1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn môn Đại số khối 8 năm 2008 - Tiết 41 đến tiết 70

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 290,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1:Biểu diễn một đại lượng bằng lời biểu thức chứa ẩn 15p GV: ở lớp chúng ta đã giải nhiều bt bằng phương pháp số học, Hôm nay các em giải theo phương pháp khác đó là giải bt bằng cách [r]

Trang 1

Ngày soạn:17/1 /2008 Ngày giảng:20/1 /2008

Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn

Tiết 41

Mở đầu về phương trình

I Mục tiêu:

- HS hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không

- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

II Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2

- HS: đọc trước bài học, bảng phụ và bút dạ

III Nội dung

Hoạt động 1 : "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan"

1 Phương trình một ẩn

- GV: cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa gà…, bao

nhiêu chó"

- GV: Nêu cách giải bài toán sau:

Tìm x: 2x + 4 (36 - x) = 100 ?

- GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức

sau"

2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;

x2 + 1 = x + 1;

2x5 = x3 + x;

= x – 2

x

1

GV: Thế nào là một p/trình ẩn x?

GV:

A(x): vế trái của phương trình

B(x): vế phải của phương trình

- HS đọc bài toán cổ SGK

- HS trao đổi nhóm và trả lời:

"Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x"

- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời

Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)= B(x), trong đó:

-G yêu cầu HS thực hiện ?1

- Lưu ý HS các hệ thức:

x +1 = 0; x2 - x =100 cũng được gọi là phương trình

một ẩn

- HS thực hiện cá nhân ?1

Hoạt động 2 : "Giới thiệu nghiệm của một phương trình"

Trang 2

Cho phương trình:

2x + 5 = 3 (x - 1) +2

- GV: "Hãy tìm gía trị của vế trái và vế phải của

phương trình

2x + 5 = 3 (x - 1) + 2

tại x = 6; 5; - 1"

- GV: "Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào

khi thay vào thì vế trái, vế phải của phương trình đã

cho có cùng giá trị"

-GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình

2x + 5 = 3 (x - 1) + 2"

x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình

trên"

- GV: "Giới thiệu chú ý a"

- HS làm việc cá nhân và trả lời với x = 6 thì giá trị vế trái là:

2.6 + 5 = 17 Giá trị vế phải là:

3 (6- 1) +2 = 17

- HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm

- HS trả lời

- HS thực hiện ?3

- HS thảo luận nhóm và trả lời

Chú ý: (SGK)

Hoạt động 3: "Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm, giải phương trình"

- GV: cho HS đọc mục 2

- GV: cho HS thực hiện ?4

2 Giải phương trình

a/ Tập nghiệm của phương trình:

Ví dụ: SGK

- HS tự đọc phần 2, rồi trao đổi nhóm và trả lời

- HS làm việc cá nhân

b/ SGK

Hoạt động 4: "Giới thiệu khái niệm 2 phương trình tương đương"

Hai phương trình tương đương kí hiệu "" là 2

phương trình có cùng tập nghiệm

- GV: "Có nhận xét gì về `tập nghiệm của các cặp

phương trình sau"

1/ x = -1 và x + 1 = 0

2/ x = 2 và x - 2 = 0

3/ x = 0 và 5x = 0

4/ x = và x - = 0

2

1

2 1

3 Phương trình tương đương

Ví dụ:

x + 1 = 0  x - 1 = 0

x = 2  x - 2 = 0

- HS làm việc theo nhóm,

đại diện nhóm trả lời

Hoạt động 5:"Củng cố"

- GV: khái niệm hai phương trình tương đương?

1/ BT2, BT4, BT5;

2/ Qua tiết học này chúng ta cần nắm chắc những

khái niệm gì?

- HS1:

- HS2:

IV Hướng dẫn về nhà:

- Bài tập về nhà 3;4;5/tr6

- Đọc trước bài "phương trình một ẩn và cách giải'

* HD bài 3:

Mọi giá trị của x đều là nghiệm của phương trình thì tập nghiệm của PT là:

S = x / x R 

Trang 3

Ngày soạn:18/1/2008 Ngày giảng :23/1/2008.

