*Caùch tieán haønh: - GV hỏi cả lớp những em nào đã làm thực hành theo lời dặn của tuần trước và gọi một số em báo cáo kết quả.sau đó yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1,2,3 và trả lời câ[r]
Trang 1Thứ hai:17 / 1/ 2011
TUẦN 21
MÔN : THỂ DỤC
Bài:
Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi: "Lò cò tiếp sức"
I.Yêu cầu cần đạt:
-Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây -Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.địa điểm , phương tiện.
- Địa điểm :Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện :Chuẩn bị còi , dụng cụ, dây nhảy 13 sợi ( 2 em một dây )
III.nội dung và phương pháp
1 PHẦN MỞ ĐẦU
- Tập hợp , điểm số , dóng hàng , báo cáo.
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.
- Đi đều , 1 - 3 hàng dọc.
- Chạy chậm trên sân tập 2 vòng.
2 PHẦN CƠ BẢN
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
Cho hs khởi động các khớp.
GV nêu tên làm mẫu động tác và giải thích
từng cử động.
Đứng tại chỗ so dây , mô phỏng động tác
quay dây, chụm hai chân bật nhảy không có
dây , rồi mới có dây.
- Cho các nhóm luyện tập theo từng khu vực.
- Quan sát , nhắc nhở , uốn nắn hs nhảy dây.
- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức “
- Cho từng hs lò cò về trước 4 m một lần.
- Nhận xét , uốn nắn , nhắc nhở.
- Cho các tổ thi đua chơi lò cò như đã hướng
dẫn.
- Kết thúc trò chơi, khen ngợi đội thắng đội
nào thua bị lò cò quan sân tập 1 vòng.
3 PHẦN KẾT THÚC
- Đi đều theo vòng tròn , thả lỏng chân tay.
- GV cùng hs hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học dặn hs về nhà ôn nội
dung nhảy dây.
- Lớp trưởng điều khiển thực hiện
- Cả lớp thực hiện khởi động theo hướng dẫn.
- Quan sát , lắng nghe GV hướng dẫn.
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Các nhóm nhận dây và về vị trí tập luyện.
- Nhận xét , hoạt động của các tổ.
- Tứng hs thực hiện.
- Lắng nghe , rút kinh nghiệm.
- Các tổ thực hiện thi đua chơi trò chơi.
- Tổ nào thưa bị phạt.
- Cả lớp thực hiện.
- 2,3 hs nhắc lại nội dung tiết học.
- Lắng nghhe về nhà thực hiện.
Tập đọc – Kể chuyện.
Ông tổ nghề thêu.
I.Yêu cầu cần đạt:
TĐ
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thơng minh , ham học hỏi , giàu trí sáng tạo ( Trả lời được các CH trong SGK )
Trang 2KC: Kể lại được một đoạn của câu chuyện
HS khá , giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chú ở bên Bác Hồ
- Gv mời 2 em đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
+ Những câu nào cho thấy Nga rất nhớ mong chú?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của cha mẹ ra sao?
+ Vì sao những chiến sĩ hi sinh vỉ Tổ quốc được nhớ mãi ?
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu chủ điểm học - Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài Giọng chậm rãi, khoan thai
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung,
tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung
Quốc
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng, triều
đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.
.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt thế
nào?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã
Hs đọc thầm
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn của bài
Hs giải thích từ khó
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà
nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào trứng, lấy ánh sáng đọc sách.
Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
Hs đọc đoạn 2ø
Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để
Trang 3nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
- Gv mời 2 hs đọc các đoạn 3, 4 Trả lời câu hỏi
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?
+ Trần Quốc Khải đã làm gì để không bỏ phí thời gian?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự?
+Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề
thêu?
+Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3 trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Gv nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện đúng
nội dung
- Sau đó Gv mời Hs tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1
- Tiếp tục Gv mời Hs đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4, 5
- Gv nhận xét chốt lại:
+ Đoạn 1: Cậu bé ham học ; Cậu bé chăm học ; Lòng
ham học của Trần Quốc Khái.
