* Những HS đã hoàn thành bài tập trong VBT, GV hướng dẫn HS luyện đọc lại bài 90 một lần và luyện viết các từ ứng dụng đã học trong bài.. - GV quan sát hướng dẫn thêm.[r]
Trang 1- 1
Tuần 22
Thứ Hai, ngày 1 tháng 2 năm 2010
Học vần Bài 90: ôn tập
I Mục tiêu:
- Đọc được các vần, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
-Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
II Đồ dùng dạy học:
- G/v: Bộ bảng cài (h/đ 1-2;t1) Bảng ôn các vần kết thúc bằng p (h/đ 1-2;t1).
- H/s: Bộ ghép chữ,bảng con,phấn
III Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: + GV gọi 2h/s TB lên bảngđọc và viết các từ ứng dụng ở bài 82.Gọi một h/s đọc câu ứng dụng ở bài 82
+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm
*Giới thiệu bài (trực tiếp)
*HĐ1: Ôn tập các vần có âm p ở cuối.
- GV treo bảng ôn (h/sK,G lên ghi các vần đã học có âm p ở cuối)
+ HS khá, giỏi đọc vần, h/s TB,Y lên bảng chỉ vần GV nhận xét (h/s đọc đồng loạt các vần trên bảng ôn)
*HĐ2: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Đọc từ ứng dụng : (H/s khá,giỏi đọc trước.h/s tb yếu đọc lại )
- Yêu cầu gạch chân những tiếng chứa vần vừa học (2H/s TB lên bảng gạch.)
- G/v có thể giải thích một số từ ngữ : đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng.
- G/v đọc mẫu
- H/s đọc nhóm, lớp, cá nhân
*HĐ 3: Tập viết từ ứng dụng.
- G/v hướng dẫn h/s viết từ: đầy ắp,đón tiếp,ấp trứng.(Lưu ý: Khi viết các nét nối giữa các con chữ.)
- H/s đồng loạt viết vào bảng con G/v chỉnh sửa nhận xét
tiết 2
*HĐ1: Luyện đọc
- H/s luyện đọc các vần,các từ ứng dụng vừa ôn ở tiết 1 (h/s đọc cá nhân, nhóm, lớp) G/v chỉnh sữa phát âm
- Chủ yếu gọi h/s TB, yếu luyện đọc,h/s khá ,giỏi theo dỏi nhận xét
- H/s quan sát và nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng
- H/s khá giỏi đọc trước, h/s TB ,yếu đọc lại H/s đọc theo nhóm ,cả lớp
- G/v chỉnh sửa lỗi cho h/s
? Tìm những tiếng chứa vần vừa học (H/s k ,G tìm trước h/sTB,Ynhắc lại)
- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: đọc lại )
*HĐ2: Luyện viết.
- H/s viết vào vở tập viết các từ: đón tiếp,ấp trứng
Trang 2- G/v quan sát giúp đỡ h/s yếu Nhận xét và chấm một số bài.
*HĐ3: Kể chuyện: Ngỗng và Tép
-GV treo tranh và giới thiệu câu chuyện:
- H/s K,G đọc tên chuyện, h/s TB,Y nhắc lại G/v kể mẫu câu chuyện G/v treo tranh
và kể chuyện theo tranh H/s theo dõi
- G/v hướng dẫn h/s kể lại câu chuyện theo tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm (6 em), h/s trong từng nhóm kể lại chuyện theo tranh của nhóm mình Đại diện từng nhóm lên kể nôi tiếp thành cả câu chuyện
- G/v: Nhận xét, đánh giá
- G/v hướng dẫn h/s rút ra ý nghĩa câu chuyện (H/s K,G trả lời, h/s TB,Y nhắc lại:Ca ngợi tình cảm vợ chồng biết hi sinh vì nhau)
- GV hướng hẫn H/s làm bài tập 1 ,2 trong vở BTTV1
3/ Củng cố, dặn dò:
- H/s đọc bài trong SGK GV chỉ bảng không theo thứ tự học sinh đọc
? Tìm những tiếng chứa vần vừa ôn (tất cả h/s đều tìm)
- Dặn h/s học lại bài và xem trước bài 91
-Toán Giải toán có lời văn
I mục tiêu:
- Hiểu đề toán: cho biết gì? hỏi gì?? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
II đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chuẩn bị cỏc bài tập SGK, cỏc tranh vẽ trong SGK
III các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Hỏi tờn bài học
Giỏo viờn nờu yờu cầu cho học sinh làm:
Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm
để cú bài toỏn; 1 em giải bài toỏn
Gọi học sinh khỏc nhận xột bài bạn trờn
bảng
Nhận xột về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp
* Giới thiệu cỏch giải bài toỏn và cỏch
trỡnh bày bài giải
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
bài toỏn, cho xem tranh rồi đọc bài toỏn
Hướng dẫn cỏc em tỡm hiểu đề bài
Bài toỏn cho biết những gỡ?
