d Cuûng coá - Daën doø: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày sách vở -Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài Toán.. -Nhaâïn xeùt baøi baïn .[r]
Trang 1Trường tiểu học Hải An ~~~~~~~~~~~~~~~ ~~~~~~~~~~~~~~~~~ Năm học 2007-2008
TUẦN 7
(Từ 15/10 đến 19/10/2007)
Thứ 2
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Người thầy cũ Người thầy cũ Ki lô gam Luyện tập
Chăm làm việc nhà (T1)
Thứ 3
Thể dục Chính tả Toán Kể chuyện
Động tác toàn thân - Đi đều (TC) Người thầy cũ
Ki - lô - gam Người thầy cũ
Thứ 4
Tập đọc Toán Tập vẽ Hát
Thời khóa biểu Luyện tập
Thứ 5
Thể dục Chính tả Toán Tập đọc Thủ công
Động tác nhảy - Trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê (NV) Cô giáo lớp em
6 cộng với một số: 6 + 5 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học Từ chỉ hoạt động
Gấp thuyền phẳng đáy
Thứ 6
Tập viết Tập làm văn Toán
TNXH HĐTT
Chữ hoa E, Ê Kể ngắn theo tranh - Luyện tập về thời khóa biểu
26 + 5 Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007
A/ Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như :- cổng trường , lớp , lễ phép ,
liền nói , nhộn nhịp , xúc động , hình phạt …
- Biết đọc nghỉ hơi các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật : Người dẫn chuyện : Chậm rãi ; Thầy giáo : Vui vẻ , ân cần ; Chú bộ đội : lễ phép
2.Rèn kỉ năng đọc – hiểu -Hiểu nghĩa các từ mới như :lễ phép , mắc lỗi , xúc động , hình phạt
-Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : - Lòng biết ơn và kính trọng của chú bộ đội đối với thầy giáo cũ Qua đó câu chuyện khuyên các em phải biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ các em
B / Chuẩn bị
-Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Trang 21 Bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và hỏi học sinh : Tranh vẽ ai ?Họ
đang làm gì?
-Để biết các nhân vật trong tranh nói gì Hôm
nay chúng ta tìm hiểu bài “ Người thầy cũ ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện
- Gọi một em đọc lại
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự
như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các
tiết trước
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :-Yêu cầu đọc tìm cách
ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc; -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh bài
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
-Bố Dũng đến trường làm gì ?
- Bố Dũng làm nghề gì ?
-Giải nghĩa từ “ lễ phép “
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Khi gặp thầy giáo cũ bố Dũng thể hiện sự kính
trọng người thầy giáo cũ như thế nào ?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy giáo ?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò năm xưa
trèo qua cửa sổ ?
* Vì sao thầy chỉ nhắc nhớ mà không phạt cậu
học trò đó chúng ta cùng tìm hiểu qua đoạn 3
- Hai em đọc bài “ Mua kính “ và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Tranh vẽ thầy giáo , chú bộ đội , bạn học sinh họ đang nói chuyện với nhau
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
-Rèn đọc các từ như : cổng trường , lớp , lễ phép
, liền nói , nhộn nhịp , xúc động , hình phạt …
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết đoạn 2
- Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi / từ phía cổng trường / bỗng xuất hiện một chú bộ đội // Thưa thầy ,/ em là Khánh / đấy a.!//
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng .Lớp đọc thầm đoạn
1 - Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố Dũng là bộ đội
-Đọc đoạn 2
- Bố Dũng bỏ mũ , lễ phép chào thầy
-Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp mà thầy chỉ bảo ban mà không phạt
-Thầy nói : Trước khi làm việc gì , cần phải nghĩ
chứ ! Thôi , em về đi, thầy không phạt em đâu
Trang 3Tiết 2
d) Luyện đọc đoạn 3
-Tiến hành các bước như đã giới thiệu ở trên
e) Tìm hiểu đoạn 3.
- Mời một em đọc đoạn 3
-Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố ra về ?
Xúc động có nghĩa là gì ?
- Vì sao Dũng xúc động khi bố ra về ?
- Tìm từ gần nghĩa với từ “ lễ phép “?
- Đặt câu với các từ tìm được ?
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các
nhóm mỗi nhóm 4 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
g) Củng cố dặn dò :
-Qua bài tập này em học được đức tính gì?