+ Đoạn 2: Thử tài, Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt
Nam ; Thử tài sứ thần nước Việt ; Đứng trước thử thách
+ Đoạn 3: Học được nghề mới ; tài trí của Trần Quốc
Khái
+ Đoạn 4: Xuống đất an toàn, Hạ cánh an toàn………
+ Đoạn 5: Truyền nghề cho dân ; Dạy nghề thêu cho dân
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
b)Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại chuyện
- Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- Gv nhận xét bạn kể tốt
xem ông làm thế nào.
Hs đọc đoạn 3, 4
Bụng đói không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ông dung bẻ dần tượng mà ăn.
Ôâng mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.
Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.
Hs đọc đoạn 5
Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
Hs phát biểu cá nhân
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đặt tên cho đoạn 1
Vài Hs đặc tên cho các đoạn còn lại
Hs yêu cầu Hs kể lại 1 đoạn của câu chuyện
Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
Trang 45 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo.
- Nhận xét bài học
MÔN : TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết cộng nhẩm các cố tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính -Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4
II.các hoạt động dạy – học chủ yếu
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 hs lên bảng đặt tính rồi tính :
2634 + 4848 ; 1825 + 455.
- Nhận xét , chữa bài , ghi điểm.
B- BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:Bài học hôm nay các em sẽ
luyện tập củng cố cách cộng nhẩm số tròn
nghìn , tròn trăm có bốn chữ số và củng cố về
giải toán bằng hai phép tính.
2 Thực hành
*Bài 1:
- GV phân tích bài học như trong SGK.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài.
- Gọi hs nhận xét và nêu cách nhẩm.
- Nhận xét chốt lại ý đúng.
*Bài 2:
- GV phân tích mẫu: 6000 + 400 = 6400.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét , chốt lại ý đúng.
*Bài 3:
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 4 hs lên bảng làm bài.
- Nhận xét , chữa bài
*Bài 4:
- Gọi hs đọc đề bài và trả lời câu hỏi:
Bài toán cho ta biết gì?
Bài toán hỏi ta tìm gì?
Muốn tính được cả hai buổi bán được bao
nhiêu l dầu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi hs lên bảng làm bài.
- 2 hs lên bảng làm bài , cả lớp làm vào nháp.
- Nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Lắng nghe , nhắc lại tựa bài.
- Quan sát , lắng nghe GV hướng dẫn.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2 hs lên bảng làm bài mỗi em làm 2 bài.
5000 + 1000 = 6000 ; 4000 + 5000 = 9000
6000 + 2000 = 8000 ; 8000 + 2000 = 10 000
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2 hs lên bảng làm bài
2000 + 400 = 2400 ; 300 + 4000 = 4300
9000 + 900 = 9900 ; 600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- Cả lớp làm bài vảo vở.
- 4 hs lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 bài.
- 1 hs đọc đề bài , cả lớp đọc thầm SGK.
Cho ta biết cửa hàng buổi sáng bán được 432l dầu, buổi chiều bán gấp đôi.
Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu l dầu.
Ta tìm số l dầu bàn buổi chiều Sau đó tìm số l dầu bán cả hai buổi
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 hs lên bảng làm bài.
Trang 5- Nhận xét , chữa bài , ghi điểm.
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Bài giải Số lít dầu cửa hàng bán trong buổi chiều là:
432 x 2 = 864 ( l ) Số lít dầu của hàng bán cả hai buổi là:
432 + 864 = 1296 ( l ) Đáp số: 1296l dầu.
- Lắng nghe , về nhà thực hiện.
Thứ ba: 18/1/2011
MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 41 : THÂN CÂY
I.Yêu cầu cần đạt:
Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc ( thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình trong SGK tr 78 , 79.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi hs nêu mục bạn cần biết của tiết học trước.
- Nhận xét , tuyên dương.
B- BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
, nhận dạng được một số cây có thân mọc đứng ,
thân leo , thân bò , thân gỗ , thân thảo Phân loại
một số cây theo cách mọc của thân.
