* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Bà cháu “ * Hướng dẫn kể chuyện : Kể từng đoạn theo tranh: - Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa vào tranh m[r]
Trang 1
Hai
16/11
1
2
3
4
5
Chào cờ Thể dục Toán Tập đọc Tập đọc
Bài 21 Luyện tập
Bà cháu (t1)
Bà cháu (t2)
Ba
17/11
1
2
3
4
Toán
Kể chuyện Chính tả
Mỹ Thuật
12 trừ đi một số: 12-8
Bà cháu Tc: Bà cháu
Vẽ trang trí:Vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm và vẽ màu
Tư
18/11
1
2
3
4
5
Thể dục Đạo đức Toán Tập đọc Thủ công
Bài 22 Thực hành kĩ năng giữa kì 1 32-8
Cây xoài của ông em
Ôn tập chươngI, kĩ thuật gấp hình
Năm
19/11
1
2
3
4
Toán TN-XH Luyện từ và câu Tập viết
52-28 Gia đình
TN về đồ dùng và công việc trong nhà Chữ hoa I
Sáu
20/11
1
2
3
4
5
Âm nhạc Toán Chính tả Tập làm văn HĐNG HĐTT
Tập hát: cộc cách tùng cheng Luyện tập
NV: Cây xoài của ông em Chia buồn, an ủi
Giáo dục môi trường Sinh hoạt lớ
Trang 2
TUẦN 11
Ngày soạn: 12/11/2009 Ngày giảng :Thứ hai 16/11/2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2,3 Tập đọc
BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ
nhàng Chú ý các từ khó như: cảnh, buồn bã, sung sướng, màu nhiệm
-Hiểu nghĩa các từ mới như :đầm ấm , màu nhiệm
-Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng
bạc
-GD HS kính yêu ông bà
II.Chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc : “ Bưu thiếp "
2.Bài mới : a Giới thiệu bài
-Để biết tình cảm của ba bà cháu
tuy sống trong nghèo nàn mà vẫn
sung sướng Hôm nay chúng ta tìm
hiểu câu chuyện "Bà cháu”
GV Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
Đọc nối tiếp từng câu
HD phát âm các tiếng từ khó
- Yêu cầu đọc từng câu lần 2
Đọc nối tiếp từng đoạn
Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng
một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả
lớp
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong
nhóm
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
HS đọc nối tiếp từng câu, tìm tiếng
từ khó đọc: cảnh, buồn bã
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
HS đọc theo đoạn
- Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau/tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm//
-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm/ ra lá/ đơm hoa/ kết bao nhiêu là trái vàng ,trái bạc.//
- Ba HS đọc từng đoạn trong bài
Trang 3- Hướng dẫn các em nhận xét bạn
đọc
*/ Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua
đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng
thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc
đồng thanh cả bài
Tiết 2
b Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời
câu hỏi :
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống
của ba bà cháu ra sao?
Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Sau khi bà mất cuộc sống của hai
anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào
khi đã trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại vẫn thấy
không vui?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp
thành các nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3 Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này em rút ra
được điều gì?
Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 HS ) -Các HS khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
-Sống rất nghèo khổ/ Sống rất khổ cực
- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng
-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã
Dành cho HS khá giỏi: Vì nhớ bà /
Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà
- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang hai tay đón các cháu còn lâu đài nhà cửa biến mất
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàng bạc không quí bằng tình cảm con
Trang 4mới: Cây xoài của ông em người
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Tiết 4; Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu::
-Thuộc bảng 11 trừ đi một số Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 Tìm
số hạng trong một tổng
- Giải bài toán có một phép trừ dạng31-5
-Rèn H tính đúng các dạng toán trên
-GD HS tính chịu khó khi làm bài
II Chuẩn bị :- Đồ dùng phục vụ trò chơi
-H: SGK, bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Bài cũ
-
-46
81
17
31
19
51
25 61
35 14 32 36
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép
trừ các số trong phạm vi 100
b Luyện tập :
-Bài 1: -Một HS đọc yêu cầu của bài
11 – 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì?
