thuyền Tổ 2 gấp ít hơn tổ

1 là 7 cái thuyền.

- Hỏi tổ 2 gấp được bao nhiêu cái thuyền ?

- Bài toán về ít hơn

- Làm bài.

Trang 9

- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 3.

Tổng kết tiết học

Trang 10

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

Tự nhiên xã hội

Bài: Tiêu hoá thức ăn

I.MỤC TIÊU : Sau bài học, hs có thể :

 Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

 Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng

 Hiểu được rằng chạy nhảy sau hki ăn no là có hại cho sự tiêu hoá

 Hs có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại

tiện

II.CHUẨN BỊ :

 Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá

 Một vài ổ bánh mì

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Khởi động : Chơi trò chơi Chế biến thức

ăn đã được học ở bài trước.

Hoạt động 1 : Thực hành và thảo luận để

nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang

miệng và dạ dày

Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi

thức ăn ở khoang miệng và dạ dày

- Tổ chức cho hs thực hành theo cặp

- Phát cho mỗi hs một miếng bánh mì

Yc các em nhai kĩ trong miệng

- Câu hỏi :

+ Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt

khi ta ăn.

+ Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi

thành gì ?

Kết luận : Ở miệng, thức ăn được nghiền

nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và

được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ

dày Ơû dạ dày, thức ăn tiếp tục được

nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và

một phần thức ăn được biến thành chất

bổ dưỡng

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK về sự

tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già

Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi

thức ăn ở ruột non và ruột già

- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp để

trả lời câu hỏi :

- Chơi trò chơi

- Nhai bánh mì và mô tả sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vị của thức ăn

- Tham khảo SGK để trả lời câu hỏi

Trang 11

 Vào đến ruột non, thức ăn tiếp tục

được biến đổi thành gì ?

 Phần chất bổ có trong thức ăn được

đưa đi đâu ?

 Ruột già có vai trò gì trong quá trình

tiêu hoá ?

 Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng

ngày ?

- Tổ chức làm việc cả lớp : hs đứng

dậy trả lời câu hỏi – hs khác nhận

xét

Hoạt động 3 : Vận dụng kiến thức đã

học vào đời sống

Mục tiêu :

* Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp

cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng

* Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn

no se õcó hại cho sự tiêu hoá

- Gv đặt vấn đề : Chúng ta được học

về sự tiêu hoá thức ăn ở miệng, dạ

dày, ruột già, ruột non Em hãy vận

dụng để cùng thảo luận các câu hỏi :

+ Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ

?

+ Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy,

nô đùa sau khi ăn no ?

Kết thúc : Gv nhắc hs áp dụng những

điều đã học vào thực tế cuộc sống hằng

ngày

- Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

- Từng hs trả lời câu hỏi

- Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi.

- Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc Nếu chạy nhảy sẽ có cảm giác đau sóc ở bụng, làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá ở dạ dày.

Trang 12

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

ĐẠO ĐỨC

Bài: Gọn gàng, ngăn nắp (t2)

I.MỤC TIÊU : Như tiết 1

II.CHUẨN BỊ : Như tiết 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động 1 : Đóng vai theo các

tình huống

Mục tiêu : Giúp hs biết cách ứng

xử phù hợp để giữ gìn nhà cửa

gọn gàng, ngăn nắp

- GV giao cho 4 tổ 4 tình

huống :

+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp

dọn mâm bát thì bạn rủ đi chơi

Em sẽ …

+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc

em quét nhà trong khi em muốn

xem phim hoạt hình Em sẽ …

+ Bạn dược phân công sắp xếp

chiếu gọn gàng sau khi ngủ dậy

nhưng em thấy bạn không làm

Em sẽ …

+ Tập vở của cả lớp sau khi thu

lên để cô chấm điểm rất lộn xộn

vì các bạn không sắp xếp Em

sẽ…

- Mời đại diện 4 tổ lên trình

diễn

Kết luận : Em nên cùng mọi

người giữ gọn gàng, ngăn nắp

nơi sinh hoạt của mình.

Hoạt động 2 : Tự liên hệ

Mục tiêu : GV kiểm tra việc hs

thực hành giữ gọn gàng,

ngănnắp chỗ học, chỗ chơi

- GV phát thẻ màu biểu hiện 3

mức độ :

+ Thẻ đỏ : Thường xuyên tự xếp

dọn chỗ học, chỗ chơi

+ Thẻ xanh : Chỉ làm khi được

nhắc nhở

+ Thẻ trắng : Thường nhờ người

khác làm hộ

- Gv đếm số hs theo mỗi mức

- Làm việc theo nhóm

- 4 đại diện 4 tổ lên trước lớp thể hiện vai diễn

- Nhận thẻ và giơ thẻ khi đồng ý với hành vi gv nêu

Trang 13

- Ghi bảng số liệu vừa thu

được

- Yc hs so sánh số liệu giữa

các nhóm

- Khen ngợi nhóm hs chọn thẻ

đỏ Khuyên 2 nhóm còn lại

nên học hỏi nhóm này

- Đánh giá tính hình giữ gìn

gọn gàng, ngăn nắp ở trường

của hs

Kết luận chung : Sống gọn gàng,

ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm

sạch đẹp và khi cần sử dụng thì

không phải mất công tìm kiếm

Người sống gọn gàng, ngăn nắp

luôn được mọi người yêu mến

- So sánh số liệu

Trang 14

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

TẬP LÀM VĂN

Bài: Khẳng định, phủ định - Luyện tập : mục lục sách.

I.MỤC TIÊU :

- Rèn kĩ năng nghe và nói : biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định

- Rèn kĩ năng viết : biết tìm và ghi lại mục lục sách

II.CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết các câu mẫu bt1, 2

- Mỗi hs có một tập trruyện thiếu nhi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(miệng )

- Giúp hs nắm yêu cầu bài

- Tổ chức cho hs thực hành

nhóm 3 hỏi đáp theo M

- Tổ chức cho các nhóm thi

hỏi đáp

- Ghi bảng các câu trả lời

Bài 2 ( miệng )

- Giúp hs nắm yêu cầu bài

- Tổ chức cho hs đặt câu theo

nhóm 3 như M

- nhận xét, chỉnh sửa

Bài 3 ( viết )

- Yc hs đọc yêu cầu bài

- Yc hs đặt trước mặt 1 tập

truyện thiếu nhi, mở phần

mục lục

- 4 hs đọc mục lục truyện của

mình

- Yc hs viết vào VBT 2 tên

truyện, tác giả, số trang

- Yc hs đọc bài làm của mình

Tổng kết tiết học

- Từng nhóm 3 hỏi đáp theo M

- Thi hỏi đáp

- Tập đặt câu hỏi theo M

- Đọc yc bài

- Lấy truyện của mình ra, mở phần mục lục, đọc và viết 2 tên truyện, tác giả, số trang

Trang 15

Tuần 6

Thứ .ngày tháng năm

Môn: Tập đọc Bài: Mẩu giấy vụn (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xì

xào, nổi lên - Biết nghỉ hơpi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với l72i các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ : xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hiểu ý nghĩa bài : phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động trên lớp:

A./ Ổn định – Kiểm

tra bài cũ :

B./ Dạy bài mới :

1) Giới thiệu baì :

2) Luyện đọc :

* Hoạt động 1: Đọc

mẫu

* Hoạt động2 : Luyện

đọc:

a) Đọc từng câu

- Hát

- Gọi 3 hs đọc thuộc bài Cái trống trường

em Trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Bạn HS xưng hô, trò truyện thế nào với cái trống trường ?

+ Bài thơ nói lên tình cảm gì củabạn

HS đối với cái trống ?

- GV treo tranh

- Tiếp theo chủ điểm “ Trường học “, trong tiết tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ

đọc một truyện rất thú vị, là bài “ Mẩu

giấy vụn “ Muốn biết truyện thú vị như

thế nào, các con chú ý đọc truyện sẽ biết

- GV ghi tựa bài

- GV đọc mẫu cả bài Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu cảm, câu khiến, lời nhân vật :

+ Cô giáo : nhẹ nhàng, dí dỏm

+ Bạn trai : hồn nhiên

+ bạn gái : vui, nhí nhảnh

- Cả lớp hát

- HS đọc bài trả lời

- Quan sát tranh

- Nhắc lại tên bài

- HS nghe và đọc thầm

- Lần lượt đọc từng câu nối tiếp theo hàng ngang

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w