-Của ai ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Luyện đọc các từ xúc động , mắc lỗi , hình
phạt
-Đọc đoạn 3
- Dũng rất xúc động
- Nghĩa là có cảm xúc mạnh
- Dũng nghĩ : Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không
phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để ghi nhớ và không bao giờ mắc lại nữa
- ngoan , lễ độ , ngoan ngoãn
- Học sinh tự đặt câu
- Các nhóm tự phân ra các vai : - Người dẫn chuyện , Thầy giáo , Bố Dũng , Dũng
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- Kính trọng , lễ phép với thầy giáo cũ -Của bố Dũng
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
A/ Mục tiêu :
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn về dạng “ Ít hơn và nhiều hơn “ bằng một phép Đặc điểm
ở trong và ở ngoài của một hình
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Phát cho mỗi em một phiếu học tập đã ghi sẵn
bài giải và các phép tính như sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh ghi Đ hay ghi S trước các
phép tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố về dạng toán ít hơn
và nhiều hơn
b) Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
- Yêu cầu hai em ngồi cạnh nhau thảo luận theo
cặp và làm bài vào vở
- Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một yêu cầu của giáo viên
- Tính lại và tự điền S hay Đ trước các ý
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài
- Thảo luận theo cặp
Trang 4- Gọi hai em đọc chữa bài
- Tại sao em biết trong hình vuông có nhiều hơn
trong hình tròn 2 ngôi sao ?
- Mời một em lên bảng thực hiện phần b
-Tại sao em vẽ thêm hai ngôi sao ?
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Kém hơn nghĩa là thế nào ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm ghi điểm cho học sinh
Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề.
-Yêu cầu lớp làm tương tự bài 2
-Bài toán cho biết anh hơn em mấy tuổi ?
- Vậy tuổi em kém tuổi anh mấy tuổi ?
- Vậy : bài toán 2 và bài 3 là hai bài toán ngược
của nhau
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên chữa bài
Tóm tắt Tòa nhà thứ nhất : 16 tầng
Tòa nhà thứ hai ít hơn tòa nhà thứ nhất : 4 tầng
Tòa nhà thứ hai : .tầng ?
- Nhận xét bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Trong hình tròn có 5 ngôi sao trong hình vuông có 7 ngôi sao trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn 2 ngôi sao Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông 2 ngôi sao
- Vì 7 - 5 = 2
- Vẽ vào hình tròn trên bảng 2 ngôi sao
- Vì 5 + 2 = 7 -Một em đọc đề bài -Kém hơn nghĩa là ít hơn
- Dạng toán ít hơn
Bài giải Tuổi của em là :
16 - 5 = 11 ( tuổi ) Đ/ S : 11 tuổi
- Đọc đề
- Lớp thực hiện vào vở
- Anh hơn em 5 tuổi
- Em kém anh 5 tuổi
Bài giải Số tuổi anh là :
11 + 5 = 16 ( tuổi ) Đ/ S : 16 tuổi
- Một em đọc đề bài -Một em lên bảng sửa bài
Bài giải
Số tầng tòa nhà thứ hai là :
16 - 4 = 12 ( tầng ) Đ/ S : 12 tầng
- Nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 5Đạo đức CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
A / Mục tiêu :
1 Kiến thức : Trẻ em có bổn phận tham gia làm các công việc nhà phù hợp với khả năng và sức lực của mình Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà , cha mẹ
2 Thái độ , tình cảm : - Đồng tình ủng hộ với các bạn chăm làm việc nhà Không đồng tình , ủng hộ những người không chăm chỉ làm việc nhà
3 Hành vi : - Tự giác tích cực tham gia làm những công việc nhà giúp đỡ ông bà , bố mẹ
B/ Chuẩn bị : - Nội dung bài thơ : “Khi mẹ vắng nhà “ Trần Đăng Khoa Phiếu thảo luận cho
hoạt động 1 ở tiết 2 Một số câu hỏi cho hoạt động 2 tiết 2
C/ Lên lớp :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Phân tích bài thơ khi mẹ vắng
nhà
- Đọc diễn cảm bài thơ :”Khi mẹ vắng nhà”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi
đã ghi trong phiếu thảo luận
- Bạn nhỏ làm gì khi mẹ vắng nhà ?
- Thông qua những công việc bạn nhỏ muốn bày
tỏ tình cảm gì với mẹ ?
