MỤC TIÊU: Kiến thức: HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng tốn này Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.. CHUẨN BỊ: GV:[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/3/2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tiết:1 + 2 Tập đọc Tiết: 76 + 77
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen, quẹo,
bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
Kỹ năng: Đọc lưu lốt cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật
Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: “Bé nhìn biển”
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng?
+ Hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ
con?
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
* Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng
nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài
riêng của mỗi con vật
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc,
kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
câu cho đến hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: óng ánh,
nắc nỏm, ngắt, quẹo, uốn đuôi, ngách đá
+ Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
“Con Cá sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy
một con cá to / mắt đỏ ngầu, / nhằm Cá
Con lao tới // Tôm Càng vội búng càng,
vọt tới, / xô bạn vào một ngách đá nhỏ //
cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất
mồi con cá dữ tức tối bỏ đi //
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm +
- HS đọc thuộc + TLCH
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu, phân tích âm vần, HS đọc lại
- Học sinh đọc nối tiếp đọc và đọc phần giải nghĩa từ
- HS luyện đọc trong nhóm
Trang 2Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
3 Nhận xét – Dặn dò:
- HS thi đọc
Tiết:2
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
+ Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
+ Búng càng là như thế nào?
+ Khi đó cậu ta gặp một con vật có hình dáng
như thế nào?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
+ Đuôi của Cá Con có lợi ích gì?
+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con?
+ Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá
Con?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
+ Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy
ra?
+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 4
Chốt: Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn
-GV liên hệ, giáo dục
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV gọi HS lên đọc bài theo vai
- Trong câu truyện này em học tập được đức tính
gì của Tôm Càng?
- Nhận xét và tuyên dương
3 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể
trong SGK
- Chuẩn bị: Cá sấu sợ cá mập.
- HS đọc đoạn 1, 2 + TLCH
- Tôm Càng đang tập búng càng
- HS nêu
- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy óng
ánh HS nêu
- Đuôi Cá Con vừa là mái chèo vừa
là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải quẹo trái, uốn đuôi
- HS nêu
- HS đọc đoạn 3, 4
- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt
đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
- Tôm Càng búng càng vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ
- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu
- HS đọc (mỗi nhóm 3 em)
- HS nêu
Nhận xét bổ sung:
………
………
Trang 3Tiết: 3 Toán Tiết: 126
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim chỉ phút chỉ vào số
3, số 6
Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng không gian, đơn vị đo thời gian trong
cuộc sống hằng ngày
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: SGK, BTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ
- GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút
- Nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới: Luyện tập
* Hoạt động 1: Xem đồng hồ SGK
Bài 1: SGK
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp
Bài 2:
- GV cho HS chỉnh giờ theo yêu cầu bài
* Hoạt động 2: Ước lượng thời gian
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 4
- Tổ chức thi đua 2 dãy tiếp sức
- Gv ghi nội dung bài 4 vào bảng phụ
1 Dặn dò, củng cố:
- Về nhà xem lại bài tập
- Xem giờ phút nhiều cho thạo
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia.
- HS quan sát , đọc giờ phút
- HS quan sát tranh
- 5 cặp HS hỏi đáp: kể liền mạch các hoạt động của Nam và các bạn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, sửa bài
- Thực hiện, đúng ghi Đ, sai ghi S
- Điền tiếp sức, mỗi dãy 3 HS
Nhận xét bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 7/3/2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
Tiết: 1 Toán Tiết: 127
TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng tốn này
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
GV: Các tấm bìa hình vuông
HS: VBT, BĐDT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: “Luyện tập”
- Gv cho HS sửa bài 2
2 Bài mới: “Tìm số bị chia”
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa
phép nhân và chia
- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau
Mỗi hàng có mấy ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi : 6 : 3 = 2
Số bị chia Số chia Thương
- Mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi hai hàng có
tất cả mấy ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi: 3 x 2 = 6
- Hoặc ta có thể viết : 6 = 3 x 2
- Hướng dẫn HS so sánh và rút ra nhận
xét: Số bị chia bằng thương nhân với số
chia
* Hoạt động 2: Giới thiệu cách tìm số bị
chia
- Giới thiệu phép chia: x : 2 = 5
- Yêu cầu HS gọi tên thành phần trong
phép chia
- Dựa vào nhận xét trên ta lấy: 5 là số
thương nhân với 2 là số chia ta được 10 là
số bị chia
- Vậy: x = 10 vì 10 : 2 = 5
- Hướng dẫn trình bày:
- 1 HS thực hiện
- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút, vậy Hà đến sớm hơn
- Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút, vậy Quyên đi ngủ muộn hơn
- 6 ô vuông , tính nhân
- HS nhắc lại
- HS nhắc
Trang 5x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
Chốt: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
nhân với số chia
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV sửa bài, tổng kết thi đua
Bài 2: Tính theo mẫu
- Yêu cầu HS thi đua làm VBT
- GV sửa bài tổng kết thi đua qua bảng
đúng sai
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại cách tìm số bị chia
- Sửa lại các bài tốn sai Chuẩn bị bài:
Luyện tập
- HS đọc đề
- HS làm bảng con
- HS thi đua 2 dãy làm VBT, sửa bài bảng con
- HS phân tích đề và giải VBT
Giải:
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (kẹo) Đáp số: 15 kẹo
Nhận xét bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6Tiết: 2 Chính tả Tiết: 51
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Chép đoạn truyện vui: Vì sao Cá không biết nói?
Kỹ năng: Chép chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân biệt âm
vần dễ lẫn r / d, ưc / ưt
Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết
HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: “Bé nhìn biển”
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: “Vì sao cá không biết nói ?”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn chép
+ Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em như thế nào?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
+ Hướng dẫn cách trình bày:
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau những
dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
Học sinh viết bảng con: cái chăn, con trăn; cá trê, chê bai, mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi …
- HS nhắc lại
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thật ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Lân, Việt
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con
Trang 7- Nhắc HS tư thế ngồi
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
* Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sửa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Chuẩn bị : Sông Hương.
- Nhận xét tiết học
- HS viết bài
- HS dò lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- Học sinh tả lời miệng
Nhận xét bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Tiết: 3 Tập viết Tiết: 26
CHỮ HOA: V
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm cấu tạo chữ X hoa.
Kỹ năng: Biết viết chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng: “Xuôi chèo mát mái” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định.
Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở
II CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu chữ X hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Xuôi chèo mát mái cỡ nhỏ.
HS: Vở tập viết, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Chữ hoa: V
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con chữ V–
Vượt cỡ nhỏ.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chữ hoa: V
*Hoạt động 1: Giới thiệu chữ V hoa
- GV treo mẫu chữ X
- Yêu cầu HS nhận biết: kiểu chữ, cỡ chữ,
độ cao, các nét cấu tạo
Kết luận: Chữ X gồm 3 nét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
- GV hướng dẫn cách viết: Vừa tô trên chữ
X mẫu vừa nêu cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa
đường kẻ 1 và đường kẻ 2
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ
dưới lên trên, dừng bút ở đường kẻ 6
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2,
đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải
từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2
- GV viết mẫu chữ trên bảng, vừa viết vừa
nói lại cách viết
- Yêu cầu HS viết: X cỡ vừa 2 lần.
- Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Xuôi chèo
mát mái
- Giải nghĩa: Gặp nhiều thuận lợi.
- Yêu cầu HS nêu độ cao của từng con chữ
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- Chữ X cỡ vừa cao 5 ly, gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên
- HS quan sát theo dõi
- 1 HS lên viết bên cạnh
- HS viết vào bảng con
- Cao 2,5 ly : X, h
- Cao 1, 5 ly: t
- Cao 1 ly : u, ô, i, e, o,a
Trang 9- Hướng dẫn HS viết chữ Xuôi
- Yêu cầu HS viết chữ Xuôi
* Hoạt động 3: Thực hành
- Nêu yêu cầu khi viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở
- GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ HS nào
viết chưa đúng
- Chấm vở, nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm những từ có phụ âm
đầu X Tổ nào tìm được nhiều sẽ thắng.
- Đại diện hai dãy 3 HS / dãy thi đua viết
chữ X.
4 Dặn dò:
- Về viết tiếp
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học./
- HS viết bảng con 2 lần
- HS nhắc tư thế ngồi viết
- HS viết
- HS thi đua
- HS viết
Nhận xét bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10
Ngày soạn: 8/3/2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
Tiết:1 Tập đọc Tiết: 78
SÔNG HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó: sắc độ, đặc ân, êm đềm …
Kỹ năng: Đọc trôi chảy tồn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý,
gây ấn tượng trong những câu văn dài
Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu
tả của tác giả
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh SGK
HS: SGK, trả lời câu hỏi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: “Sông Hương”
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu, chú ý các từ: bức tranh
phong cảnh, hoa phượng vĩ, bãi ngô, Hương
Giang, dãi lụa đào, ửng hồng, phố phường,
lung linh, dát vàng, thiên nhiên, tan biến
+ Đọc từng đoạn, GV chú ý hướng dẫn HS
đọc rõ ràng, mạch lạc, nghỉ hơi đúng
Đoạn 1: Từ đầu … mặt nước
Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng
Đoạn 3: Còn lại
- Đọc chú giải SGK, GV nói thêm:
Lung linh dát vàng: ánh trăng vàng chiếu
xuống sông Hương làm cho sông ánh lên toàn
màu vàng như được dát 1 lớp vàng lóng lánh.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Tìm các từ chỉ màu sắc khác nhau của sông
Hương?
- Những màu sắc ấy do cái gì tạo nên?
Đọc giọng khoan thai thể hiện sự ngưỡng mộ
vẻ đẹp của dòng sông Nhấn giọng ở những từ
gợi tả màu sắc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Vài HS đọc SGK
- 1 HS đọc 1 đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc
- Màu sắc với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Màu xanh thẳm do da trời; xanh biếc
do lá cây; xanh non do những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên
Trang 11- Vào mùa hè, sông Hương thay đổi màu như
thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương thay
đổi màu như thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Thi đọc lại bài
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò
- Sau khi học bài này em nghĩ như thế nào về
sông Hương?
- GV chốt lại
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dãi lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ
in bóng xuống nước
- Dòng sông là 1 đường trăng lung linh dát vàng
- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi sáng lung linh
- Vì sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành … êm đềm
- 3, 4 HS thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS nêu
Nhận xét bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………