- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và các tình huống trong bài, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ về nội dung, lời đáp, thái độ phù hợp với các tình huống.. - HS quan sát tranh trong SGK, đọc thầm l[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tập đọc
Chuyện quả bầu
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên (trả được CH 1, 2, 3, 5 - HS khá, giỏi trả lời được CH 4)
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Các hoạt động dạy- học: Tiết 1
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Cây và hoa bên lăng Bác”
- 1 HS trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đIểm và bài học.
2.Hoạt động 2: Luyện đọc.
a GV đọc mẫu cả bài HS lắng nghe
b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
*Học sinh nối tiếp đọc từng câu - GV cùng HS phát hiện từ khó để luỵên đọc đúng
Ví dụ: giàn bếp, Khơ -mú, Hmông, Ê- đê
* Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau:
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)
+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu
ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)
*H/S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp (3đoạn)
+Sau lần 1 GV HD HS ngắt, nghỉ ,nhấn giọng một số câu khó
+Nối tiếp đọc từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ mới bằng nhiều cách
GV có thể giải thích thêm từ mà HS yêu cầu
*Đọc từng đoạn trong nhóm.
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc.GV theo dõi, nhắc nhở
*Các nhóm thi đọc.(Đọc cá nhân hoặc đọc đồng thanh, cả bài hay 1 đoạn)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đại diện các nhóm thi đọc 1 đoạn
Tiết 2
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu lần 2
- GV hỏi:
Trang 2- Con dúi là con vật gì? (Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất).
- Sáp ong là gì? (Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ)
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt được? (Nó van lạy xin tha và hứa sẽ
nói ra điều bí mật)
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng điều gì? (Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt
khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt).
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt? (Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra)
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh và mạnh (Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn
kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông)
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao? (Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ
cây vàng úa)
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu? (Là vùng đất ở trên đồi, núi)
- Em hiểu tổ tiên nghĩa là gì? (- Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc)
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt? (Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi
làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra)
- Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc nào? (Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh)
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì? (Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra)
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện? (Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./)
3 Củng cố - Dặn dò:
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài: Quyển sổ liên lạc
Toán
Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II Đồ dùng dạy học
Một số giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng
Trang 3III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT3 tiết trước
- GV nhận xét
2 Bài mới: Hướng dẫn luyện tập.
*Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ
có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK)
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào? (Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại
500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng)
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế nào? (Ta thực hiện phép cộng 500
đồng + 100 đồng).
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền? (Túi thứ nhất có 800 đồng)
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
*Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt Bài giải
Rau : 600 đồng Số tiền mà mẹ phải trả là:
Hành : 200 đồng 600 + 200 = 800 (đồng)
Tất cả : đồng? Đáp số: 800 đồng
- Chữa bài và cho điểm HS
*Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì? (Thực hiện phép trừ: 700 đồng - 600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100
đồng)
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 (HS khá giỏi): Viết số thích hợp vào ô trống(theo mẫu)
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau
Trang 4
Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm,chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
* Làm được BT 1, 3, 5
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ.
II. Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới : Hướng dẫn luyện tập.
*Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
*Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Chữa bài
- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 < 1000? (Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà
998 < 1000)
- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
*Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó viết lời giải bài toán
Tóm tắt
700 đồng
Bút chì: 300 đồng
Bút bi:
? đồng
Bài giải Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng
Trang 5- Chữa bài và cho điểm HS.
3 Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số
Kể chuyện
Chuyện quả bầu
I Yêu cầu cần đạt:
- Dựa theo tranh,theo gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện (Bt1, Bt2)
- HS khá,giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện
*Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
+Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS
kể thì các em khác lắng nghe
+Bước 2: Kể trước lớp
Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
*Đoạn 1
- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì? (Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi)
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết điều gì? (Con dúi báo cho hai vợ chồng
biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra)
*Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì? (Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông)
- Cảnh vật xung quanh ntn? (Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa)
- Tại sao cảnh vật lại như vậy? (Vì lụt lội, mọi người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết
chìm trong biển nước)
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt (Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước)
*Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng? (Người vợ sinh ra một quả bầu)
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí? (Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu).
Trang 6- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì? (Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu).
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu? (Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh)
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Yêu cầu 2 HS nhận xét
- Cho điểm HS
3 Củng cố , dặn dò:
- Gọi 1 HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
Tập đọc
Tiếng chổi tre
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp (trả lời các
CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài.)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc.