- Theo em mẹ bạn sẽ nghĩ gì khi các công việc
bạn nhỏ đã làm ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
* Kết luận : - Bạn nhỏ làm các công việc nhà vì
bạn nhỏ thương mẹ , muốn chia sẻ nỗi vất vả đối
với mẹ Việc làm của bạn nhỏ mang lại niềm vui
và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là
một đức tính tốt mà chúng ta nên học tập
* Hoạt động 2 : Trò chơi “Đoán xem tôi đang
làm gì
- Mời 2 đội mỗi đội 5 em
- Phổ biến cách chơi : - Lượt 1 Đội 1 cử một
bạn làm một việc bất kì Đội kia có nhiệm vụ
quan sát sau đó nói xem đội bạn đang làm việc
gì Nếu nói đúng thì được ghi 5 điểm
Lượt 2 ngược lại cứ như thế cho đến hết 5 bạn
- Đội nào ghi được nhiều điểm hơn là chiến
thắng
-Kết luận : Chúng ta cần làm các công việc nhà
phù hợp với khả năng của bản thân
* Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu một số em lên kể về những công việc
nhà mà em đã tham gia
- Nhận xét tổng kết ý kiến học sinh
- Lắng nghe giáo viên đọc
- Một em đọc lại bài thơ -Thảo luận trả lời các câu hỏi
-Luộc khoai , giã gạo , thổi cơm , nhổ cỏ , quét sân và quét cổng
- Muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình
- Mẹ khen bạn và cảm thấy rất vui mừng và phấn khởi
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Hai em nhắc lại
-Lớp chia ra 2 đội để tham gia trò chơi
-Lần lượt các đội cử đại diện lên tham gia trò chơi
-Đội khác theo dõi và nhận xét
- Cứ như thế cho đến hết lượt đội nào được nhiều điểm hơn là đội đó thắng cuộc
- Ba em nhắc lại kết luận
- Lần lựơt một số em lên kể trước lớp
Trang 6* Kết luận : Ở nhà các em nên giúp đỡ ông bà
cha mẹ làm các công việc phù hợp với khả năng
của bản thân mình
* Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
-Nhận xét ý kiến và bổ sung bạn xem bạn làm những công việc đó đã phù hợp với khả năng chưa
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
-Về nhà thực hành bài học
Trang 7
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2007
A/ Mục tiêu:
- Học động tác Toàn Thân Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng Ôn đi đều theo 2 - 4 hàng dọc Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp
B/ Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi
C/ Lên lớp :
1.Phần mở đầu
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
-Xoay các khớp cổ tay , cánh tay , hông , đầu gối
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng
dọc 60 m
- Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu
- Trò chơi ( do giáo viên chọn )
2 Phần cơ bản :
* Ôn lại 5 động tác đã học ( 2 lần )
- Yêu cầu cả lớp ôn lại lần lượt 5 động tác 2 lần mỗi
động tác
2 x 8 nhịp theo đội hình 4 hàng ngang Lần 1 do GV
điều khiển lần 2 -4 do cán sự điều khiển
* Học động tác Toàn Thân ( 4 -5 lần )
-Lần 1: GV nêu tên động tác, sau đó vừa giải thích vừa
làm mẫu với nhịp độ chậm để học sinh bắt chước ( 2 x
8 nhịp ) Lần 2 - 3 GV chỉ hô không làm mẫu Xen kẽ
nhận xét và chỉ dẫn thêm Lần 4: Cho lớp thi xem tổ
nào có nhiều người tập đúng , đẹp nhất GV và cả lớp
cùng quan sát nhận xét đánh giá
* Ôn lại 6 động tác đã học ( 2 lần )
- Yêu cầu cả lớp ôn lại lần lượt 6động tác 2 lần mỗi
động tác
2 x 8 nhịp Lần 1 do GV điều khiển lần 2 do cán sự
điều khiển - Xen kẽ giáo viên nhận xét học có thể
chia tổ tập luyện
* Đi đều 2 -4 hàng dọc
3.Phần kết thúc:
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Trò chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Về nhà tập động tác vừa học
Chính tả NGƯỜI THẦY CŨ
Trang 8A/ Mục đích yêu cầu :
- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn : “ Dũng xúc động nhìn theo không bao giờ mắc lại nữa “ trong chuyện “Người thầy cũ “Biết cách trình bày một đoạn văn Chữ đầu câu phải viết hoa .Tên riêng phải viết hoa
-Củng cố qui tắc chính tả : ui / uy ; tr / ch ; iêng / iên
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
C/ Lên lớp :
1 Bài cũ :
- Gọi ba em lên bảng viết các từ khó và các từ
cần phân biệt ở tiết trước
- Yêu cầu ở lớp đặt câu vào nháp
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Người thầy
cũ“, và các tiếng có vần ui / uy âm s/ x , tr/ ch
,…
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
-Đọan chép này có nội dung từ bài nào ?
-Đoạn chép kể về ai?
- Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về ai ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết hoa ?
- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy và dấu hai
chấm
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài :-Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào
vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt
lỗi
* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và
nhận xét từ 10 – 15 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
- Ba em lên bảng viết các từ có vần : ai/, 2 từ có vần ay và cụm từ : hai bàn tay.
- Lớp viết bảng con
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Bài : Người thầy cũ
- Về Dũng -Về bố mình và về lần mắc lỗi của bố mình với thầy giáo
- Đoạn văn có 5 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ : Bố cũng nhớ mãi ’
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con xúc
động , nghĩ , cổng trường , hình phạt
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- Nhìn bảng chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
Trang 9Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng : bụi phấn , huy hiệu , vui
vẻ , tận tụy
-Đọc lại các từ khi đã điền xong.
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng : giò chả , trả nợ , con
tr ăn , cái chăn , tiếng nói , tiến bộ , lười biếng , biến mất
-Đọc lại các từ khi đã điền xong.
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
A/ Mục tiêu:
- Biết biểu tượng về nặng hơn , nhẹ hơn Làm quen với cái cân , quả cân và cách cân Nhận biết được đơn vị đo khối lượng Kilô gam , tên gọi và kí hiệu ki lô gam ( kg) Biết làm phép tính cộng , trừ số đo khối lượng có đơn vị đo là ki lô gam
B/ Chuẩn bị :
- 1 chiếc cân đĩa , các quả cân 1kg , 2kg , 5 kg Một số đồ vật dùng để cân : túi gạo 1kg , cặp sách ,
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị đo
khối lượng là Ki Lô Gam
* Giới thiệu vật nặng hơn , nhẹ hơn.
- Đuă 1 quả cân 1kg và 1 quyển vở
- Yêu cầu dùng 1 tay lần lượt nhấc 2 vật lên và
cho biết vật nào nặng hơn , vật nào nhẹ hơn
- Cho làm tương tự đối với 3 cặp đồ vật khác và
yêu cầu đưa ra nhận xét đối với từng cặp đồ vật
* Giới thiệu cái cân và quả cân :
- Cho quan sát cái cân và yêu cầu nêu nhận xét
về hình dạng của cân
- GV: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là ki lô
gam Ki lô gam được viết tắt là : kg
- Viết bảng : Ki lô gam - kg
-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Thực hành xách và nêu
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Thực hành xách các đồ vật đưa ra nhận xét về vật nặng hơn , nhẹ hơn
- Cân có 2 đĩa giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng , kim thăng bằng
Trang 10- Yêu cầu học sinh đọc lại
- Cho xem các quả cân 1kg , 2kg và 5 kg
*Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- Giới thiệu cách cân thông qua một bao gạo
- Đặt túi gạo 1kg lên đìa cân , phía bên kia là 1
quả cân 1kg
- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng ?
- Vị trí 2 đĩa cân thế nào ?
- Ta nói : Túi gạo nặng 1kg
- Xúc bớt một ít gạo trong túi ra và nhận xét vị
trí kim thăng bằng vị trí 2 đĩa cân
- Ta nói : Túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo và nhận xét
vị trí kim thăng bằng vị trí 2 đĩa cân
- Ta nói : Túi gạo nặng hơn 1kg
c) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Viết lên bảng : 1 kg + 2kg = 3 kg
-Tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg ?
- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị đo
là ki lô gam
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề
-Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu ki lô gam
ta làm như thế nào ?
Tóm tắt Bao to : 25 kg Bao nhỏ : 10 kg Cả hai bao kg ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên chữa bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Đọc : Ki lô gam
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa vạch thăng bằng -Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Nhắc lại 2 - 4 em
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn đĩa cân quả cân
- 2 - 4 em nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía túi gạo Đĩa cân có túi gạo thấp hơn đĩa cân có quả cân
- 2 - 4 em nhắc lại
- Đọc đề
- Viết : 5 kg ; đọc : Ba ki lô gam
- Một em nêu đề bài
- Quan sát nêu nhận xét
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- Lấy số đo cộng số đo được bao nhiêu viết đơn
vị đo vào sau kết quả tìm được
- Tự làm bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo bài kiểm tra
- Một em chữa bài miệng
- Đọc đề bài
- Bao to nặng 25 kg , bao nhỏ nặng 10 kg
- Hỏi : Cả 2 bao nặng bao nhiêu kg ?
- Thực hiện phép tính 25 kg + 10 kg
Bài giải
Cả hai bao gạo nặng là :
25 + 10 = 35 ( kg ) Đ/S : 35 kg
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
A/ Mục đích yêu cầu :