1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Ngữ văn 7 tiết 105, 106: Văn bản: Sống chết mặt bay (Phạm Duy Tốn)

7 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 173,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu yêu cầu : Giúp học sinh : - Hiểu được giá trị về cảnh ăn chới hưởng lạc của kẻ cầm quyền, tương phản với kẻ cơ cực, thê thảm của người dân trong một vụ lụt do đê vỡ giá trị hiện[r]

Trang 1

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 105 - 106

Văn bản : SỐNG CHẾT MẶT BAY

(Phạm Duy Tốn)

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Hiểu được giá trị về cảnh ăn chới hưởng lạc của kẻ cầm quyền, tương phản với

kẻ cơ cực, thê thảm của người dân trong một vụ lụt do đê vỡ (giá trị hiện thực) ;

- Lên án gây gắt kẻ cầm quyền thơ ơ vô trách nhiệm trước tính mệnh của dân, đồng thời cảm thương sâu sắc thân phận của người dân trong xã hội cũ (giá trị nhân đạo)

- Nghệ thuật kể chuyện hiện đại, sử dụng biện pháp tương phản, kết hợp với các hình thức ngôn ngữ miêu tả, biểu cảm, đối thoại

- Giáo dục ý thức học tập cho hs

B Đồ dùng dạy học :

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (4’)

GV kiểm tra vở soạn của Hs

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Tiét1 Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chung

về văn bản : I Đọc và tìm hiểu chung văn bản :

20’ - Gọi hs đọc văn bản

Lưu ý cho hs đọc rõ ràng,

mạch lạc

 Yêu cầu hs trả lời một

số từ khó

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu

chú thích

- Một vài hs đọc, các hs khác lắng nghe

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs tìm hiểu theo hướng dẫn của GV

1 Đọc văn bản và chú thích : (sgk tr 74 – 81)

Tuần 27 :

Tiết 105 -106 : SỐNG CHẾT MẶT BAY Tiết 107 : CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH Tiết 108 : LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

VIẾT BÀI VĂN SỐ 6 Ở NHÀ

Trang 2

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu

chung về văn bản

- Từ văn bản yêu cầu hs

cho biết :

 Chuyện kể về sự kiện

gì?

 Nhân vật chính của sự

kiện đó là ai?

 Hãy phân đoạn tác phẩm

và cho biết nội dung của

từng đoạn ?

 Yêu cầu hs tóm tắt cốt

truyện

 Yêu cầu hs cho biết

phần nội dung nào là chính

? Vì sao em xác định như

thế ?

 Theo em hai bức tranh

trong SGK được vẽ với

dụng ý gì?

- Hs tìm hiểu văn bản

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Chuyện vỡ đê

+ Quan Phụ mẫu

+ Chia làm 3 đoạn :

Đoạn 1: “Từ đầu đến

không khéo thì hỏng mất”

 Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân

Đoạn 2: “Tiếp theo đến

Điếu, mày”  Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê”

Đoạn 3: Phần còn lại 

Cảnh đê vỡ nhân dân lam vào tình trạng thảm sầu

- Hs tóm tắt cốt truyện

+ Phần kể chuyện cảnh trên đê và trong đình trước khi đê vỡ (đoạn 2) + Vì dung lượng dài nhất, tập trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phủ

+ Minh hoạ nội dung chính của truyện , Tạo 2 cảnh trái ngược làm nổi bật tư tưởng phê phán bọn quan lại ăn chơi vô trách nhiệm trong khi dân đang ra sức cứu đê

2 Tìm hiểu chung văn bản :

- Chuyện kể về sự kiện

vỡ đê

- Nhân vật chính là Quan Phụ mẫu

- Bố cục : 3 đoạn

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs phân tích văn bản : II Phân tích

7’ - Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Cảnh đê sắp vỡ được

miêu tả bằng những chi tiết

không gian, thời gian nào?

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Thời gian gần 1 giờ đêm

+ Không gian : Trời mưa tầm tã, nước sông sông Nhị Hà lên cao

+ Địa điểm : Khúc sống làng X, thuộc phủ X, hai

ba đoạn đã thấm lậu

1 Cảnh đê sắp vỡ :

( không khéo thì vỡ mất)

+ Thời gian gần 1 giờ đêm

+ Không gian : Trời mưa tầm tã, nước sông sông Nhị Hà lên cao + Địa điểm : Khúc sống làng X, thuộc phủ

X, hai ba đoạn đã thấm lậu

Trang 3

 Các chi tiết đó gợi một

cảnh tượng như thế nào?