Tiết 42

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

I Mục tiêu:

- HS nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

- Hiểu và vận dụng thành thạo hai qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải PT bậc nhất một ẩn

II Chuẩn bị:

HS: đọc trước bài học

GV: Phiếu học tập, bảng phụ

III Nội dung

Hoạt động 1 : "Hình thành khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn"

GV: "Hãy nhận xét dạng của các phương trình sau"

a/ 2x - 1 =0 b/ x +5 =0

2 1

c/x- 2 = 0 d/ 0,4x - =0

4

1

- GV:thế nào là một phương trình bậc nhất một ẩn?

- GV: Nêu định nghĩa

- GV: PT nào là phương trình bậc nhất một ẩn

a/ 0 b/ x2 - x + 5 = 0

2 3 

x

c/ = 0 d/ 3x - =0

1

1

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

- HS trao đổi nhóm và trả lời HS khác bổ sung: "Có dạng ax + b =0; a, b là các số; a  0"

- HS làm việc cá nhân và trả lời

- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi nhóm 2 em cùng bàn và trả lời Các phương trình

a/ x2 - x + 5 = 0 b/ = 0

1

1

x

không phải là phương trình bậc nhất một ẩn

Hoạt động 2: "Hai quy tắc biến đổi phương trình"

a) Qui tắc chuyển vế

?1 : "Hãy giải các phương trình sau"

GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời ngay (không cần

trình bày)

a/ x - 4 = 0 b/ + x = 0

4 3

c/ = - 1 d/ 0,1x = 1,5

2

x

b) Qui tắc nhân với 1 số

(tr8-sgk)

HS đọc qui tắc

HS đứng tại chỗ trả lời

HS đọc qui tắc

Trang 4

- GV: giới thiệu cùng một lúc 2 quy tắc biến đổi

phương trình"

- GV: "Hãy thử phát biểu quy tắc nhân dưới dạng

khác"

GV yêu cầu HS làm ?2

a/ Quy tắc chuyển vế (SGK) b/ Quy tắc nhân một số (SGK)

- HS trao đổi nhóm trả lời

Hoạt động 3: "Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn"

- GV: giới thiệu phần thừa nhận và yêu cầu hai HS

đọc lại

-GV yêu cầu HS thực hiện giải phương trình

3x - 12 = 0

GV: Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 4

hay viết tập nghiệm S =  4

GV kết luận

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

- Hai HS đọc lại phần thừa nhận ở SGK -1 HS lên bảng

3x - 12 = 0 3x = 12

 x =  x = 4

3 12

HS nhận xét

- HS thực hiện ?3

- HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm và trả lời

Hoạt động 4: "Củng cố”

- Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời BT7

BT8a, 8c:

Giải PT:

a) 4x - 20 = 0

b) 2x + x +12 = 0

BT7

- HS làm việc cá nhân, trình bày bài tập 8a, 8c a) 4x - 20 = 0  4x = 20  x =  x = 5

4 20

b) 2x + x +12 = 0  3x = -12

 x =  x = - 4

3

12

c/ BT6

* Bài tập trắc nghiệm :

Giá trị của x thoả mãn pt 2x+x=-12 là :

A 4 ; B -4 ; C 10 ; D Cả A,B,C đều sai

HS làm việc theo nhóm bài tập 6

HS chọn đáp án và giải thích

IV Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các ví dụ trong bài học

- Bài tập 8b, 8d, 9 (SGK) Bài 10, 11, 12, 17 (SBT)

* Hướng dẫn bài 9-SGK:

3x - 11 = 0 => 3x = 11 => x = => x = 3,6666666

3 11

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được x 3,67

Trang 5

Ngày soạn:23/1/2008 Ngày giảng:28 /1/2008.

