* Hoạt động 1:Khởi động Để giúp các em có cái nhìn chính xác về nội dung một số kiến thức đã được học về phần Đọc hiểu văn bản và biết sửa những lỗi về nội dung và diễn đạt trong các bài[r]
Trang 1Soạn ngày: 13/4/2012
Dạy ngày: 16 /4/2012
Tiết 125: Tổng kết phần văn
A Mục tiêu bài học
Qua bài học, học sinh nắm được :
1 Kiến thức - Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các vb đã học
trong sgk lớp 8 (trừ các vb tự sự và nhật dụng), khắc sâu những kiến thức cơ bản của
những văn bản tiêu biểu
2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá, so sánh phân tích, chứng minh
3 Thái độ - Tập trung ôn kỹ hơn cụm văn bản thơ (các bài 18, 19, 20, 21)
B.Chuẩn bị :
1 GV: Tổng hợp kiến thức
2 HS: Học sinh lập bảng hệ thống hoá theo mẫu sgk
C Tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (3'):
Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài ôn tập của hs
*Hoạt động 2:Giới thiệu bài mới
- Hệ thống văn bản đã học ở lớp 8 có thể xếp vào những cụm từ văn bản nào? (truyện
ký hiện đại Vn, nghị luận, thơ, văn học nước ngoài, văn bản nhật dụng)
-GV: Chương trình ôn tập và nội dung ôn tập ở lớp 8 gồm 4 tiết: Tiết 1(38), bài 10
học kỳ 1 - Ôn tập truyện ký VN hiện đại Tiết 2 (125), bài 31 học kỳ 2 - Ôn tập các
văn thơ Tiết 3, 4(133,134),bài 33, 34 học kỳ 2 - Ôn tập văn nghị luận; văn bản nước
ngoài; văn bản nhật dụng
*Hoạt động 3: Bài mới :
Nội dung ôn tập
1 Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học đã học ở lớp 8 (từ bài 15, tập trung vào
các văn bản thơ)
- Học sinh trình bày bảng thống kê đã lập ở nhà của mình
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên sửa chữa lại
Học sinh quan sát bảng thống kê trên bảng phụ và chữa lại bảng tổng kết của bản
thân
STT Tên
vb
loại
nhà ngục Quảng
Phan Bội Châu1867- 1940
Đường luật thất ngôn
Khí phách kiên cường, bất khuất và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục của
Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt,
có sức lôi cuốn mạnh mẽ
Trang 2đông
cảm
tác
bát cú nhà chí sỹ yêu nước và
cách mạng
đá ở
côn
Lôn
Phan Châu Trinh 1872-1926
Đường luật thất ngôn bát cú
Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, cách mạng trên đảo Côn Lôn
Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thế
làm
thằng
Cuội
Tản Đà (NKH) 1889-1939
ĐL thất ngôn bát cú
Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát ly bằng mộng tưởng
Hồn thơ lãng mạn, siêu thoát, pha chút ngông nghêng
chữ
nước
nhà
Trần Tuấn Khải
1895-1983
Song thất lục bát
Mượn câu chuyện lịch sử
có sức gợi cảm lớn để bộc
lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào
Mượn tích xưa để nói chuyện hiện tại giọng điệu trữ tình thống thiết
rừng
Thế Lữ 1907-1989
Thơ mới 8 chữ/câu
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thời đó
Bút pháp lãng mạn rất tuyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần, nhịp điệu, phép tương phản, đối lập, nghệ thuật tạo hình đặc sắc
đồ
Vũ Đ.Liên
1913-1996
Thơ mới N.ngôn
Tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó, toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa
Bình dị, cô đọng, hàm xúc, đối lập, tương phản, hình ảnh thơ giàu sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình
hương
Tế Hanh 1921
Thơ mới 8 chữ/câu
Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong
đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng
Trang 38 Khi
con tu
hú
Tố Hữu 1920- 2002
Lục bát Tình yêu cuộc sống và
khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trong tù
Giọng thơ tha thiết, sôi nổi, tự tin phong phú
cảnh
Pác
Bó
Hồ Chí Minh1890-1969
ĐL thất ngôn tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pắc Bó
giọng thơ hóm hỉnh,
nụ cười vui, từ láy
trăng
Hồ Chí Minh
1890-1969
ĐL thất ngôn tứ tuyệt
Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung rất nghệ sỹ của Bác ngay trong cảnh
tù ngục
Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối lập
11 Đi
đường
Hồ Chí Minh
1890-1969
ĐL thất ngôn tứ tuyệt
ý nghĩa tượng trưng và triết lý sâu sắc: Từ việc đi đường gợi ra chân lý đường đời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ tới thắng lợi vẻ vang
Điệp từ, tính đa nghĩa của hình ảnh câu thơ
2.Sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16,
và 18, 19.