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ;
- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Luyện đọc
*Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài
*Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng ngắt, sạch lề
*Luyện đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc (Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau)
*Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Nhận xét, cho điểm
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS đọc phần chú giải
Trang 7- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào? (Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá)
- Những hình ảnh nào cho em thấy công việc của chị lao công rất vất vả? (Khi ve ve đã ngủ;
khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt)
- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công (Chị lao công/ như sắt/ như đồng)
* GVKL:Chị lao công làm việc rất vất vả cả những ngày hè oi bức, những đêm đông giá rét Nhớ
ơn chị lao công, em hãy giữ cho môi trường xung quanh em xanh, sạch đẹp
- Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ? (Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc
của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị)
- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì? (Phải luôn giữ gìn vệ sinh chung)
c Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV cho HS học thuộc lòng từng khổ thơ
(2 khổ thơ cuối)
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Qua bài thơ tg muốn nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học Dặn HS về học thuộc
Chính tả
Tập chép: Chuyện quả bầu
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả
- Làm được BT 2 a/b hoặc BT3 a/b
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập chép.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: 2 HS lên viết bảng lớp , còn lại viết vào bảng con 3 từ bắt đầu bằng r/ gi/ d
* GV nhận xét, sữa sai
B Dạy bài mới :
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
*Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì? (Nguồn gốc của các dân tộc VN)
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu? (Đều được sinh ra từ một quả bầu)
* Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu? (Có 3 câu)
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? (Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.)
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn? (Lùi vào một ô và phải viết hoa)
*Hướng dẫn viết từ khó
Trang 8- GV đọc các từ khó cho HS viết: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông,
Ê-đê, Ba-na
*Chép bài
*Soát lỗi: GV đọc bài
*Chấm bài: Thu chấm 1 số bài
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nêu đáp án đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
Chiều: Luyện Toán
Luyện tiết 157
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm,chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
II Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Ôn về kiến thức
3 - 4 em đọc các số 100, 112,
3 em lên bảng viết các số: hai trăm; một trăm chín mươi
Số 219 là số có mấy chữ số?
Giá trị của số 2? Số 1? Số 9?
Hoạt động 2: HD HS làm một số bài tập sau:
Bài 1: Điền vào bảng sau:
Hai trăm ba mươi mốt
111
Một trăm tám mươi bảy 999
Bài 2: Số 132 và 123 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Trang 9Bài 3: Đặt tính rồi tính
123 + 24 324 - 222 712 + 111 546 - 57
Bài 4: Một quảng đường dài 213km, đã đi được 56km Hỏi cần phải đi bao nhiêu km nữa để hết quảng đường này?
Hoạt động 3: Chấm, chữa bài, nhận xét.
Luyện Tiếng việt
Luyện kể chuyện: Chuyện quả bầu
I Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào tranh kể lại được nội dung từng đoạn câu chuyện Của bầu
- HSN2,3 kể được toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ câu chuyện
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1
HS kể thì các em khác lắng nghe
Bước 2: Kể trước lớp
Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
b Kể toàn bộ câu chuyện (Không yêu cầu N1 kể)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Yêu cầu 2 HS nhận xét
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất
Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Sinh hoạt sao
I Yêu cầu cần đạt:
- HS sinh hoạt đúng các bước
- Nội dung phù hợp với chủ điểm của tháng (Đất nước trọn niềm vui)
Trang 10II Tiến hành sinh hoạt:
1 ổn định sao
- GV cho HS tập hợp 3 hàng ngang, phổ biến yêu cầu tiết sinh hoạt
- Cho các sao viên về tập hợp theo sao của mình
2 GV nêu nội dung sinh hoạt
- Cho HS nhắc lại nội dung sinh hoạt sao tuần trước
- GV: Nội dung (Đất nước trọn niềm vui)
3 HS nêu các bước sinh hoạt
- Có mấy bước sinh hoạt sao? Là những bước nào?
4 HS tiến hành sinh hoạt
- GV theo dõi HD thêm
5 Nhận xét tiết sinh hoạt
Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết sắp thứ tự các số có 3 chữ số
- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo
- Biết xếp hình đơn giản
- Làm được BT 2, 3, 4, 5
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS nhắc lại cách số hạng chưa biết, tìm số trừ, số bị trừ
+ Nhận xét, bổ sung GV ghi điểm
2 Hoạt động 2: Thực hành GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK
Bài 1 (HS khá giỏi): Điền dấu để so sánh các số có 3 chữ số
- Gọi1 HS chữa bài
Bài 2:Viết các số 857, 678,1000, 903 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
a) 599, 678, 857, 903, 1000
b) 1000, 903, 857, 678, 599
Bài 3: Đặt tính rồi tính Nhắc HS viết thẳng cột rồi tính
- Một em làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ chữa bài
Bài 4: Tính nhẩm Nhắc HS viết tên đơn vị sau kết quả
Bài 5: Xếp hình Cho HS sử dụng bộ đồ dùng học toán để xếp hình theo yêu cầu của bài tập 4.Củng cố, dặn dò: + Nhận xét tiết học
+ Nhắc về xem lại bài