- - +
25
9
35
51
47 38
16 62 16 85
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - Yêu cầu 1 HS đọc đề
-Hai HS lên bảng mỗi HS thực hiện hai cột Lớp làm bảng con
- Nhận xét bài bạn
Tính nhẩm HS làm nối tiếp
- Nhận xét bài bạn
Đặt tính rồi tính HS làm bảng con
- Các đơn vị viết thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột với chục
- 3 HS lên bảng làm
Trang 5-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm
như thế nào?
x + 18 = 61 23 + x = 71
x = 61-18 x = 71 -23
x = 48 x = 43
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 H đọc đề
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài
toán và giải vào vở
- Mời một HS lên bảng làm bài
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập, chuẩn
bị bài: 12 trừ đi một số
Tìm x HS làm theo nhóm 4
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
HS làm vở
Giải : Cửa hàng đó còn lại số kg táo là :
51 - 26 = 25 ( kg ) Đáp số : 25 kg
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Ngày soạn: 14/11/2009
Ngày giảng thứ ba 17/11/2009 Tiết 1: Đạo đức
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I
I Mục tiêu:
-Củng cố, ôn tập các kiến thức đã học
-Rèn các kĩ năng cơ bản của H, các cách ứng xử phù hợp với các tình huống -GD HS lòng yêu thương, tôn trọng con người
II.Chuẩn bị: Nội dung bài
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1Bài cũ:
Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
Kể tên các bài đạo đức đã học từ đầu
Giúp em mau tiến bộ
Trang 6năm học đến nay.
Làm thế nào để học tập sinh hoạt
đúng giờ?
Em cần làm gì sau khi mắc lỗi?
Biết nhận lỗi có tác dụng gì?
Em hãy nhận xét xem lớp mình đã
gọn gàng ngăn nắp chưa? Em cần
làm gì để lớp gọn gàng ngăn nắp?
Ở nhà em thường làm những việc gì
để giúp đỡ cha mẹ?
Chăm chỉ học tập có lợi gì?
3.Củng cố - dặn dò:
Là người HS các em phải thực hiện
tốt những điều đã học, có làm tốt các
em mới mau tiến bộ
Nhận xét giờ học – tuyên dương
Về nhà thực hiện tốt những điều đã
học Và chuẩn bị bài mới: quan tâm
giúp đỡ bạn
H S lần lượt kể
Học tập sinh hoạt đúng giờ Biết nhận lỗi và sửa lỗi Giúp em mau tiến bộ
Đã gọn gàng ngăn nắp rồi
Sắp xếp thời gian biểu hợp lí
HS trả lời nhiều em Trông em, nhặt rau, cho gà ăn Giúp em mau tiến bộ
H lắng nghe và ghi nhớ
Tiết 2: Mĩ thuật
(GV bộ môn dạy)
Tiết 3: Toán
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12-8
I.Mục tiêu: :- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8
-Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số
Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan
GDHS tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ
Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép
trừ dạng 12 –8
* Giới thiệu phép trừ 12 - 8
-Hai HS lên bảng mỗi em làm một bài
.-Học sinh khác nhận xét
Trang 7- Nêu bài toán : - Có 12 que tính bớt đi 8
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 12 - 8
- Lấy 12 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt
8 que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao
nhiêu que tính ?
-Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính ?
- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 12 - 8 = 4
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau
đó nêu lại cách làm của mình
* Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết
quả các phép trừ trong phần bài học
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc
lòng bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu
cầu học thuộc lòng
b Luyện tập :
-Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài
9 + 3 = 12 8 + 4 = 12 7 + 5 =
12
3 + 9 = 12 4 + 8 = 12 5 + 7 =
12
12 – 9 = 3 12 – 8 = 4 12 – 7 =
5
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12 – 5 =
7
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: HD HS làm bảng con
- - - - 12
5
12 6
12 7
12 8
- Quan sát và lắng nghe và phân tích
đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8
- Thao tác trên que tính và nêu còn
4 que tính
- Còn 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4 Viết 12 rồi viết 8
- Viết dấu trừ và
8 12
vạch
4 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Tự lập công thức :
12 - 2 = 10 12- 5 = 7 12 - 8
= 4
12 - 3 = 9 12- 6 = 6 12 - 9
= 3
12 - 4 = 8 12- 7 = 5 12 -10
= 2
- Một HS đọc Tính nhẩm HS làm nối tiếp
- Em khác nhận xét bài bạn
-Tính : HS làm bảng con
- Nhận xét bài bạn
Trang 84
7 6 5 4
8
Bài 4:
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào
vở
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính 12 trừ đi một số ta làm như
thế nào ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập: Xem
trước bài: 32 -8
- Một HS đọc đề Tóm tắt đề bài
- Tự làm vào vở
Có 12 quyển vở bìa màu xanh và màu đỏ, trong đó số quyển vở màu
đỏ là 6 quyển
Số quyển vở màu xanh bao nhiêu quyển?