Bài toỏn hỏi gỡ?
Giỏo viờn ghi túm tắt bài toỏn lờn bảng
Túm tắt:
Cú : 5 con gà
Học sinh nờu
2 học sinh giải bảng, học sinh khỏc theo dừi và nhận xột bài bạn
Học sinh nhắc
Học sinh xem tranh và đọc đề toỏn SGK
Cho biết: Cú 5 con gà
- Nhà An cú tất cả mấy con gà?
Trang 3- 3
Thêm : 4 con gà
Có tất cả : ? con gà
Hướng dẫn học sinh viết bài giải:
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu
ngoặc)
+ Viết đáp số
Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt
3-Thực hành
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết
(nêu) số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để
có bài toán, dựa vào tóm tắt để giải bài
toán
Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh
đọc lại bài toán
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài
toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn
thành bài tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc bài
toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4 con vịt
trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?”
Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt
Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất
và có kết quả đúng nhất
4.Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại các bước giải bài toán
Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở
nhà và chuẩn bị tiết sau
Học sinh đọc bài giải mẫu
Giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
Học sinh nêu các bước khi giải bài toán
có văn:
B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)
B3: Viết đáp số
Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào vở, đọc bài làm cho cả lớp nghe
Học sinh tự giải và nêu bài giải
Giải:
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau
Giải:
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con) Đáp số: 9 con vịt Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả
3 em nối tiếp nhắc lại Buæi chiÒu LuyÖn TiÕng ViÖt
Trang 4Luyện đọc, viết Bài 90: ôn tập
I Mục tiêu:
*Giúp HS:
- Đọc lưu loát các vần, các từ ngữ, câu ứng dụng trong bài 90
- Tìm được các tiếng chứa vần trong bài và có thể nói được 1-2 câu chứa tiếng đó
II Các Hoạt động dạy học:
HĐ1: Luyện đọc.
-GV tổ chức cho HS đọc CN (Lưu ý HS yếu đánh vần HS khá, giỏi đọc trơn, đọc ĐT,
đọc nhóm, thi đọc trước lớp)
-GV nhận xét, sửa lỗi cho HS HD HS đọc lưu loát, biết ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi sau dấu chấm trong câu ứng dụng
HĐ2: Tìm tiếng chứa vần trong bài và nói được 1-2 câu chứa vần đó
-GV nêu từng vần yêu cầu HS tìm rồi viết vào bảng con tiếng chứa vần đó
-GV HD nhận xét.Sau đó yêu cầu HS nói câu có chứa vần đó (nêu miệng)
-GV nhận xét bổ sung khen những em nói đúng và hay
HĐ3: Làm bài tập
- GV hướng dẫn hslàm bài tập ở VBT Tiếng Việt trang 7
Bài 1: Nối
Bài 2: Điền vần âp, ep hay up?
