1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Trường THCS Hải Cảng - Tiết 99: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp)

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H5: Từ đó, em hãy tìm ra TL: Có 2 cách chuyển đổi câu qui tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: chủ động thành câu bị + Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên độn[r]

Trang 1

Ngày soạn : 09/03/08

Tiết : 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (TT)

I/ MỤC TIÊU :

1- Kiến thức :

- Giúp học sinh nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2- Kỉ năng :

-Thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3- Thái độ :

- Yêu thích sự phong phú của phong cách tiếng Việt

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

 Tham khảo các tài liệu:

o Thiết kế câu hỏi Ngữ văn 7

o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 7 – Tập II

o Bảng phụ

2 Học sinh:

 Học tốt bài cũ

 Soạn bài “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt)”

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Thế nào là câu chủ động ? Thế nào là câu bị động ? Cho ví dụ ?

+ Câu chủ động có chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác

VD : Cô giáo khen tôi

+ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào

VD : Tôi được cô giáo khen

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới : (1 phút)

Câu chủ động có thể chuyển đổi thành câu bị động hoặc ngược lại chuyển đổi câu bị động thành câu chủ động Việc chuyển đổi này có tác dụng chủ yếu là nhằm liên kết các câu, các vế câu trong một mạch văn thống nhất Nhưng cụ thể có mấy cách chuyển đổi? Từng cách chuyển đổi như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Trang 2

L

20 '

16’

 Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

* GV treo bảng phụ ghi ví

dụ SGK/64

GV gọi HS đọc

H1: Em cho biết 2 câu là

câu chủ động hay câu bị

động? Vì sao?

H2 : Xét về nội dung thì 2

câu này như thế nào?

H3 : Về hình thức, hai

câu trên như thế nào?

* GV phân tích

* GV treo bảng phụ ghi

câu: Người ta đã hạ cánh

màn điều treo ở đầu bàn

thờ ông vãi xuống từ hôm

“hóa vàng”

H4: Câu trên có gì giống

và khác với 2 câu a và b?

H5: Từ đó, em hãy tìm ra

qui tắc chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị

động?

GV hình thành cho HS 2

cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị đông

* GV treo bảng phụ ghi

VD SGK/64 mục 3

* GV gọi HS đọc

H6: Hai câu trên có phải

là câu bị động không? Vì

sao?

HS theo dõi

HS đọc

TL: Cả 2 câu đều là câu bị động

Vì: Vật (cánh màn điều) thực hiện một hoạt động (đã hạ xuống) người khác hướng vào (cánh màn điều) đối tượng của hoạt động

TL: Cùng miêu tả một sự việc – đều là câu bị động

TL: Câu a có dùng từ được

Câu b không có từ được

HS theo dõi

TL: Câu này có nội dung miêu tả giống hai câu a, b

TL: Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

+ Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ “bị”

hoặc “được” vào sau cụm từ ấy

+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu

HS đọc

TL: Hai câu trên không phải câu bị động Vì đối tượng của hoạt động không có hoạt động nào hướng vào

I/ Câu chủ động và câu bị động:

1 Ví dụ:

- Cả 2 câu đều là câu bị động

- Cùng miêu tả một sự việc –

đều là câu bị động

Câu a có dùng từ được

Câu b không có từ được

2 Ghi nhớ:

SGK/64

Trang 3

4 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)

 Học tốt bài cũ và làm bài tập 3/65 SGK

 Đọc và soạn bài “ Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu ”

RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

* GV lưu ý cho HS không

phải tất cả câu có từ “bị”

hoặc “được” đều là câu

bị động

 Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS Luyện

tập

HS thảo luận nhóm – Cử

đại diện nhóm trả lời

Các cá nhân khác nhận

xét – sửa chữa và bổ

sung

BT1: Chuyển đổi mỗi câu

chủ động thành 2 câu bị

động theo 2 kiểu khác

nhau:

BT2: Chuyển đỗi mỗi câu

chủ động thành 2 câu bị

động (1 câu dùng từ

được, một câu dùng từ

bị) Nhận xét

Hoạt động củng cố :

Có mấy cách chuyển đổi

câu chủ động thành câu

bị động? Nêu cụ thể từng

cách?

HS thảo luận nhóm – Cử đại diện nhóm trả lời Các cá nhân khác nhận xét – sửa chữa và bổ sung

BT1:

a 1: Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư xây từ thế kỉ XIII

a 2: Ngôi chùa ấy (đã được) xây từ thé kỉ XIII

b 1: Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim

b 2: Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c 1: Con ngựa bạch được chàng

kị sĩ buộc bên gốc đào

c 2: Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d 1: Một lá cờ đại nghĩa được người ta dựng ở giữa sân

d 2: Một lá cờ đại nghĩa dựng ở giữa sân

BT2:

a 1: Em bị thầy giáo phê binh

a 2: Em được thầy giáo phê bình

b 1: Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

b 2: Ngôi nhà ấy được người ta phá đi

Dùng “được” mang tính tích cực; còn dùng “bị” mang tính tiêu cực

+ Học sinh đọc lại ghi nhớ ( sgk )

III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Trang 4

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w