- Gv nêu yêu cầu so sánh
- Hs thảo luận nhóm, trình bày
- Hs nhận xét bổ sung
- Gv khái quát kiến thức (theo bảng sau)
- Hs sửa chữa vào vở
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Muốn làm thằng Cuội
Nhớ rừng, Ông đồ,Quê hương
( Tác giả là các nhà nho tinh thông Hán
học)
* Thể thơ: Thơ bát cú Đường Luật với số
câu, số chữ được quy định chặt chẽ, cách
gieo vần, đối, niêm phải theo đúng luật
thơ đường (Dẫn chứng minh hoạ)
* Cách bộc lộ cảm xúc bằng hình ảnh, âm
điệu, ngôn ngữ thơ: Do luật thơ quy định
chặt chẽ nên cách bộc lộ cảm xúc vẫn
(Tác gỉa: Những trí thức mới, trẻ, những
chiến sỹ cách mạng trẻ, chịu ảnh hưởng của văn hoá phương tây)
* Thể thơ: Thơ 8 chữ tự do với số câu
không hạn định, gieo vần chân (hai vần B tiếp đến hai vần T) khiến câu thơ tuôn chảy ào ạt theo cảm xúc và không bị quy định bởi niêm luật nào cả
* Cách bộc lộ cảm xúc tự do, thoải mái,
tự nhiên Cảm xúc tuôn trào mạnh mẽ
Trang 4mang nặng tính ước lệ của văn chương
trung đại: Nhịp đều đều 4/3, hình ảnh
ngôn ngữ thơ đều lấy từ thi liệu cổ: bồ
kinh tế, cung quế
trong bài "Nhớ rừng", tự nhiên trong bài
"Quê hương" đã tạo ra một giọng điệu thơ mới mẻ, những hình ảnh thơ gợi cảm
và ngôn ngữ sáng tạo: Gậm một khối căm hờn, uống ánh trăng tan, mảnh hồn
làng,
* Khái niệm thơ mới:
- Tại sao các bài thơ trong bài 18,19 lại được gọi là " thơ mới"? ở chỗ nào?
- Hiểu như thế nào là "Thơ mới"?
GV: Chốt: (trang 168 sgv)
+ Ban đầu, thơ mới được hiểu là thơ tự do
+ Thơ mới còn dùng để gọi cả một phong trào thơ có tính chất lãng nạm, bột phát vào những năm 1932-1933, chấm dứt vào năm 1945 Như vậy, thơ mới không còn tên gọi thể thơ tự do mà đã trở thành tên gọi của một phong trào thơ Trong pt này, ngoài thơ tự do còn có các thể thơ truyền thống: thơ bảy chữ, tám chữ, năm chữ, lục bát, thậm trí còn có cả thơ Đl Nhưng nội dung cảm xúc và hình thức nghệ thuật rất khác với thơ cổ Như vậy, sự đổi mới của thơ mới chủ yếu không phải là ở phương diện thể thơ mà là ở chiều sâu cảm xúc và tư duy (Minh hoạ)
D Hoạt động 4 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối
- Ôn lại toàn bộ nội dung các bảng tổng kết trên
- Những điểm chung cơ bản của các bài thơ Cảm tác vào nhà ngục QĐ, Đập đá ở CL, Ngắm trăng, Đi đường
Trang 5Soạn: 13/4/2012
Giảng: 16/4/2012
Tiết 126 : Ôn tập phần Tiếng Việt học kỳ II
A Mục tiêu cần đạt
Học xong bài này học sinh nắm được:
1 Kiến thức - Hệ thống các kiến thức đã học ở học kỳ II: các kiểu câu, các kiểu
hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu
2 Kĩ năng - Rèn luyện các kỹ năng sử dụng tiếng Việt trong nói viết.
3 Thái độ - Học sinh có ý thức ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên - Chuẩn bị bài soạn
2 Học sinh -Ôn lại kiến thức của toàn bộ chương trình.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (2')
Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
2 Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1')
Trong học kì II ngữ văn lớp 8 chúng ta đã được tìm hiểu một số các kiến thức tiếng Việt Để giúp các em hệ thông lại toàn bộ những kiến thức đã học tiết học hôm nay cô và các em cùng tiến hành tiết ôn tập tiếng Việt
3.Hoạt động 3: Bài mới (41')
Hoạt động của giáo viên Hoạt đọng của HS Nội dung cần đạt
? Nhắc lại các kiểu câu đã học
nêu đặc điểm hình thức và chức
năng của mỗi loại?
- GV cho học sinh trình bày
- GV gọi học sinh đọc đoạn trích
? Dựa vào dấu hiệu hình thức để
nhận diện?