Bài 3: Viết đầy ắp, tiếp sức
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài
- Dặn về nhà đọc lại bài và đọc trước bài tiết sau
Luyện Toán
Luyện giải bài toán có lời văn
I Mục tiêu :
Giúp HS: Củng cố về nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và các câu hỏi (điều cần tìm) Điền đúng số, đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính, Hình minh hoạ trong vở BT Bảng con
III Các Hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
-HS làm các BT 17 - 1 = ; 14 + 2 = ; 15 - 5 =
2, GV hướng dẫn HS làm bài tập trong VBT( T15):
Bài 1: HS quan sát tranh a và b trong vở BT điền số thích hợp vào chỗ chấm (lưu ý
HS yếu)
Bài 2: HS quan sát tranh a và b trong vở BT viết câu hỏi cho bài toán.(lưu ý HS yếu)
Bài 3: HS quan sát tranh a và b trong vở BT điền số thích hợp vào chỗ chấm và viết
câu hỏi cho bài toán giải, GV giỳp HSY
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những bạn làm bài tốt.
-Tự học
Trang 5- 5
2 4 1 3 3
hoàn thành bài tập
I.mục tiêu:
- HS tự kiểm tra và hoàn thành bài tập theo yêu cầu
II hoạt động dạy học:
- GV nêu yêu cầu giờ học
- GV hướng dẫn tự kiểm tra và hoàn thành bài tập theo yêu cầu
* Những HS đã hoàn thành bài tập trong VBT, GV hướng dẫn HS luyện đọc lại bài
90 một lần và luyện viết các từ ứng dụng đã học trong bài
- GV quan sát hướng dẫn thêm
- Cuối tiết học GV nhận xét giờ học
-Thứ Ba, ngày 2 tháng 2 năm 2010
Thể dục Bài thể dục trò chơi
I mụC tiÊu
- Biết cỏch thực hiện 4 động tỏc vươn thở, tay, chõn, vặn mỡnh của bài thể dục phỏt triển chung
- Bước đầu biết cỏch thực hiện động tỏc vặn mỡnh của bài thể dục phỏt triển chung
- Bước đầu làm quen với trũ chơi và tham gia chơi được
II địa điểm, phương tiện:
- Saõn trửụứng, veọ sinh nụi taọp, chuaồn bũ coứi, keỷ saõn cho troứ chụi
- Tranh bài thể dục
III Hoạt động dạy- học:
HĐ1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc
HĐ2 : Phần cơ bản
- Ôn 4 động tác thể dục đã học: 3 lần Mỗi động tác hai lần 4 nhịp
Xen kẽ mỗi lần- Gv nhận xét
- Học động tác bụng, 5 lần mỗi lần 2 x 4 nhịp
Lần 1 lần 2- GV làm mẫu, hô nhịp HS tập theo
Lần sau GV không làm mẫu- HS tự tập
Thi đua giữa các tổ
- Điểm số hàng dọc theo tổ
- Chơi trò chơi" Nhảy đúng, nhảy nhanh" … \\ \
- HS chơi- GV theo dõi
HĐ3 : Phần kết thúc
- Đi theo nhịp vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài học
-Toán
Trang 6Xăng - ti - mét đo độ dài
I MỤC TIấU:
- Biết xăng ti mét là đơn vị đo độ dài, kớ hiệu của xăng ti mét (cm)
- Biết dựng thước cú chia vạch xăng ti một để đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng với cỏc vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm
- Bộ đồ dựng toỏn 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
Giỏo viờn gọi học sinh lờn bảng làm bài
tập số 2
Giỏo viờn nhận xột về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp
- Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng cú vạch
chia từng cm)
Giỏo viờn hướng dẫn cho học quan sỏt
cỏi thước và giới thiệu:
Đõy là cỏi thước cú vạch chia từng cm
Người ta dựng cỏi thước này để đo cỏc
độ dài đoạn thẳng
Vạch đầu tiờn là vạch 0 (giỏo viờn chỉ
cho học sinh nhỡn vào vạch số 0 này)
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ
dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1
cm, làm tương tự như thế cho đến độ