2 Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm
*mục tiêu :Nhân dạng và kể được tên một số cây có
thân mọc đứng , thân leo ; thân gỗ, thân thảo.
*Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 hs ngồi cùng bàn quan sát hình tr 78 , 79 và trả
lời câu hỏi theo gợi ý.
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi hs trình bày kết quả làm việc theo cặp.
- 1 hs nêu trước lớp , cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe , nhắc lại tựa bài.
- 2 hs ngồi cùng bàn thực hiện theo yêu cầu.
- Một số cặp báo cáo kết quả làm việc.
Hình 1: Cây nhãn - mọc đứng - thân cứng
Hình 2: Cây bí đỏ - mọc bò - thân mềm
Hình 3: Cây dưa leo - mọc leo – thân mềm
Hình 4: Cây rau muống – mọc bò – thâm mềm
Hình 5: Cây lúa – mọc đứng – thân mềm.
Hình 6: Câu su hào – mọc đứng – mềm
Hình 7:Các câu gỗ trong rừng – mọc đứng – cứng.
Trang 6- GV hỏi : Câu su hào có gì đặt biệt
*Kết luận:
- Các cây thường có thân mọc đứng ; một số cây
thân leo , thân bò.
- Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân thảo.
- Câu su hào có thân to thành củ.
3 Hoạt động 2: Chơi trò chơi
*Mục tiêu:Phân loại một số cây theo cách mọc của
thân ( đứng leo bò ) và theo cấu tạo của thân ( gỗ ,
thảo )
*Cách tiến hành:
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Chia lớp thành 3 tổ.
- Yêu cầu các tổ suy nghĩ liệt kê , phân loại các cây
mà tổ biết về cách mọc , cấu tạo của từng cây đó.
+ Bước 2: Các tổ tiến hành làm việc.
+ Bước 3: Đánh giá
- Gọi các nhóm trình bày GV ghi nhanh lên bảng
- Nhận xét , tuyên dương tổ học tốt.
4 Củng cố , dặn dò
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs về nhà học thuộc mục bạn cần biết và
chuẩn bị cho bị sau.
- HS phát biểu theo ý hiểu của mình.
- Lắng nghe , ghi nhớ.
- Các tổ chơi trò trơi theo hướng dẫn của GV.
- Các tổ thực hiện.
- Đại diện các nhóm trình bày, nho,s khác bổ sung.
Một số cây mọc đứng:bàng , đước , bắp,
Một số cây bò:bí , dưa hấu , rau má,
Một số cây leo:mướp , hồ tiêu , dưa leo,
- 1 ,2 em đcọ trước lớp , cả lớp theo dõi SGK.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Về nhà thực hiện.
ĐAN NAN, ĐAN NONG MỐT ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
-Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học
*Kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối Trình bày đẹp
Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác
II- Chuẩn bị :
Gv : Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa có kích thước đủ lớn để hs cả lớp quan sát được
Tranh quy trình đan nong mốt
Các nan đan mẫu ba màu khác nhau
Hs : Giấy nháp , giấy thủ công , bút màu , kéo
III- Các hoạt động dạy - học :
A –Ổn định lớp : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs (1 phút)
B- Dạy bài mới :
Thời
1 phút
10
phút
1 Giới thiệu bài : Nêu tên bài học và mục tiêu của
tiết học
2 Hoạt động 1 : Hd hs quan sát và nhận xét mẫu
Mục tiêu : HS biết quan sát và nhận xét mẫu đan
nong mốt
Trang 715
phút
4 phút
Cách tiến hành :
- Gv giới thiệu tấm đan nong mốt
- Hd hs nhận xét
- Gv nêu công dụng thực tế của đan nong mốt
3 Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn mẫu
Mục tiêu : HS biết cách kẻ, cắt, các nan đan theo
quy trình các bước
Cách tiến hành :
- Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan : Hd hs kẻ như h2
trang 233 – SGV
- Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy , bìa ( H4 sgv ) :
Hd hs theo như sgv trang 233
- Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
( Hd hs theo sgv trang 234 )
4 Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò
- Củng cố lại qui trình kẻ, cắt , đan nan
- Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần , thái độ học tập
và kết quả thực hành của hs
- Dặn dò giờ sau : Mang giấy nháp , giấy thủ công ,
bút màu
- Bài sau : Đan nong mốt ( tiết 2 )
- Cả lớp quan sát Nhận xét
- Hs quan sát các thao tác , thực hiện theo
CHÍNH TẢ Nghe – viết: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) b
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết 12 từ cần đặt dấu hỏi hay ngã của bài tập 2b.