Tiết 43

Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

A Mục tiêu

 Học sinh biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số phương trình về dạng ax+b=0 hoặc ax=-b

 Rèn kĩ năng trình bày, nắm chắc phương pháp giải phương trình

B Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

HS : Phiếu học tập

C Tiến trình dạy học

HĐ1 kiểm tra bài cũ ( 8’)

HS1: Bài tập 8d Yêu cầu học sinh giải thích rõ các bước

HS2: Bài tập 9c

2 HS lên bảng, dưới lớp theo dõi và nhận xét

HĐ2 Bài mới

a) Giải phương trình

2x - (5 - 3x) = 3(x+2)

GV: yêu cầu học sinh tự giải

? Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình

trên

? Nhận xét và đánh giá

b) Giải phương trình

5 2 5 3

1

x

    

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

HĐ3 áp dụng

GV: yêu cầu học sinh gấp sách lại tự làm

VD3: Giải phương trình

2

(3 1)( 2) 2 1 11

xx  x  

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

Giải phương trình

5 2 7 3

6 4

x   

HS: Lớp làm cá nhân sau thống nhất nhóm nhỏ

1 HS lên làm 2x - (5 - 3x) = 3(x+2)

<=> 2x - 5 +3x = 3x +6

<=> 2x = 11

<=> x=11/2

1 Học sinh lên làm HS: làm việc cá nhân, trao đổi nhóm

HS: làm cá nhân, một em lên làm

12 2(5 2) 3(7 3 )

12 12 12

12 2(5 2) 3(7 3 )

    

Trang 6

HĐ4 chú ý (’)

1) Giải phương trình

a) x+1 = x -1

b) 2(x+3) = 2(x - 4) +14

 GV: trình bày chú ý1 và nêu VD 4 minh

hoạ

HĐ4 củng cố,

a) Bài tập 10

b) Bài tập 11 c

c) Bài tập 12 c

GV: nhận xét đánh giá

* Bài tập trắc nghiệm:

Số nào trong ba số -1 ; 2; -3 nghiệm đúng

mỗi pt sau :

=x (1) ; xx 2+5x+6=0 (2) ;

6 x 4 (3) ;

1 x  

Học sinh làm việc cá nhân a) Phương trình vô nghiệm b) Phương trình vô số nghiệm Học sinh làm việc cá nhân, gọi 3 học sinh lên bảng HS1: Bài tập 10

a) Sai phần chuyển vế

Sửa <=> 3x+x+x=9+6 <=> x=3

b) Sai phần chuyển vế không đổi dấu

Sửa <=> 2t+5t - 4t = 12+3 <=> t = 5

HS2: Bài tập 11c HS3: Bài tập 12c Học sinh nhận xét

HĐ5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Về nhà làm các bài tập 17,18,19(sgk-tr14)

- Xem lại các bài tập và các ví dụ đã chữa , chú ý các qui tắc biến đổi pt

* HD bài 19/tr14

a) Chiều dài hình chữ nhật là x+x+2=2x+2 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là 9(m) Diện tích hình chữ nhật là 144m2

=>Ta có pt (2x+2).9 =144

b) Hình vẽ 4b là hình thang , ta có pt (2x+5).6 : 2 =75

c) Ta có pt 12x+24=168 (Tổng diện tích của 2 hình chữ nhật )

_

Trang 7

Ngày soạn: 25/1 /2008 Ngày giảng :30/1/2008.

Tiết 44

luyện tập

I Mục tiêu:

Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng giải p/trình, trình bày bài giải

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà

III Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

a/ Gọi HS lên bảng giải bài tập 12b

b/ Gọi HS lên bảng giải bài tập 13

a/ sai vì x = 0 là 1 nghiệm của phương trình

b/ Giải phương trình

x (x +2) = x(x + 3)

 …. x = 0

S =   0

Hoạt động 2: Giải bài tập 17f, 18a

GV: "Đối với phương trình x = x có cần thay

x = - 1; x = 2; x = -3 để thử nghiệm không?"

- HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày

- HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày

= x  x  0

x

Bài 17f:

(x - 1) - (2x - 1) = 9 - x

 x - 1 - 2x + 1 = 9 - x

 x - 2x + x = 9 + 1 - x

 0x = 9 Phương trình vô nghiệm

Tập nghiệm của phương trình

S =

Trang 8

Hoạt động 3: Giải bài tập 14, 15, 18a

GV cho HS đọc kĩ đề toán rồi trả lời các câu hỏi

"Hãy viết các biểu thức biểu thị":

- Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành đến khi

gặp ô tô

Bài tập 15:

- Quãng đường ôtô đi trong x giờ: 48x (km)

- Vì xe máy đi trước ôtô 1(h) nên t/gian xe máy từ khi khởi hành đến khi gặp ôtô là x + 1(h)

- Quãng đường xe máy đi trong x + 1(h) là 32 (x + 1)km

Ta có p/trình: 32 (x + 1) = 48x

- GV: cho HS giải Bài tập 19 - HS đọc kĩ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải

32(x + 1)km

Ta có PT: 32(x + 1) = 48x

Hoạt động 4: áp dụng

a/ Tìm đk của x để giá trị của pt được xác định

) 1 2 (

3

)

1

(

2

2

3

x x

x

- GV: "Hãy trình bày các bước để giải bài toán này

a/ Ta có: 2(x - 1) - 3(2x +1) =0

… x = -

4 5

Với x  thì p/trình được XĐ

4

5

"Nêu cách tìm k sao cho

2(x + 1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40 có nghiệm x = 2

- Giải phương trình 2(x-1)-3 (2x+1) =0

- HS trao đổi nhóm và trả lời

b/ Vì x = 2 là nghiệm của ptrình 2(x + 1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40 nên (22+1)(9.2+2k)-5(2 + 2) =40

 … k =- 3

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập 16, 25 /tr6-8(SBT)

* HD bài 25a :

Biến đổi pt về dạng 4x 25 4x.6=25.3

3  6

=> x=25

8

Trang 9

Ngày soạn:31/1 /2008 Ngày giảng: 13/2 /2008.

Tiết 45

Phương trình tích

I Mục tiêu:

- HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích

dạng: A(x)B(x)C(x) = 0

- Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố

phần phân tích một đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà

- GV: chuẩn bị các ví dụ ở bảng phụ để tiết kiệm thời gian

III Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

P/tích các đt sau thành nhân tử:

a/ x2 + 5x

b/ 2x(x2- 1) - (x2-1)

- 2 HS lên bảng giải

Hoạt động 2: Giới thiệu dạng phương trình tích và cách giải

- GV: "Hãy nhận dạng các phương trình sau:

a/ x (5 + x) = 0

b/ (2x - 1)(x +3)(x+9) =0

1 Phương trình tích và cách giải:

Ví dụ 1

- HS trao đổi nhóm và trả lời x(5 + x) =0

(2x - 1)(x +3) (x +9) =0

- GV: yêu cầu mỗi HS cho 1 ví dụ về phương trình

tích

- GV: giải pt có dạng A(x).B(x) =0 ta làm như thế

nào?

Ví dụ 2: Giải phương trình

- HS trao đổi nhóm về hướng giải, sau đó làm việc cá nhân

x (x + 5) = 0

Ta có: x (x +5) = 0

 x = 0 hoặc x +5 =0 a/ x =0

b/ x + 5 =0  x =- 5

- HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trình bày Tập nghiệm của phương trình S =   0 ,  5

Hoạt động 3: áp dụng

Trang 10

Giải các phương trình

a/ 2x (x - 3) + 5 (x - 3) = 0

b/ (x +1) (2 + 4) = (2 - x)(2 + x)

- GV, HS nhận xét và GV kết luận chọn phương án

2 áp dụng:

- HS nêu hướng giải mỗi phương trình, các HS khác nhận xét.Ví dụ:Giải phương trình

2x(x - 3) +5(x - 3) =0

 (x - 3)(2x +5) = 0

 x - 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0

- GV: cho HS thực hiện ?3

- Cho HS tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện ?4 (có thể

thay bởi bài x3 +2x2 +x = 0)

- Trước khi giải, GV cho HS nhận dạng phương

trình, nêu hướng giải

GV nên chú ý trường hợp HS chia 2 vế của phương

trình cho x

- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm a/ x - 3 =0  x = 3

b/ 2x +5 = 0  x = -

2 5

S =

  2

5

; 3

Ví dụ:Giải phương trình:

x3 + 2x2 +x =0

… x(x + 1)2 = 0

 x =0 hoặc x +1 = 0 a/ x =0

b/ x + 1 =0  x =- 1

S = {0; -1}

Hoạt động 4: Củng cố

HS làm bài tập 21c, 22b, 22c

GV: Lưu ý sửa chữa những thiếu sót của HS

* BT trắc nghiệm :

Giá trị nào sau đây thoả mãn pt : (x-3)(x+2)=0 :

A x=3,x=2 ; B x=3 ; C x=3,x=-2 ; D x=-2

- HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi kết quả

ở nhóm

Ba HS lần lượt lên bảng giải

Bài tập 21c (4x +2)(x2 +1) =0

 4x +2 = 0 hoặc x2 +1 =0

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại cách giải pt tích và các ví dụ

- Làm BT 21b, 21d, 23, 24, 25/tr17

* HD bài 24d/17:

Giải pt x2-5x+6=0 Tách hạng tử -5x = -2x-3x , ta có x2-2x-3x+6=0

<=> (x2-2x)-(3x-6)=0

<=> x(x-2)-3(x-2)=0 <=>(x-2)(x-3)=0 Giải pt tích này ta được kết quả

Trang 11

Ngày soạn:14/2/2008 Ngày giảng:18/2 /2008.

Tiết 46

luyện tập

I Mục tiêu:

-Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích,

-Rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà

III Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

1) Giải các phương trình sau:

a 2x(x-3) + 5(x-3) = 0

b (x - 4) + (x - 2)(3- 2x) =0

2) Bài tập trắc nghiệm:

Tập nghiệm của pt (x 5)(x 1) 0là:

6 2

  

A 5 ; B ; C ; D

6

 

 

 

1 2

 

 

 

5 1

;

6 2

 

 

 

5 1

;

6 2

 

 

 

* Hoạt động 2: Giải bài tập

Bài 22/tr17: Giải các phương trình sau:

e/ (2x-5)2 - (x +2)2 =0

f/ x2 - x- (3x - 3) =0

Bài 23/tr17: Giải các phương trình:

a/ 3x - 15 = 2x (x -5)

b/ (x2 -2x + 1) - 4 = 0

GV kiểm tra bài của 4 HS

2 HS lên bảng giải bài

HS chọn đáp án và giải thích

HS làm việc cá nhân e) 3x - 15 = 2x (x - 5)

 3(x - 5) - 2x (x - 5) =0

 (x - 5) (3 - 2x) = 0

 x - 5 = 0 hoặc 3 - 2x = 0

b/ (x - 2x + 1) - 4 = 0

 (x -1)2 - 22 = 0

 (x - 1 - 2)(x - 1 + 2) = 0

 (x - 3)(x + 1) =0

 x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

GV yêu cầu HS giải bài tập sau bằng nhiều cách

Trang 12

2/ Giải các phương trình

a/ ( 3 7 )

7

1

1

7

3

x

b/ x2- x = -2x + 2

GV: yêu cầu HS nêu hướng giải

3/ Giải các phương trình

a/ 4x2 + 4x +1 = x2

b/ x2 - 5x +6 = 0

GV: khuyến khích HS giải bằng nhiều cách giải

khác nhau

HS giải bài bằng các cách khác nhau 2/ a/ ( 3 7 )

7

1 1 7

3

x

…  ( 3 7 )( 1 ) 0 7

1

x

b/ Cách1: x2 - x =-2x +2

…  (x -1)(x +2) =0 Cách 2: x2- x =-2x +2  (x +2) (x -1) = 0

3 Cách 1: 4x2 +4x + 1 = x2

 (2x + 1)2 - x2 =0

Cách 2: 4x2 + 4x +1 = x2

 (x + 1)(3x + 1) = 0…

HS lên bảng chữa bài tập và nhận xét

Hoạt động 3:

Tổ chức trò chơi như sách giáo khoa

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các ví dụ đã chữa

- Bài tập 25/sgk

- Bài tập 30, 31, 33 sách bài tập

* HD bài 25:

Giải pt 2x3+6x2=x2+3x <=> 2x2(x+3)-x(x+3)=0

<=> (x+3)(2x2-x)=0

<=> (x+3)x(2x-1)=0

<=> x(x+3)(2x-1)=0

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w