 Tên sông được nói cụ

thể, nhưng tên làng, tên phủ

được ghi bằng hiệu , điều

đó thể hiện dụng ý gì của

tác giả ?

Gv bổ sung : Trong phần

đầu tác giả đã tạo tình

huống có vấn đề (đê sắp

vỡ) để từ đó , các sự việc

kế tiếp sẽ xảy ra

 Trong đoạn 2 tác giả có

sử dụng nghệ thuật đối lập

(phép tương phản) à việc

tạo ra những hành động,

những cảnh tượng nào

tương phản nhau để làm nổi

bật tư tưởng chính của tác

phẩm ?

 Cảnh được tả bằng

những chi tiết hình ảnh và

âm thanh điển hình nào?

 Tìm những từ ngữ miêu

tả cảnh trời mưa ?

 Mực nước sông như thế

nào?

 Sức người cố chống đỡ

được thế nước không ?

- Gv bổ sung : Sức người

mỗi lúc một đuối, nguy cơ

vỡ đê mỗi lúc 1 đến gần và

cuối cùng đã đến

 Ngôn ngữ miêu tả của

tác giả có gì đặc sắc ?

+ Đêm tối, mưa to, nước sông dâng nhanh có nguy

cơ làm đê vỡ + Tác giả muốn bạn đọc hiểu câu chuyện này không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể là phổ biến

ở nhiều nơi của nước ta

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

+ Hình ảnh : Kẻ thì thuổng lướt thướt như chuột lột

+ Âm thanh : Tiếng trống đánh liên thanh, ốc thổi

vô hồi, tiếng người gọi nhau hộ đê mỗi lúc một

ầm ỉ + Mưa tầm tã vẫn mưa, tầm tã trút xuống  cảnh trời mưa mỗi lúc một nhiều , dồn dập

+ Nước sông Nhị Hà lên

to quá Dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên, nước sông mỗi lúc một dâng cao

+ Sự bất lực của người trước sức trời, Sự yếu kém của thế đê trước sức nước

 Đêm tối, mưa to, nước sông dâng nhanh

có nguy cơ làm đê vỡ

2 Cảnh trên đê và trong đình trước khi đê

vỡ :

a) Cảnh trên đê :

- Hình ảnh người dân :

“Kẻ thì thuổng lướt thướt như chuột lột”

- Âm thanh : “Tiếng trống đánh liên thanh,

ốc thổi vô hồi, tiếng người gọi nhau hộ đê mỗi lúc một ầm ỉ”

- Mưa tầm tã  trút xuống  cảnh trời mưa mỗi lúc một nhiều , dồn dập

- Nước sông Nhị Hà lên

to quá Dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên, nước sông mỗi lúc một dâng cao

Trang 4

24’

 Tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì trong việc miêu tả

cảnh trên đê ?

GV: Sự tăng cấp trong việc

miêu tả mức độ trời mưa,

của nước sông dâng cao,

của nguy cơ vỡ đê, của

cảnh hộ đê vất vả, căng

thẳng của người dân

 Tất cả những điều đó đã

tạo nên một cảnh tượng

như thế nào ?

 Theo dõi đoạn văn kể

chuyện trong đình, hãy cho

biết những chuỵên gì đang

xảy ra ở đây ?

Gv : Tác giả đã sử dụng

nghệ thuật tương phản Đặt

2 cảnh trái ngược nhau

 Trái ngược với nơi mưa

gió, nước dâng cao là nơi

nào ?

 Trái ngược với không

khí, cảnh tượng hộ đê căng

thẳng (Tiếng trống, tiếng tù

và tiếng người xao xác gọi

nhau ) là một cảnh tượng

như thế nào trong đinh ?

 Tác giả đã sử dụng

những chi tiết nào về đồ vật

để dựng nên cảnh tượng

này?

Gv: Trong đoạn văn tác giả

đã khắc hoạ rõ một nét về

một tên quan phụ mẫu nhàn

nhã hưởng lạc trong đình,

trái ngược với ngoài đê

 Tìm những chi tiết khắc

hoạ chân dung tên quan

phụ mẫu ?