- HS vở BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 hs viết bảng , cả lớp viết vào nháp các
từ: gầy guộc , lem luốc , tuốt lúa , suốt ngày.
- Nhận xét , nhắc nhở tuyên dương.
B- BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ
nghe – viết chính xác đoạn 1 của truyện Ông
tổ nghề thêu và làm bài tập điền các dấu hỏi /
dấu ngã vào BT.
2 Hướng dẫn hs nghe – viết
a) Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả.
- Gọi hs đọc lại.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn tìm những từ dễ lẫn
khi viết bài
b) GV đọc cho hs viết.
c) Chấm , chữa bài.
- 3 hs lên bảng thực hiện , cả lớp viết vào nháp.
- Nhận xét bạn viết trên bảng.
- Lắng nghe , nhắc lại tựa bài.
- Lắng nghe , theo dõi GV đọc mẫu.
- 1 hs đọc lại trước lớp , cả lớp đọc thầm SGK.
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe – viết lại bài.
- Lắng nghe , rút kinh nghiệm.
Trang 8- GV thu một số bài chấm , chữa bài nhận xét.
3 Hướng dẫn hs làm bài tập 2b)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tâp.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT.
- Gọi hs hs lên bảng thi làm bài sau đó từng em
đọc kết quả.
- Nhận xét chính tả , phát âm, chốt lại lời giải
đúng.
4 Củng cố , dặn dò
- Làm thêm BT (a)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu những em viết sai chính tả về nhà viết
lại từ đó 10 hàng để ghi nhớ và chuẩn bị cho
bài sau.
- 1 hs đọc trước lớp cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm bài CN vào vở BT.
- 2 hs lên bảng thi làm bài nhanh.
b)nhỏ – đã – nổi – tuổi – đỗ – sĩ – hiểu – mẫn – sử – cả – lẫn – của.
- Nhận xét chính tả phát âm của bạn trên bản.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe về nhà thực hiện.
MÔN : TOÁN
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng)
-Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
-Bài tập cần làm: 1, 2 (b), 3, 4
*HS khá giỏi làm thêm 2 (a) tại lớp
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời nhanh phép cộng
các số tròn nghìn , tròn trăm trong phạm vi
10 000. - Nhận xét, biểu dương những em trả lời tốt. B- BÀI MỚI 1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ thực hiện phép trừ các số trong phạm vi
10 000 và giải bài toán có liên quan 2 Hướng dẫn thực hiện phép trừ 8652 – 3917 - GV viết lên bảng phép trừ và hướng dẫn như SGK. - Gọi hs nêu lại các bước thực hiện như SGK 3 Thực hành *Bài 1: - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 4 hs lên bảng làm bài. - Gọi hs nhận xét và nêu lại cách tính. - Nhận xét , chữa bài , chốt lại ý đúng *Bài 2: Đặt tính rồi tính - Yêu cầu cả lớp làm bài b) vào vở. - Gọi 2 hs lên bảng làm bài. - HS trả lời nhanh theo câu hỏi của GV. - Lắng nghe, nhắc lại tựa bài. - Quan sát ,lắng nghe GV hướng dẫn. - một số em nhắc lại trước lớp , hs khác theo dõi. - Cả lớp làm bài vào vở. - 4 hs lên bảng làm bài 6385 7563 8090 3561
2927 4908 7131 924
3458 2655 959 2637
- Cả lớp làm bài vào vở. - 2 hs lên bảng làm bài b) 9996 ; 2340
Trang 9- Nhận xét , chữa bài , tuyên dương.