dài vạch 20 cm
Xăng-ti-met viết tắt là cm
(giỏo viờn viết lờn bảng) Chỉ vào cm và
cho học sinh đọc
- Giới thiệu cỏc thao tỏc đo độ dài:
Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước
B1: đặt vạch 0 của thước trựng vào một
đầu của đoạn thẳng, mộp thước trựng
với đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trựng
với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kốm
theo tờn đơn vị đo (xămet)
B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ
thớch hợp)
3 Thực hành:
Học sinh làm ở bảng lớp bài 2
Học sinh khỏc nhận xột
Học sinh nhắc lại
Học sinh theo dừi cỏi thước giỏo viờn hướng dẫn
Học sinh quan sỏt và làm theo
Học sinh thực hành trờn thước để xỏc định cỏc vạch trờn thước đều bằng nhau, vạch này cỏch vạch kia 1 cm
Học sinh chỉ và đọc xăngtimet
Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giỏo viờn
Trang 7- 7
Bài 1: Học sinh nờu yờu cầu của bài
Giỏo viờn lưu ý học sinh viết ký hiệu
của xăngtimet là cm Giỳp học sinh viết
đỳng quy định
Bài 2: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Yờu cầu học sinh viết số thớch hợp rồi
đọc to cho cả lớp nghe
Bài 3: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Cho học sinh làm ở VBT rồi chữa bài
tại lớp
Bài 4 Gọi nờu yờu cầu của bài:
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh đo rồi ghi
kết quả vào chỗ chấm thớch hợp
4.Củng cố, dặn dũ:
Hỏi tờn bài
Học sinh nờu lại nội dung bài học
Học sinh làm (viết) VBT
Học sinh làm VBT và đọc kết quả
Học sinh làm VBT và chữa bài trờn bảng lớp
Học sinh thực hành đo và nờu kết quả
Học sinh nờu tờn bài, nhắc lại cỏch đặt thước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả
đo được
-Học vần Bài 91: oa, oe
I Mục tiêu:
-Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ( hoặc các vật mẫu) các từ khoá: hoạ sĩ, múa xoè
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, phần luyện nói ở trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Tiết1
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết vào bảng con: Tổ 1: cá mập Tổ2: dép nhựa Tổ 3: béo mập
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Dạy vần oa
* Nhận diện vần
- HS cài âm o sau đó cài âm a GV đọc oa HS đọc theo: cá nhân, tổ, cả lớp
? Vần oa có mấy âm ? Âm nào đứng trước ? Âm nào đứng sau ?
- Đánh vần: o - a - oa
- HS đánh vần: cá nhân, tổ, cả lớp HS đọc trơn: oa
- GV: Vần oa có trong tiếng hoạ GV ghi bảng
? Tiếng hoạ có âm gì , vần gì và dấu gì?
- HS đánh vần : hờ - oa - hoa - nặng - hoạ theo cá nhân, tổ, lớp
- HS đọc trơn: hoạ theo cá nhân, tổ, cả lớp
- HS quan sát tranh vẽ ở SGK và trả lời câu hỏi: ? Bức tranh vẽ gì?
Trang 8- GV: Tiếng hoạ có trong từ hoạ sĩ GV ghi bảng.
- HS đọc : cá nhân, tổ, cả lớp
- HS đọc: oa, hoạ, hoạ sĩ, hoạ sĩ, hoạ, oa
- GV theo dõi và sữa lỗi phát âm cho HS
c.Dạy vần oe
(Quy trình dạy tương tự như vần oa )
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Cho 4 - 5 em đọc các từ ngữ ứng dụng
- GV có thể giải thích các từ ngữ này cho HS dễ hiểu
- Tìm tiếng có chứa vần vừa học
đ Luyện viết:
- GV viết mẫu - HS quan sát và nhận xét
- HS viết vào bảng con: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc:
- HS đọc lại bài của tiết 1
+ HS đọc : cá nhân, tổ, cả lớp
- Đọc câu ứng dụng
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Bức tranh vẽ gì?