- Theo dõi tiếp đoạn văn

kể chuyện quan đánh tổ

+ Nhiều từ láy tượng hình (bì bõm, lướt thướt, xao xác, tầm tã, cuồn cuộn ) + Phép tăng tiến (lần lượt đưa thêm chi tiết và chi tiết sau phải cao hơn chi tiết trước )

+ Hối hả, chen chúc, nhếch nhác, thảm hại + Thiên tai đang giáng xuống, đe doạ cuộc sống của nhân dân

+ Chuyện quan phủ được hầu hạ Chuyện quan phủ chơi tổ tôm Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ

+ Trong đình vững chãi,

đê vỡ, nước to cũng không sao

+ Không khí, quang cảnh Tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã, đường bệ, nguy nga (phản ánh uy thế của viên quan với nha lại, tay sai )

+ Bát yến hấp đường phèn tráp đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng hai bên nào là ống thuốc, nào là đồng hồ vàng

+ Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,

để cho tên người nhà quỳ dưới đất mà gãi

 Tác giả dùng nhiều

từ láy hình tượng, ngôn ngữ biểu cảm, phép tăng tiến tạo nên một cảnh tượng hối hả, chen chúc, thảm hại, sự bất lực của con người trước

sự đe doạ của thiên tai đang giáng xuống

b) Cảnh trong đình trước khi đê vỡ :

- Trong đình vững chãi,

đê vỡ, nước to cũng không sao

- Không khí, quang cảnh Tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã, đường bệ, nguy nga

- Bát yến hấp đường phèn tráp đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng hai bên nào

là ống thuốc, nào là đồng hồ vàng

- Hình ảnh tên quan phụ mẫu :

+ Chân dung : Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ dưới

Trang 5

tôm và cho biết :

 Hình ảnh quan phủ nổi

lên quan những chi tiết điển

hình nào về cử chỉ và lời

nói ?

 Những hình ảnh tương

phản nào xuất hiện trong

đoạn truyện văn này ?

- Trong khi miêu tả và kể

chuyện này, tác giả đã có

lời bình “Này, này thú

vị” và lời văn biểu cảm

“than ơi huyết mạch”

 Em hãy cho biết việc kết

hợp miêu tả, kể chuyện

bằng tương phản với những

lời bình luận đã mang lại

hiệu quả gì cho đoạn truyện

này ?

- Yêu cầu hs theo dõi đoạn

văn kể chuyện quan phủ

khi nghe tin đê vỡ và cho

biết :

 Hình thức ngôn ngữ nổi

bật ở đây là gì ?

 Những câu đối thoại nào

đắt nhất ,qua đó tính cách

của quan phụ mẫu được

bộc lộ ?

+ Cử chỉ : Khi đó ván bài quan đã chơi rồi, ngồi xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc

+ Lời nói : Tiếng thầy đề hỏi “Bẩm bốc” Tiếng quan lớn truyền “cờ”

Có người khẽ nói “Bẫm,

dễ có khi đê vỡ ! Ngài cau mặt, gắt rằng: Mặc kệ”

+ Tương phản giữa tiếng kêu vang trời, dậy đất ngoài đê với thái độ điềm nhiên hưởng lạc của tên quan

Tương phản giữa lời nói khẽ của người hầu với lời nói gắt của quan cùng cái cau mặt “mặc kệ”

+ Làm nổi rỏ tính bất nhân của tên quan phủ Gián tiếp phản ảnh tình cảnh thê thảm của nhân dân

Bộc lộ thái độ mĩa mai phê phán của tác giả

+ Ngôn ngữ đối thoại

+ Những câu đối thoại đắt nhất là của quan phủ : Khi có tin báo đê vỡ : Đê

vỡ rồi, đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có

đất mà gãi + Cử chỉ : Khi đó ván bài quan đã chơi rồi, ngồi xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc + Lời nói : Tiếng thầy

đề hỏi “Bẩm bốc” Tiếng quan lớn truyền “cờ”

Có người khẽ nói

“Bẫm, dễ có khi đê vỡ ! Ngài cau mặt, gắt rằng: Mặc kệ”

Trang 6

 Tương phản nổi bật

trong đoạn truyện này là

chi tiết nào ?

 Cách dùng ngôn ngữ đối

thoại và tương phản ở đây

có tác dụng gì ?

 Ngoài bút pháp nghệ

thuật tương phản tác giả sử

dụng trong bài, trong đoạn

tả cảnh trong đình tác giả

còn sử dụng nghệ thuật gì

nữa ?