*HS khá giỏi làm thêm 2 (a) tại lớp
*Bài 3:
- Gọi hs đọc đề bài toán.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài.
- Nhận xét , chữa bài , ghi điểm.
*Bài 4:
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài.
- Nhận xét , chữa bài.
4 Củng cố , dặn dò
- Gọi hs nêu lại cách đặt tính rồi tính phép trừ
các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
và luyện tập thêm trong VBT.
6669 512
- 1 hs đọc đề toán trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 hs lên bảng làm bài.
Bài giải Cửa hàng còn số mét vải là:
4283 - 1635 = 2648 ( m ) Đáp số: 2648m vải.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 hs lên bảng làm bài;
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm.
Chia đoạn thẳng AB; 8 : 2 = 4 (cm )
Đặt thước đo từ điểm A đến 4cm đánh dấu điểm O.
O là trung điểm của đoạn thẳng AM.
- Đặt tính sao cho các hàng thẳng với nhau Rồi thực hiện trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
- Lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ tư: 19/1/2011
Bài:
Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi: "Lò cò tiếp sức"
I.Yêu cầu cần đạt:
-Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây -Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ , hai em mnột dây và kể sân chơi trò chơi như tiết trước.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 PHẦN MỞ ĐẦU
- Tập hợp , dóng hàng điểm số báo cáo Phổ
biến nội dung.
- Khởi động các khớp.
- Chạy chậm 1 hàng dọc quanh sân tập.
- Trò chơi đứng ngồi theo lệnh.
2 PHẦN CƠ BẢN
- Oân nháy dây cá nhận kiểu chụm hai chân.
- Các tổ tập luyện theo khu vực đã phân công.
- Lớp trưởng thực hiện điều khiển
- Cả lớp thực hiện.
- Chơi trò chơi mà các em thích.
- Các tổ thực hiệnnôn nhảy dây theo khu vực đã phân công.
Trang 10- GV theo dõi quan sát uốn nắn.
- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức”.
- Các tổ thực hiện chơi như đã hướng dẫn
trong các tiết trước.
- Đội nào thua phải cầm tay nhau vừa nhảy
nhẹ nhàng vừa hát: ‘ học – tập – đội – bạn
Chúng – ta – cùng – nhau – học tập – đội –
bạn “.
3 PHẦN KẾT THÚC
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1 – 2.
- GV cùng HS hệ thống tiết học
- Nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai
chân.
- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức như đã hướng dẫn.
- Đội thu thực hiện.
- Cả lớp thực hiện.
- 1 ,2 hs nhắc lại nội dung tiết học.
- Lắng nghe , rút kinh nghiệm
- Về nhà thực hiện.
MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
( Tiết 1 )
I.Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
-Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
*Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- HS vở BT.
- Các tranh minh hoạ trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi một số hs trả lời phần bài học của bài trước.
- Nhận xét , tuyên dương , nhắc nhở.
B- BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ hiểu như thế
nào là tôn trọng khách nước ngoài Vì sao phải tôn trọng
họ Khi gặp gỡ khách nước ngoài ta cần làm gì và có thái
độ như thế nào khi tiếp xúc , gặp gỡ họ.
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu:HS biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với
khách nước ngoài.
*Cách tiến hành:
1 Yêu cầu các nhóm quan sát tranh thảo luận nhận xét về
cử chỉ , thái độ của các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp
gỡ , tiếp xúc với khách nước ngoài.
2 Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ
sung.
3 Hoạt động2: Phân tích truyện
*Mục tiêu:
- HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện , mến
khách của thiếu nhi Việt Nam với khách nước ngoài.
- 2,3 hs nêu trước lớp , hs khác nhận xét.
- Lắng nghe , nhắc lại tựa bài.
- Các nhóm nhận nhiệm vị và thực hiện.
- Đại diện các nhóm trình bày , nhóm