- GV ghi câu ứng dụng lên bảng
- HS đọc: cá nhân, nhóm, cả lớp
b Luyện viết :
- HS viết vào vở tập viết : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- GV theo dõi - giúp đỡ thêm
- Chấm bài - Nhận xét bài viết của HS
c Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
- HS quan sát tranh trong SGK và nêu câu hỏi như SHD để HS trả lời
d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần oa, oe vừa học.
IV Củng cố - dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần
- GV nhận xét tiết học
Buổi chiều Luyện Tiếng Việt
Luyện viết: kính lúp, đuổi kịp, dép nhựa, béo mập, xoè ô, xoá
bảng, toa tàu,
I Mục tiêu:
- Luyện viết tốt các từ có chứa âm đã học
- Rèn kĩ năng viết chữ đẹp cho HS
II Các hoạt động dạy- học:
1 GV nêu yêu cầu giờ học
2 Luyện viết
>
Trang 9- 9
- Luyện viết ở bảng con: kính lúp, đuổi kịp, dép nhựa, béo mập, xoè ô, xoá bảng, toa tàu,
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết
- Luyện viết vào vở ô ly: 1 dòng kính lúp,1 dòng đuổi kịp, 1 dòng dép nhựa, 1 dòng béo mập, 1 dòng xoè ô, 1 dòng xoá bảng, 1 dòng toa tàu,
- HS luyện viết vào vở
- GV quan sát, hướng dẫn thêm
- GV chấm bài, nhận xét
III củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Luyện Toán luyện xăng - ti - mét đo độ dài
I mục tiêu
- Biết cách đo độ dài đoạn thẳng bằng xăng ti mét với trường hợp đơn giản
- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo độ dài bằng xăng ti mét
II Hoạt động dạy- học:
HĐ1 : Hoạt động kiểm tra bài cũ
Cho hs viết vào bảng con :
Gv đọc xăng ti mét - hs viết tắt : cm
Gọi một hs lên bảng viết
Gv nhận xét ghi điểm
HĐ2 : Luyện tập :
Gv ghi bnài lên bảng
Hướng dẫn hs làm bài tập
Hs làm bài vào vở bài tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống :
0 1 2 3 4 5
.cm
0 1 2 3 4 5 6
.cm
Bài 2 : Đúng ghi đ , sai ghi s:
Bài 3 : Đo độ dài đoạn thẳng rồi viết các số đo :
Trang 10
Chấm, chữa bài
III Hoạt động củng cố :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài đầy đủ
Tự học hoàn thành bài tập
I.mục tiêu:
- HS tự kiểm tra và hoàn thành bài tập theo yêu cầu
II hoạt động dạy học:
- GV nêu yêu cầu giờ học
- GV hướng dẫn HS làm bài tập VBT bài 91 oa, oe
Bài 1: Nối
Bài 2: Điền vần oa hay oe ?
Bài 3 : HS viết : hoà bình, mạnh khoẻ
- HS làm bài - GV theo dõi giúp đỡ thêm
- Chấm bài - chữa bài
* Những HS đã hoàn thành bài tập trong VBT, GV hướng dẫn HS luyện đọc lại bài
91 một lần và luyện viết các từ ứng dụng đã học trong bài
- GV quan sát hướng dẫn thêm
- Cuối tiết học GV nhận xét giờ học
-Thứ Tư, ngày 3 tháng 2 năm 2010
học vần bài 92: oai,oay
I Mục tiêu:
- Đọc được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và câu ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ( hoặc các vật mẫu) các từ khoá: điện thoại, gió xoáy
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, phần luyện nói ở trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
- HS tìm và đọc các từ chứa vần oa, oe.(Hai h/s K,TB)
- Một h/s đọc đoạn thơ ứng duụng của bài 91 GV nhận xét cho điểm
*Giới thiệu bài
*HĐ1: Nhận diện vần oai
- HS đọc trơn vần oai.(Cả lớp đọc )
? Phân tích vần oai? (h/s TB ,Y phân tích; hs : K,G bổ sung)
- Ghép vần oai ( Cả lớp ghép - 1 hs : K lên bảng ghép ) - GV: Nhận xét
*HĐ 2: Đánh vần.