MUÏC TIEÂU BAØI DAÏY 1/ Kiến thức: Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân để tính toán, lập luận chứng minh hình học.. 2/ Kỹ năng: Chứng minh dấu hiệu[r]
Trang 1Tuần 2 Tiết 4 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1/ Kiến thức: Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân để
tính toán, lập luận chứng minh hình học
2/ Kỹ năng: Chứng minh dấu hiệu 2: học sinh hiểu được cách chứng minh
3/ Thái độ: Luyện cho học sinh đức tính kiên trì, nghiên cứu, sáng tạo.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, nghiên cứu SGK ,SGV, thước thẳng, thước đo góc.
Học sinh : Xem trước bài mới bảng phụ, bút viết mang vở ghi, sgk, sbtập
III TIẾN HÀNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ Hđ1(15 phút): kiểm tra
HS1: Chọn câu trả lời đúng:
A Hình thang cân có:
a Hai cạnh đối bằng nhau b Hai cạnh bên bằng nhau
c Hai góc đối bù nhau d hai gócđối bằng nhau
e Hai đường chéo bằng nhau
B Tứ giác là hình thang cân nếu có:
a Có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau b Là hình thang có hai đường chéo bằng nhau
c Có hai cạnh bên bằng nhau d Là hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau
HS2: Làm bài tập 12/sgk.
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hđ2(25 phút): Luyện tập
GV nêu bài tập 15/ sgk
GV nhận xét cách vẽ hình…
Gv hướng dẫn c/m
DÂ1=BÂ(= 1800 A )=> DE// BC
2
A
BÂ=CÂ=> BDEC là htc
GV chốt lại : kiến thức trong
bt
Học sinh đọc đề bài 15/sgk
Học sinh vẽ hình ghi tóm tắt GT-KL
Học suy nghĩ đề xuất pp c/m
Học sinh lên bảng thực hiện Từ câu a hs làm câu b vào bảng phụ Nhận xéy đánh giá
Bài tập 15/sgk:
GT ABC cân tại A, Â= 500
D, E AB, AC: AD=AE.
KL a BDEC là htc
b Tính BÂ, CÂ, DÂ
2 1
A
E D
Trang 24 Hướng dẫn và dặn dò về nhà(5 phút) :
+ Ôân tập các kiến thức về định nghĩa, tính chất hình thang, hình thang cân
Làm tốt các Bài tập 16,19/ sgk và29-30/ sbt/ tr63 :
GV nêu bài tập 17/sgk
Gv hướng dẫn học sinh thực
hiện
Gọi E là giao điểm của AC và
BD
GV cho học sinh thảo luận
nhóm
GV chốt lại : kiến thức
Để chứng minh hình thang
phải chứng minh tứ giác đó là
hình thang và có hai đường
chéo bằng nhau
GV nêu bài tập 18/sgk
Gv hướng dẫn học sinh thực
hiện
Hình thang ABEC ( AB//EC)
có AC//BE ta suy ra điều gì?
Với điều kiện gt ta có thể suy
ra điều gì?
? hãy chứng minh
ACD =BDC như thế nào
? Từ câu b ta suy ra điều gì?
Gv nhận xét: Đây cũng là
cách chứng minh dấu hiệu 2 tứ
giác là hình thang cân
Học sinh đọc đề bài 17/sgk
Vẽ hình vào vở Xác định GT-KL
Học sinh đề xuất ppcm, sau đó thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày chứng minh Nhận xét
Học sinh đọc đề bài 18/sgk
Tham gia xây dựng phương pháp chứng minh
Hình thang ABEC ( AB//EC) có AC//BE => AC =BE
AC=BD(gt) Nên BD= BE => đpcm Học sinh suy nghĩ chứng minh :
ACD=BDC (cgc) vì
DÂ1=CÂ1 ( cùng bằng Ê) Học sinh từ câu b có thể suy
ra ABCD là hình thang cân
C/m:
Bài tập 17/sgk:
C/m: Gọi E là giao điểm của
AC và BD
Ta có AB//CD =>
ABD=BDC ( so le trong) mà ACD =BDC (gt) suy
ra ABD = BAC
Vậy ECD cân tại E =>
EC=ED (1)
EAB cân => EA=EB(2) Từ (1) và (2) suy ra : AE+CE=BE+DE hay AC=BD
Bài 18sgk:
chứng minh:
a Hình thang ABEC ( AB//EC) có AC//BE => AC =BE
AC=BD(gt) Nên BD= BE => BDE cân tại B
b vì DÂ1=CÂ1( cùng bằng Ê)
do đó ACD=BDC (cgc)
c ACD=BDC => DÂ=CÂ
do đó ABCD là hình thang cân
B A
1Ù A 1
E
B A
D
C
1 1Ù A
Trang 3Ruùt kinh nghieäm:
………