1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Trường THCS Hải Cảng - Tiết 91: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 103,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài.. 2- Kæ naêng :  Viết hoàn chỉnh một văn bản[r]

Trang 1

Giáo viên Vu Hải Châu 67 Giáo án ngu văn lớp

Ngày soạn : 30/01/08

Tiết : 91

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I/ MỤC TIÊU :

1- Kiến thức :

 Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh …) để việc học bài có cơ sở vững chắc hơn

 Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài

2- Kỉ năng :

 Viết hoàn chỉnh một văn bản nghị luận chứng minh

3- Thái độ :

 Chính xác , có cơ sở trong giao tiếp

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

 Tham khảo các tài liệu:

o Thiết kế câu hỏi Ngữ văn 7

o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 7 – Tập II

 Bảng phụ

2 Học sinh:

 Học tốt bài cũ

Đọc bài “Cách làm bài văn lập luận chứng minh”– soạn bài theo câu hỏi SGK III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS (3 em)

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Qui trình làm một bài văn nghị luận chứng minh cũng nằm trong qui trình làm một bài văn nghị luận, một bài văn nói chung Nghĩa là nhất thiết phải tuân theo các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý, viết đoạn, viết bài và đọc – sửa chữa Nhưng với kiểu bài nghị luận chứng minh vẫn có những cách thức cụ thể riêng phù hợp với kiểu bài này

10’

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

đề, tìm ý.

* GV gọi HS đọc đề bài

H 1 : Đề yêu cầu chứng

HS đọc

TL: Đề yêu cầu chứng

I/ Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:

Đề: Nhân dân ta thường có

câu nói: “Có chí thì nên”

Trang 2

Giáo viên Vu Hải Châu 68 Giáo án ngu văn lớp

20’

minh vấn đề gì?

H 2 : Nội dung cần chứng

minh của câu tục ngữ là

gì?

H 3: Muốn chứng minh vấn

đề trên, cần có những lập

luận như thế nào?

H 4 : Em hãy tìm những lí lẽ

để chứng minh vấn đề

trên?

H 5: Em hãy tìm những dẫn

chứng để chứng minh?

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS lập

dàn bài và viết bài

H 6 : Em hãy nhắc lại yêu

cầu của dàn bài của phép

lập luận chứng minh?

H 7 : Khi viết mở bài có cần

lập luận không?

* GV gọi HS đọc 3 cách

mở bài trong SGK

H 8 : Ba cách viết mở bài

khác nhau về cách lập

luận như thế nào?

* GV giảng giải 3 cách mở

bài

H 9 : Các cách mở bài đó có

minh tính đúng đắn của vấn đề

TL: Nội dung cần chứng

minh: Có ý chí, ước mơ, hoài bảo, có nghị lực, kiên trì, nhẫn nại thì thành công trong công việc

TL: Hai lập luận:

+ Nêu dẫn chứng (cơ bản)

+ Nêu lí lẽ

TL: Trong bất cứ hoàn

cảnh nào, công việc gì dù đơn giản hay phức tạp thì con người cần phải có ý chí và nghị lực mới thành công “Sự thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng” …

TL: Tấm gương thầy giáo

Ngọc Kí

+ Những HS nghèo vượt khó

+ Người lao động làm giàu chính đáng

+ Những doanh nghiệp, nhà khoa học … không chùn bước trước khó khăn, trở ngại

TL: HS trả lời theo yêu

cầu dàn bài trong SGK/50

TL: Ở phần nào chúng ta

cúng cần có lập luận chặt chẽ

HS đọc

TL: Cách 1: Đi thẳng vào

vấn đề

Cách 2: Suy từ cái chung đến cái riêng

Cách 3: suy từ tâm lí con người

Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ trên.

1 Tìm hiểu đề và tìm ý :

2 Lập dàn ý :

3 Viết bài:

Trang 3

Giáo viên Vu Hải Châu 69 Giáo án ngu văn lớp

6’

phù hợp với yêu cầu của

đề bài không?

H 10 : Làm thế nào để đoạn

đầu tiên của thân bài nối

kết với đoạn thân bài?

H 11 : Làm thế nào để đoạn

sau của phần thân bài liên

kết với đoạn trước đó?

H 12 : Viết đoạn phân tích lí

lẽ như thế nào?

H 13 : Tương tự, viết đoạn

nêu dẫn chứng như thế

nào?

GV gọi HS đọc đoạn kết

bài

H 14 : Đoạn kết bài đó đã

hô ứng với thân bài chưa?

H 15 : Kết bài đó có phù hợp

với luận điểm chứng minh

chưa?

* GV chốt phần ghi nhớ

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS làm

bài tập.

GV cho HS thảo luận

nhóm làm bài tập 1 – cử

đại diện nhóm trả lời – cử

đại diện nhận xét – sửa

chữa – bổ sung

TL: Các cách mở bài đều

phù hợp với yêu cầu của đề bài Tùy theo cách nhìn của mỗi người mà linh hoạt vận dụng

TL: Ta dùng các từ ngữ

chuyển đoạn nối tiếp: Thật vậy, đúng như vậy,…

TL: Mở rộng luận điểm,

liên kết các luận điểm phụ bằng các phương tiện liên kết: bên cạnh, thứ nhất, thứ hai,…

TL: Dùng lí lẽ để phân

tích, chứng minh nội dung vấn đề…

TL: Lần lượt nêu các dẫn

chứng sao cho mạch lạc, rõ ràng để làm nổi bật các vấn đề chứng minh

HS đọc

TL: Kết bà đã hô hứng với

mở bài

TL: Kết bài rất hợp với

luận điểm đã chứng minh

HS thảo luận nhóm làm bài tập 1 – cử đại diện nhóm trả lời – cử đại diện nhận xét – sửa chữa – bổ sung

Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Mài sắt: Tính kiên trì, bền

bỉ, nhẫn nại, chịu khó

Nên kim: thành công.

* Hai cách lập luận:

+ Nêu lí lẽ rồi dẫn chứng chứng minh tính xác thực

+ Nêu dẫn chứng trước rồi

* Ghi nhớ: SGK/50

II/ Luyện tập

Đề: Chứng minh tính đúng

đắn của câu tục ngữ: “Có

công mài sắt có ngày nên kim”.

Trang 4

Giáo viên Vu Hải Châu 70 Giáo án ngu văn lớp

2’

Củng cố:

 HS đọc ghi nhớ

(SGK/52) – 2 em –

từ đó nêu lí lẽ để khẳng định vấn đề

4 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)

 Học tốt bài cũ

Đọc và soạn bài “Luyện tập lập luận chứng minh”

RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w