Một HS lên bảng làm bài
* Giải : Số quyển vở bìa xanh là :
12 - 6 = 6 ( quyển ) Đ/S : 6 quyển
- Một em khác nhận xét bài bạn
- 3 em trả lời
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tiết 4: Kể chuyện
BÀ CHÁU
I Mục tiêu: : - Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
-Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
GDHS tình cảm kính yêu bà
II Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
III Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ :- Gọi 3 em lên bảng nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện sáng
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
Trang 9kiến của bé Hà
2.Bài mới a.Giới thiệu
* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu
chuyện đã học qua bài tập đọc tiết
trước “ Bà cháu “
* Hướng dẫn kể chuyện :
Kể từng đoạn theo tranh:
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm ,
dựa vào tranh minh họa kể lại từng
đoạn
Tranh 1:
-Trong bức tranh có những nhân
vật nào ?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao
?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
Kể chuyện trong nhóm
Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn
bộ câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể
hay nhất
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe Xem trước câu chuyện:
Sự tích cây vú sữa
- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm 4
em lần lượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện Lắng nghe nhận xét bạn kể
- Ba bà cháu và cô tiên
- Rất khổ cực , rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ , các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng
HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện
- 4 em nối tiếp nhau mỗi em kể một đoạn
Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Tiết 4: Chính tả
BÀ CHÁU
I Mục tiêu :- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn từ : hai anh em .vào lòng trong bài “ Bà cháu “
Trang 10-Phân biệt âm đầu g/ gh ; s / x ươn / ương
- GDHS tính chịu khó rèn chữ viết
II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
- Bảng gài bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn tập chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Câu chuyện kết thúc ra sao ?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn
?
-Đoạn văn có mấy câu ?
- Lời nói của hai anh em được viết với
dấu nào?
-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
-Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét từ 10 – 15 bài
c.Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 :
- Gọi hai em đọc hai từ mẫu
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền
*Bài 3:
-Trước những chữ cái nào ta viết gh mà
không viết g ?
- 3 HS lên bảng viết các từ :- vũng
nước , ngói đỏ , cái chổi , sẽ tới , chim sẻ , bé ngã, ngả mũ
-3 HS đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Bà móm mém , hiền từ sống lại còn nhà cửa , đất đai , vàng bạc biến mất
- “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
"
- Có 5 câu -Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
- Chữ cái đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- sống lại , màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây HS làm tiếp sức
- ghi , ghì , ghê , ghế , ghé , ghe ,
ghè , ghẻ , ghẹ - gừ , gờ , gở , gỡ ,
Trang 11-Trước những chữ cái nào ta viết g mà
không viết gh ? –
*Bài 4
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 2 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới:cây xoài của ông em
ga , gà …
- Đọc yêu cầu đề bài
e, i, ê
a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư
-Đọc lại bài làm Điền vào chỗ
trống:
- Học sinh làm vào vở
a/ nước sôi , ăn xôi , cây xoan ; siêng năng
b/ vươn vai ; vương vãi , bay lượn,
số lượng
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Ngày soạn: 16/11/2009
Ngày giảng thứ tư: 18/11/2009
Tiết 1: Toán
32 - 8
I Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 32 - 8
-Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 32 - 8 để giải các bài toán liên quan
- Làm quen với hai đoạn thẳng cắt nhau
-GDHS tính chịu khó làm bài
II Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính , phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Bài cũ :
Đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một
số
1 HS lên bảng làm bài 4.GV kiểm tra 1
số vở của HS
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
2 HS lên bảng đọc
- HS Lên bảng thực hiện Bài giải: Số vở bìa màu xanh là: 12-6=6(Quyển vở) Đ/S : 6 Quyển -HS khác nhận xét