(Mưa đổ xuống mỗi lúc

một tăng coi như không

biết gì thì độ mê mải bài

bạc quá lớn )

 Tác dụng của phép tăng

cấp này ?

 Hãy nhận xét tác dụng

giữa nghệ thuật tương phản

và tăng cấp được sử dụng

trong bài văn ?

 Trong đoạn văn cuối tác

giả đã kết hợp ngôn ngữ

miêu tả với biểu cảm như

thế nào ?

 Tác dụng của cách dùng

ngôn ngữ này ?

biết không ? Khi chơi bài : Ù, thông tôm, chi chi nảy! Điếu này!

+ Tưởng phản giữa hình ảnh người nhà quê, mình mẩy lấm láp, áo quần ướt đẫm tất tả chạy vào thở không ra lời “Bẩm

cách cổ chúng mày”

+ Khắc hoạ thêm tính cách tàn nhẫn, vô lương tâm của tên quan phụ mẫu

+ Tố cáo bon quan lại có quyền lực thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng của con người

+ Phép tăng tiến được vận dụng vào việc miêu tả độ đam mê tổ tôm gắn với bản chất vô trách nhiệm,

vo lương tâm của tên quan phủ mỗi lúc một tăng

+ Làm rõ thêm tâm lí, tính cách xấu xa phi nhân tính của tên quan phụ mẫu “lòng lan dạ thú”

+ Thể hiện rõ cảnh tượng nhốn nháo bất lực của người dân trước nguy cơ

vỡ đê

+ Cuộc sống nhàn nhã, thích hưởng lạc, hách dịch tàn nhẫn vô lương tâm của tên quan phụ mẫu

+ Miêu tả khắp mọi nơi

+ Biểu cảm : Kẻ sống

 Bằng việc sử dụng ngôn ngữ đối thoại phép tăng tiến vào việc miêu

tả độ đam mê tổ tôm đã làm bộc lộ rõ bản chất

vô trách nhiệm, vô lương tâm của tên quan phụ mẫu mỗi lúc một tăng

=> Sự kết hợp nghệ thuật tăng tiến và tương phản đã Thể hiện rõ cảnh tượng nhốn nháo bất lực của người dân trước nguy cơ vỡ đê đồng thời cho thấy cuộc sống nhàn nhã, thích hưởng lạc, hách dịch tàn nhẫn vô lương tâm của tên quan phụ mẫu

3 Cảnh vở đê :

Bằng cách kết hợp ngôn ngữ miêu tả với biểu cảm Vừa gợi tả cảnh tượng lụt do đê vỡ vừa

tỏ lòng ai oán cảm thương của tác giả

Trang 7

 Đoạn này thể hiện tình

cảm gì của tác giả ?

không chỗ ở, kẻ chết

cho xiết”

+ Vừa gợi tả cảnh tượng lụt do đê vỡ vừa tỏ lòng

ai oán cảm thương của tác giả

+ Thể hiện tình cảm nhân đạo của tác giả

6’ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết III Tổng kết :

 Hãy nêu cảm nhận của

em về giá trị của truyện

sống chết mặc bay trên các

phương diện

+ Giá trị phản ảnh hiện

thực?

+ Giá trị nhân đạo ?

+ Giá trị nghệ thuật ?

+ Phản ảnh sự đối lập hàn toàn giữa cuộc sống của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu là tên quan phủ

“Lòng lan dạ thú” trước sinh mạng của người dân

+ Thể hiện niềm cảm thương của tác giả do thiên tai và có thái độ phê phán sự vô trách nhiệm của bọn cầm quyền + Vận dụng thành công

sự kết hợp 2 phép nghệ thuật tưởng phản và tăng cấp Có trình độ ngôn ngữ khá sinh động, phần nào

đã thể hiện cá tính nhân vật, câu văn sáng gọn, sinh động

( Ghi nhớ sgk tr 83)

5’ Hoạt động 4 : Hướng dẫn hs luyện tập IV Luyện tập

Gv hướng dẫn hs làm các

bài tập sgk

Hs làm theo sự hướng dẫn của gv

3) Củng cố : (2’)

- Gv nhấn mạnh lại các giá trị nội dung, nhân đạo và nghệ thuật của văn bản

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò :(1’)

- Học bài

- Làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài “Cách làm bài văn lập luận giải thích”

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w