? Dựa vào câu 2 hãy tạo một câu
nghi vấn?
Nhắc lại k/n
Thực hiện
Đọc Nhận diện
Thực hiện
I Ôn tập về các kiểu câu
1 Lý thuyết
2 Luyện tập
* Bài tập 1: Nhận diện các kiểu câu
- (1) câu trần thuật ghép, vế trước
có dạng câu phủ định
- (2) Câu trần thuật đơn
- (3) Câu trần thuật ghép, vế sau
có một vị ngữ phủ định.( không
nỡ giận)
* Bài tập 2: Tạo câu nghi vấn
Trang 6? Cho sẵn các từ, nêu yêu cầu (
mỗi từ đặt 3 câu)
- Đọc đoạn trích trên bảng phụ
- Giải quyết yêu cầu
? Hành động nói là gì? Các kiểu
hành động nói?
? Các cách thực hiện hành động
nói?
? Xác định hành động nói trong
các câu trên?
Đặt câu
Đọc Thực hiện
Trình bày
Trình bày
- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất?( Hỏi theo kiểu câu bị động)
- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta? (Hỏi theo kiểu câu chủ động)
- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn
đau, ích kỷ che lấp mất không?
- Những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỷ có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta không?
* Bài tập 3: Đặt câu cảm thán từ một từ cho trước
* Bài tập 4: Nhận biết cách
dùng các kiểu câu:
a Câu trần thuật: 1, 3, 6
- Câu cầu khiến: 4
- Câu nghi vấn: 2, 5,7
b Câu nghi vấn dùng để hỏi: 7
c Câu nghi vấn không dùng để hỏi: 2,5
Câu 2: Biểu lộ sự ngạc nhiên về việc lão Hạc("cụ") nói về những chuỵện chỉ có thể sảy ra trong tương lai xa, chưa thể sảy ra trước mắt
Câu 5: Giải thích cho đề nghị nêu
ở câu 4, theo quan điểm của người nói (" ông giáo") và cũng là cái lẽ thông thường, thì không có
lý do gì mà lại nhịn đói để dành tiền
II Ôn tập về hành động nói:
1 Lý thuyết.
*Khỏi niệm
2 Luyện tập
* Bài tập 1: Xác định hành động nói
Trang 7- GV yêu cầu học sinh thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
T
T Câu đã cho Hành động nói
1 Tôi bật cười bảo lão: Kể (trình bày)
2 -Sao cụ lo
xa đến thế
Bộc lộ cảm xúc
khoẻ lắm, chưa chết
đâu mà sợ!
Nhận định (tb)
4 Cụ cứ để tiền đấy mà
ăn chết hãy hay!
đề nghị(Đk)
5 Tội gì bây giờ nhịn đói
mà để tiền lại?
Giải thích (trình bày)
6 Không ông Giáo ạ Phủ định bác bỏ
7 ăn mãi hết
đi thì lấy gì mà lo liệu?
Hỏi
* Bài tập 2:
tt Kiểu câu HĐ nói được
thực hiện
Cách dùng
1 T thuật Kể Trực tiếp
2 Ng vấn Bộc lộ c
xúc
Gián tiếp
3 Cảm thán
Nhận
định
Trực tiếp
4 Cầu khiến Đề nghị Trực tiếp
5 Ng vấn Giải
thích Gián tiếp
6 P định Phủ
định b
bỏ
Trực tiếp
7 Ng vấn Hỏi Trực tiếp
Trang 8- GV chuẩn bị bảng tổng kết, làm
mẫu một câu
? Công dụng của việc lựa chọn
trật tự từ?
GV nêu yêu cầu
? Giải thích sự sắp xếp trật tự từ:
Thực hiện
Trình bầy
Trình bầy
* Bài 3: Đặt câu
- Em cam kết không tham gia đua
xe trái phép (Hành động cam kết, câu tt, dùng trực tiếp)
- Em hứa sẽ đi học đúng giờ( Hđ hứa, câu tt, dùng trực tiếp)
III Ôn về trật tự từ
1 Lý thuyết
2 Luyện tập
*Bài tập 1
- Sắp xếp trật tự từ: Biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động, trạng thái (các trạng thái và hoạt động của sứ giả được xếp đúng theo thứ
tự xuất hiện và thực hiện: Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau
đó là mừng rỡ, cuối cùng là hành
động về tâu vua)
* Bài tập 2: Tác dụng của việc
sắp xếp trật tự từ:
+) Nối kết +) Nhấn mạnh, làm nổi bật đề tài của câu nói
D Hướng dẫn các hoạt động tiếp nói ( 1')
- Về nhà ôn tập chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị bài : Văn bản tường trình
Trang 9Soạn ngày : 13/4/2012
Dạy ngày: 18 /4/2012
Tiết 127: Văn bản tường trình
A Mục tiêu bài học
Häc xong bµi nµy häc sinh nắm ®îc:
1 Kiến thức - Hiểu được những trường hợp cần viết văn bản tường trình.
- Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình
2 Kỹ năng - Biết cách làm một văn bản tường trình đúng quy cách.
3 Thái độ Vận dụng viết một văn bản tường trình
B Chuẩn bị
1 Thầy : soạn bài
2.- Học sinh: ôn lại các loại văn bản hành chính đã học.
C Tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (3')
? Kể tên các loại văn bản hành chính đã học? Cho ví dụ? Mục đích của từng loại?
+ Đơn từ: Là văn bản trình bày nguyện vọng của cá nhân (tập thể) để cấp có
thẩm quyền xem xét, giải quyết (Đơn xin học nghề, đơn xin vào đoàn, )
+ Đề nghị: Là văn bản trình bày các ý kiến, nêu ra các biện pháp, giải pháp, phương hướng của cá nhân hay tập thể để cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền giải
quyết (Kiến nghị về việc nâng cấp thư viện, đề nghị tổ chức lại đội bóng đá của lớp,
)
+ Gv chốt: đề nghị rất gần với đơn từ, nhưng khác ở chỗ chú trọng nêu ra những biện pháp, giải pháp, phương hướng chứ không phải trình bày sự việc, hoàn
cảnh
*Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới
GV khái quát lại phần trả lời của học sinh, chuyển vào bài mới
*Hoạt động 3: Bài mới
Gv chuẩn bị trước ngữ liệu
* Đọc hai văn bản?
* Nêu yêu cầu thảo luận theo
hệ thống câu hỏi đã cho:
? Trong các vb trên ai là người
viết tt, ai là người nhận tt, mục
đích của các bản tt:
Đọc Thảo luận, trình bày
-H/s nhận xét
I Đặc điểm của văn bản tường trình:
* Văn bản 1
- Người viết: Phạm Việt Dũng, hs lớp 8A
- Người nhận: Cô Ng Thị Hương,
gv ngữ văn
- Mục đích tt: Xin nộp bài chậm vì
Trang 10? Nội dung và thể thức bản tt
có gì đáng chú ý?
? Người viết bản tt cần phải có
thái độ như thế nào đối với sv
tt?
? Hãy nêu một số trường hợp
cần phải viết tt trong học tập
và sh ở trường?
GV chốt lại
? Tình huống của hai văn bản
tường trình phần 1?
* Nêu yêu cầu thảo luận
(chuẩn bị trước vào bảng phụ )
?Từ những tình huống cụ thể
này em hãy cho biết khi nào
cần phải viết tt?
? Phân biệt tường trình với
đơn từ, nghị từ?
? Đối chiếu cách trình bày hai
văn bản tt, hãy cho biết cách
H/s nhận xét
H/s bộc lộ, nhận xét
H/s thảo luận
và trình bày tình huống lựa chọn
H/s nêu tình huống
H/s phân biệt
H/s khái quát
phải chăm sóc bố ốm
* Văn bản 2:
- Người viết: Vũ ngọc Ký, hs lớp 8b
- Người nhận: Thầy Hiệu trưởng, trường THCS Hoà Bình
Mục đích tt: Xin nhà trường tìm lại chiếc xe đạp bị mất
+ Nội dung : bản tt là sự việc xảy ra
có thật liên quan đến người viết tt và
đề nghị của họ đối với người có thẩm quyền xem xét và giải quyết + Thể thức: bản tt phải viết theo trình tự các mục được quy định
*Đối với sv tt, người viết bản tt cần phải có thái độ khách quan, trung thực
II Cách làm văn bản tường trình:
1 Tình huống cần phải viết bản tường trình:
a Tường trình để nói rõ mức độ trách nhiệm trong sv xảy ra: Người viết là lớp trưởng gửi cho thầy cô giáo chủ nhiệm
b Tường trình để nói rõ mức độ trách nhiệm trong sv xảy ra: Người viết là bản thân em viết cho nhà trường hoặc người phụ trách phòng thí nghiệm
d T.trình để ttrình bày thiệt hại và
sự việc xảy ra
-Người viết là chủ gia đình em viết cho công an khu vực nơi gia đình em ở
*Khi sự việc đã xảy ra Cấp trên chưa có cơ sở hiểu đúng bản chất sv Mục đích là trình bày k.quan, chính xác sv xảy ra để người có tr.nhiệm giải quyết nắm được bc của sv để đánh giá kết luận chính xác
2 Cách làm văn bản tường trình: