Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông Cấm đỗ xe để HS quan sát và nhận xét về kích thước, màu sắc của biển báo có gì giống và khác so với những [r]
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
SHTT(Tiết 17)
* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trước lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ
Hoạt động tập thể
I Mục tiêu:
- Tiếp tục tập hát múa bài: Hoa vườn nhà Bác.
- Chơi trò chơi: Tìm nhạc trưởng
II Hoạt động dạy học:
5’
10’
5’
1 Phần mở đầu:
+ Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp
thành ba hàng dọc, điểm số báo cáo
GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt
+ Khởi động:
Vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản:
*Tiếp tục học múa bài: Hoa vườn nhà Bác
- Cho HS tập từng động tác múa của bài
hát
- Tập hát múa theo từng câu
- Tập hát múa nối tiếp các câu
- Hát múa theo từng nhóm, tổ
- Gọi một số HS khá hát kết hợp với múa
GV nhận xét
3 Phần kết thúc:
- Lớp chơi trò chơi: Tìm nhạc trưởng
- GV nhận xét tiết sinh hoạt
- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc
- Vỗ tay và hát
- Cả lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn tập hát múa bài Hoa vườn nhà Bác
- HS tập từng động tác múa của bài hát
- Tập hát múa theo từng câu
- Tập hát múa nối tiếp các câu
- Hát múa theo từng nhóm, tổ
- HS khá hát kết hợp với múa
- Các tổ biểu diễn
- Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi
- Tập hợp đội hình 3 hàng dọc
Trang 2Tập đọc: ( Tiết 49- 50 )
Tìm ngọc
I.MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn được cả bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, sau các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc
- SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/
4/
1/
30/
TIẾT 1
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên đọc bài Thời gian biểu sau
đó trả lời câu hỏi
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc :
* GV đọc mẫu lần 1.
* HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ.
- Luyện đọc câu
HS đọc từng câu GV rút ra một số từ khó
đọc
Giải nghĩa một số từ khó trong bài:
Rắn nước: là loài rắn lành, sống dưới nước
thân màu vàng nhạt
Long Vương: vua của sông, của biển trong
truyện xưa
+ Thế nào là thợ kim hoàn?
+ Em hiểu đánh tráo là gì?
- Luyên đọc đoạn trước lớp
GV treo bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện
đọc câu dài
- HS hát
- 2 HS lên đọc bài Thời gian biểu sau đó trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài
- HS phát âm mốt số từ khó trong bài: rắn
nước, liền, Long Vương, đánh tráo, thả, sẽ,ngậm, thả rắn, toan rỉa thịt, …
- Người làm đồ vàng bạc
- Lấy trộm vật tốt, thay vào đó là vật xấu, giả
- HS luyện đọc, biết ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài:
Xưa/ có một chàng trai/ thấy một con rắn bị bọn trẻ định giết/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thả rắn đi//
Không ngờ con rắn ấy/ là con của Long Vương//
Mèo/ vừa chạy tới ngoạm ngọc chạy biến/
Trang 320/
3/
1/
- Luyện đọc đoạn trong nhóm.
Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
TIẾT 1
c Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài:
Câu 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc?
Câu 3: Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy
lại viên ngọc?
Câu 4: Tìm trong bài những từ khen ngợi
Mèo và Chó?
- Em hãy nêu sơ lược về mưu của mèo và
chó để lấy được viên ngọc quý?
d Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2 và nêu cách đọc diễn
cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
4.Củng cố:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài Chuẩn bị kĩ bài
tiết sau kể chuyện
Nào ngờ/ vừa đi được một quãng/ thì có con quạ sà xuống đớp ngọc rồi bay lên cây cao//
- Đọc trong nhóm
- Nhóm cử đại diện thi đọc
- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất
- HS đọc đồng thanh từng đoạn, cả bài
- Chàng cứu con rắn nước, con rắn ấy là con của Long Vương tặng chàng một viên ngọc quý
- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm
- Mèo nằm phơi bụng chờ chết Quà sà xuống toan rỉa thịt Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy và xin trả lại ngọc
- Hai con vật thông minh, tình nghĩa
HS nêu:
Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được
Khi ngọc bị cá đớp Mèo và chó nằm ở ngoài sông chờ người đánh bắt được con cá lớn mở ruột ra có viên ngọc Mèo nhảy tời ngoạm ngọc quý
Khi ngọc bị quạ cướp mất Mèo phải nằm phơi bụng giả vờ chết Quạ sà xuống toan rửa thịt Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy xin trả lại ngọc cho mèo và chó
- HS lắng nghe
- Một số HS tham gia thi đọc
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tốn: ( Tiết 81 )
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một đơn vị
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, SHD, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
4/
1/
30/
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bảng trừ 11, 12, 16.
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn ôn tập:
*Bài 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu làm bài miệng ở cột thứ nhất
9 + 7 và 7 + 9 có kết quả như thế nào?
- Khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì kết
quả như thế nào?
- Trong phép cộng lấy tổng trừ đi một số hạng
thì tìm được số hạng kia
- Thực hiện tương tự với cột còn lại
- Thực hiện tượng tự với các cột còn lại
*Bài 2: Đặt tính rồi tính?
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính
*Bài 3: Điền kết quả vào chỗ trống?
Cho học sinh nêu kết quả GV điền vào bảng
*Bài 4: Bài toán về nhiều hơn.
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 5: điền số vào ô trống.
- Ô trống trong câu a là thành phần nào?
- Muốn tìm số hạng kia ta phải làm gì?
- Ô trống của câu b là thành phần nào?
- HS hát
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nêu kết quả
9 + 7 = 16 ; 16 – 7 = 9 ; 16 – 9 = 7
9 + 7 = 7 + 9
- Kết quả vẫn không thay đổi
a
+1 +7
- HS đọc đề và tóm tắt đề
Tóm tắt:
2A trồng : 48 cây 2B trồng niều hơn 2A : 12 cây 2B trồng :….cây?
Bài giải
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
- Số hạng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Số trừ
Trang 51/
- Một số cộng hoặc trừ 0 thì bằng chính số
đó?
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học Biểu dương những em
học tốt, nhớ bài, nhắc nhở những HS học
yếu cần cố gắng
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bảng cộng, trừ có nhớ
a 72 + 0 = 72
b 75 - 0 = 75
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Đạo đức: ( Tiết 17 ) Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
(Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
- HS hiểu:
+ Vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
+ Cần làm gì và tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- HS biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- HS có thái độ tôn trọng những quy định về giữ trật tự ,vệ sinh nơi công cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ lao động như chổi, sọt đựng rác,
- Dụng cụ lao động cho phương án 1 ở tiết 2
- Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
4/
1/
25/
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 học sinh:
- Cần làm gì và cần tránh gì để giữ trâït tự, vệ
sinh nơi công cộng?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn thực hành: Tham gia giữ vệ
sinh nơi công cộng.
* Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được hành vi
giữ vệ sinh một nơi cộng cộng bằng chính
việc làm của bản thân
* Cách tiến hành:
- GV đưa học sinh đi dọn vệ sinh một nơi
công cộng thích hợp gần trường, mang theo
dụng cụ cần thiết ( Khẩu trang, chổi, sọt đựng
- HS hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Nghe giáo viên phổ biến
- HS thực hành đi dọn vệ sinh
Trang 61/
rác )
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ,
giao nhiệm vụ cụ thể cho các tổ, nhóm, nêu
yêu cầu về kết quả cần đạt được
- Hướng dẫn học sinh tự nhận xét, đánh giá:
+ Các em đã làm được những việc gì?
+ Giờ đây nơi công cộng này như thế nào?
+ Các em có hài lòng về công việc của mình
không? Vì sao?
- GV khen ngợi và cảm ơn HS đã góp phần
làm đẹp nơi công cộng và nhấn mạnh việc
làm này đã mang lại lợi ích cho mọi người,
trong đó có chúng ta
- Hướng dẫn học sinh trở về lớp
- GV kết luận chung
4.Củng cố:
- Vì sao chúng ta phải giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng?
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS ghi nhớ và thực hiện bài học trong cuộc
sống hằng ngày Xem trước bài: Trả lại của
rơi
- Thực hiện công việc
- Chú ý nghe
- Học sinh tự nhận xét, đánh giá:
- Về lớp
- HS lắng nghe
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe
Rút kinh nghiệm:
Trang 7Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Kể chuyện : (Tiết 17) Tìm ngọc
I.MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Biết nghe và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa cho câu chuyện trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
4/
1/
20/
10/
3/
1/
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3HS lên bảng kể nối tiếp nhau câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn kể chuyện:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh
minh hoạ để kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện
c Kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi 2 học sinh xung phong lên kể câu
chuyện bằng lời của mình
- GV và học sinh nhận xét, bình chọn HS kể
hay nhất
4.Củng cố:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen
ngợi về điều gì
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh
nhớ câu chuyện, kể chuyện tự nhiên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- HS hát
3 HS lên bảng kể nối tiếp nhau câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện đã học
- HS quan sát 6 bức tranh minh hoạ trong SGK, nhớ lại nội dung từng đoạn truyện và kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể lại trước lớp toàn bộ câu chuyện
- HS kể với giọng tự nhiên, kết hợp điệu bộ, nét mặt
- HS lắng nghe
Trang 8Rút kinh nghiệm:
Chính tả (Tiết 33) Tìm ngọc
I.MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt et/ec
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp chép sẵn nội dung các bài tập 2,3.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
4/
1
20/
10/
3/
1/
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: - GV gọi 2 HS lên bảng viết các
từ:trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia.
- Nhận xét bài của HS và ghi điểm.
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- GV đọc lần 1 đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào
- Tìm những từ trong bài chính tả dễ viết sai?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con
- GV đọc HS viết bài vào vở
- Đọc chậm rãi, chú ý cách viết của học sinh
- Chấm, chữa bài và nhận xét
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 1:
(GV treo bảng phụ)
*Bài 3:
- GV treo bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Nhận xét, sửa sai
4.Củng cố:
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em viết
bài đẹp và làm đúng bài tập chính tả
- Về nhà xem lại bài, và viết lại các từ còn
viết sai
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- HS hát
- 2 HS lên bảng viết các từ:trâu, ra ngoài,
ruộng, nối nghiệp, nông gia,
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại
- Viết hoa, lùi vào 1 ô vở
- HS tìm: Long Vương, mưu mẹo, tình
nghĩa, thông minh…
- HS viết vào bảng con một số từ khó
- HS viết vào vở
HS đọc nội dung của bài tập 1
Viết vần ui, uy vần ui/uy.
- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long
Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho
Mèo Chó và Mèo vui lắm.
- 1 HS đọc yêu cầu
Điền ec hay et
b Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.
- HS lắng nghe
Trang 9Rút kinh nghiệm:
Tốn: (Tiết 82)
I.MỤC TIÊU:
* Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính, và cộng, trừ viết
- Củng cố về giải toán có dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SHD, bảng phụ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
4/
1/
5/
9/
7/
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh đọc thuộc
bảng trừ 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn ôn tập:
*Bài 1: tính nhẩm
- Cho học sinh thi đua nêu kết quả phép trừ
nhẩm
*Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
tính
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
*Bài 3: điền số vào ô trống.
- Cho học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
- HS hát
- HS đọc thuộc bảng trừ 12, 13, 14, 15, 16,
17, 18
- HS lắng nghe
HS thực hiện phép tính
12 – 6 = 6 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 13 – 5 = 8
14 – 7 = 7 8 + 7 = 15
17 – 8 = 9 16 – 8 = 8
17 – 9 = 8 5 + 7 = 12
8 + 8 = 16 13 – 8 = 5
11 – 3 = 8 2 + 9 = 11
4 + 7 = 11 12 – 6 = 6
HS đặt tính rồi tính
68 27 95
44 100
42 40
32 58
25 46
7 93
- HS làm bài
- 3 - 6
14 8
c 16 – 9 = 7
Trang 103/
1/
*Bài 4: bài toán về ít hơn.
- GV treo bảng phụ
- GV đưa bảng phụ có ghi đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Để giải bài toán ta thực hiện phép tính gì?
4.Củng cố: Gọi một số HS đọc lại bảng trừ,
cộng đã học
5 Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tổng kết tiết học Biểu dương
những HS học tốt, nhớ bài Nhắc nhở những
HS còn yếu
- Về nhà xem lại bài và ôn bảng cộng trừ có
nhớ trong phạm vi 100
16 – 6 – 3 = 7
- Bài toán về ít hơn
- Ta thực hiện phép tính trừ
Tóm tắt:
Thùng to : 60l Thùng nhỏ: 22l ? l
Bài giải:
Thùng bé đựng là:
60 – 22 = 38 (l) Đáp số: 38 lít
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Thủ cơng: (Tiết 17)
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE
I MỤC TIÊU:
- HS biết gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe
- HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :Hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe có hình vẽ minh hoạ
- HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
4/
1/
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hoạt động:
- HS hát
- HS lắng nghe
Trang 1120/
3/
1/
HĐ 1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông
Cấm đỗ xe để HS quan sát và nhận xét về kích
thước, màu sắc của biển báo có gì giống và
khác so với những biển báo giao thông đã học
HĐ 2 GV hướng dẫn mẫu:
+Bước 1: Gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe.
- Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có
cạnh 6 ô
- Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4 ô
rộng1 ô
+Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.
- Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng
- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển
báo khoảng nửa ô
- Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn màu
đỏ
- Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình
tròn xanh
- GV nhận xét, bổ sung
4.Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại các bước gấp, cắt, dán biển
báo giao thông cấm đỗ xe
5 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Giờ sau mang theo giấy thủ công, giấy
trắng… Để thực hành Gấp, cắt , dán biển báo
giao thông cấm đỗ xe.
- HS quan sát , nhận xét về sự giống và khác nhau của biển báo
- HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ
xe theo các bước
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm: