Kiến thức : - Các loại lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ - Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ n[r]
Trang 1Tuần : 34
Tiết : 125- 126 BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ NS: 13/3/2012
ND: 15/3/2012
I Mục tiờu:
1 Kiến thức :
- í nghĩa của việc bảo vệ mụi trường
- Tiếng núi đầy tỡnh cảm và trỏch nhiệm đối với thiờn nhiờn, mụi trường sống của thủ lĩnh Xi-ỏt - tơn
2 Kĩ năng :
- Biết cỏch đọc, tỡm hiểu nội dung văn bản nhật dụng
- Cảm nhận được tỡnh cảm tha thiết với mảnh đất quờ hương của vị thủ lĩnh Xi-ỏt-tơn
- Phỏt hiện và nờu được tỏc dụng của một số phộp tu từ trong văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương phỏp:
- Thảo luận nhúm
- Bỡnh giảng, thuyết trỡnh
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định:(1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phỳt) Kiểm tra vở HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng
chỳ ý cho hs.
Phương phỏp: Thuyết trỡnh, so
sỏnh đối chiếu.
Thời gian: 2 phỳt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và
tỡm hiểu chung.
Mục tiờu: Hs đọc, nắm được chỳ
thớch, bố cục vb.
Phương phỏp: Vấn đỏp.
Thời gian: 14 phỳt.
- Hd và gọi học sinh đọc vb
- Hd học sinh tỡm hiểu chỳ thớch
- Cho hs phõn chia bố cục VB
Hoạt động 3: Hướng dẫn tỡm
hiểu chi tiết.
Mục tiờu: Hs nắm được giỏ trị nội
- Đọc
- Tỡm hiểu + Từ đầu… chúng tôi: Những
điều thiêng liêng trong kí ức của người da đỏ
+ Tiếp…đều có sự ràng buộc:
những lo âu của người da đỏ”
+ Phần còn lại: kiến nghị của người da đỏ về việc bảo vệ môi trường
I Đọc và tỡm hiểu chung
1 Đọc:
2 Chỳ thớch:
3 Bố cục :
- Ba đoạn
II Tỡm hiểu chi tiết:
Trang 2dung, nghệ thuật của vb.
Phương phỏp: Vấn đỏp, phõn tớch,
nờu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 55 phỳt.
- Phần đầu tác giả đưa ra những
hình ảnh sự việc nào? Tác giả đã
diễn tả nó ra sao?
- Em có cảm nhận gì trong cách
nói năng của tác giả?
- Tại sao vị thủ lĩnh da đỏ lại coi đó
là “Những điều thiêng liêng”?
- Bằng cách suy nghĩ ấy em hiểu
gì trong cách sống của người da
đỏ?
Hết tiết 125 chuyển sang tiết 126.
- Người da trắng đã thấy người da
trắng đối xử với thiên nhiên, đất
đai ntn?
- Xi- at -Tơn đã dùng những nghệ
thuật gì để diễn tả thái độ của
người da trắng với thiên nhiên?
- Với những nghệ thuật này tác giả
đã giúp em hiểu gì về thái độ của
người da trắng với thiên nhiên
- So sánh với thái độ của người da
đỏ?
- Sự đối lập này giúp em hiểu gì về
người da đỏ với thiên nhiên và môi
trường?
- Xi-at- tơn đã có những đề nghị
gì?
- Mảnh đất là bà mẹ, chúng tôi gọi bằng mẹ
- Những bông hoa là chị, em tất cả đều chung một gia đình
- Giọt nước: máu của tổ tiên
- Tiếng thì thầm của tiếng nước là tiếng nói của cha ông
- So sánh: tấc đất, lá thông, bờ cát
là những điều thiêng liêng thể hiện thái độ đề cao trân trọng môi trường sống
- Nhân hoá bằng so sánh: mảnh
đất - bà mẹ
- Những bông hoa - chị, em tất cả
là gia đinh
Thể hiện sự thân thiện gần gũi của con người da đỏ đối với thiên nhiên, môi trường
- Vì những thứ đó đều đẹp đẽ cao quý, không thể tách rời
- Người da đỏ rất gần gũi gắn bó với đất đai môi trường, thiên nhiên,
- Yêu quý và trân trọng đất đai, môi trường
- Người da trắng cư xử với mẹ đất, anh em bầu trời như những vật mua bán được, tước đoạt rồi bán
đi
- So sánh: mảnh đất này đâu phải anh em, là kẻ thù của họ
- Nhân hoá: Họ cư xử với đất mẹ, anh em bầu trời như
- Lòng thèm khát của họ sẽ ngấu nghiến đất đai
- Người da trắng có lối sống thực dụng chỉ biết lợi dụng và tàn phá
thiên nhiên
- Thái độ của người da đỏ>< với người da trắng
- TL
- TL
1 Phần đầu của bức thư:
- Thiên nhiên, đất đai, môi trường có ảnh hưởng trực tiếp với cuộc sống của mỗi con người với những người da đỏ, đất
đai, TN , MT là sự gắn bó thiêng liêng gần gũi như cha mẹ, anh em ruột thịt trong gia đình
2 Phần chính của bức thư:
- Thái độ của người da trắng với thiên nhiên, môi trường chủ yếu nhằm vào việc khai thác; tận dụng lợi nhuận tối đa bất chấp hậu quả trước mắt hay lâu dài chỉ cần có lãi có lời làm tới
3 Phần cuối của bức thư:
* Thủ lĩnh da đỏ đã đề nghị với người da trắng:
- Phải biết kính trọng đất
đai
- Hãy khuyên bảo chúng:
Đất là mẹ
- Điều gì xảy ra với đất
đai Tức là xảy ra với
Trang 3- Em hiểu gì về câu nói:” Đất là mẹ
“?
- Em nhận thấy giọng điệu đoạn
này có gì khác trước?
Hoạt động 4: Tổng kết.
Mục tiờu: Hs khỏi quỏt kiến thức.
Phương phỏp: Khỏi quỏt húa.
Thời gian: 5 phỳt.
- Qua toàn bộ phần phõn tớch, em
hóy cho biết nội dung và nghệ
thuật vb?
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức bài
học
Phương phỏp: Nờu và giải quyết
vấn đề
Thời gian: 3 phỳt.
- Em đó làm gỡ để bảo vệ mtrường
sống?
Hoạt động 6: Dặn dũ.
Thời gian: 2 phỳt.
- Học bài
- Chuẩn bị Động Phong Nha.
- TL
- Nhằm khẳng định sự cần thiết phải bảo vệ đất đai, môi trường
- TL
những đứa con của đất
III Tổng kết :
Ghi nhớ SGK
4 Rỳt kinh nghiệm:
Trang 4Tuần : 34
Tiết : 127 CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ(TT)
NS: 8/4/2012 ND: 10/4/2012
I Mục tiờu:
1 Kiến thức :
- Cỏc loại lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
- Cỏch chữa lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
2 Kĩ năng:
- Phỏt hiện cỏc lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
- Chữa được cỏc lỗi trờn, bảo đảm phự hợp với ý định diễn đạt của người núi
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương phỏp:
- Thảo luận nhúm
- Thuyết trỡnh, nờu vấn đề
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định:(1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phỳt) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định
hướng chỳ ý cho hs
Phương phỏp: Thuyết trỡnh.
Thời gian: 2 phỳt.
Hoạt động 2: Chữa cõu
thiếu cả CN lẫn VN.
Mục tiờu: Hs chữa cõu thiếu
CN lẫn VN
Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phỳt.
- Treo bảng phụ cú hai mẫu
cõu mục I1 SGK
- Xỏc định chủ ngữ và vị ngữ
của cõu
- Nguyên nhân dẫn đến câu - Cả 2 câu đều không có CN,
I Câu thiếu cả CN lẫn VN.
Trang 5sai? Cách sửa?
Hoạt động 3: Chữa cõu sai
về quan hệ ngữ nghĩa giữa
các thành phần câu.
Mục tiờu: Hs chữa cõu sai về
quan hệ ngữ nghĩa giữa các
thành phần câu
Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phỳt.
- Cho hs đọc VD và phân
tích:
+ Nhận xét về ngữ pháp của
câu?
+ Câu sai gì? Nguyên nhân?
Hoạt động 4: HDHS làm
luyện tập :
Mục tiờu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo
luận nhúm
Thời gian: 20 phỳt.
- HD học sinh làm bt 1, 2,
3,4
VN mới chỉ có TN
- Chưa phân biệt được TN và
C - V
- Thêm nòng cốt C - V
Cụ thể:
a Mỗi khi qua cầu Long Biên/tôi/ lại thấy bồi hồi, xúc động
b Bằng khối óc sáng tạo tháng/ nhà điêu khắc/
đã biến khối đá vô tri, vô
giác thành bức tượng vô cùng sinh động
- Câu đúng, đủ các thành phần câu
- Câu sai về quan hệ ngữ
nghĩa giữa TN và CN
- Cách sửa: Ta thaỏy DHT, hai haứm raờng… huứng vú
II Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.
III Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Năm 1945/ cầu/ được đổi tên thành cầu Long Biên
b Cứ mỗi lần xanh/ lòng tôi/ lại nhớ những năm
c Đứng trên đôi bờ/ tôi/ cảm thấy chắc
2 Bài tập 2:
a Mỗi khi tan trường, chúng em lại rủ nhau
đến nhà mẹ A để giúp đỡ mẹ
b Ngoài cánh đồng, cánh cò đang dang thẳng cánh bay lượn
c Giữa cánh đồng lúa chín, ngôi trường 2 tầng mọc lên
d Khi chiếc ô tô đến đầu làng bọn trẻ chúng tôi và ra đón đoàn xiếc
3 Bài tập 3:
a Lỗi: thiếu C - V mới có TN
Trang 6Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức
bài học.
Phương phỏp: Tỏi hiện.
Thời gian: 3 phỳt.
- Cho vd về cõu thiếu CN
hoặc VN và sửa lại cho đỳng?
Hoạt động 5: Dặn dũ.
Thời gian: 1 phỳt
- Học bài
- Chuẩn bị: ễn tập về dấu
cõu (dấu chấm, hỏi, than)
- Sửa: thêm C - V một cụ Rùa nổi lên
b Lỗi: thiếu C - V mới có TN
- Sửa: chúng tôi đã chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
c Có TN thiếu C- V
- Sửa: chúng ta nên xây dựng 1 nhà bảo tàng CLB
4 Bài tập 4:
a Sai về quan hệ ý nghĩa giữa CN và VN: cây cầu không thể “bóp còi”
- Sửa: cây cầu và còi xe rộn vang cả
b Lỗi: quan hệ ngữ nghĩa giữa TR và CN: không rõ ai vừa đi học về
- Sửa: Thuý vừa đi học về mẹ đã
c Lỗi: Không rõ “bạn ấy” có phải là Tuấn không?
- Sửa: bỏ “bạn ấy”
4 Rỳt kinh nghiệm:
Trang 7Tuần : 34
Tiết : 128 LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI VỀ ĐƠN NS: 21/2/2012ND: 23/2/2012
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Cỏc lỗi thường mắc phải khi viết đơn (về nội dung, về hỡnh thức)
- Cỏch sửa chữa cỏc lỗi thường mắc khi viết đơn
2 Kĩ năng :
- Phỏt hiện và sửa chữa được cỏc lỗi sai thường gặp khi viết đơn
- Rốn luyện kỹ năng viết đơn theo đỳng nội dung quy định
II Chuẩn bị:
- SGK- SGV
III Phương phỏp:
- Thảo luận nhúm
- Thuyết trỡnh, nờu vấn đề
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định:(1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ:(2 phỳt) Cách viết đơn theo mẫu? Và không theo mẫu?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý
cho hs
Phương phỏp: Thuyết trỡnh.
Thời gian: 2 phỳt.
Hoạt động 2: Tỡm hiểu các lỗi thường
mắc khi viết đơn.
Mục tiờu: Hs nắm được các lỗi thường mắc
khi viết đơn
Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu và giải quyết
vấn đề
Thời gian: 15 phỳt.
- Đọc các BT ở SGK và trả lời:
+ Phát hiện lỗi, chữa * BT1: thiếu: quốc hiệu, thời gian,
địa điểm, họ tên người viết đơn, người nhận không rõ ràng, thiếu chữ ký của người viết đơn
- Chữa: bổ sung những phần thiếu đọc hoàn chỉnh
* BT2: Thiếu: Thời gian, địa điểm,
địa chỉ của người nhận, người viết không rõ ràng, thiếu lời cam đoan,
lý do trình bày chưa rõ ràng, chữ
ký của người viết đơn, thừa phần viết về bố mẹ
I Các lỗi thường mắc khi viết
đơn:
Trang 8Hoạt động 3: HDHS làm luyện tập :
Mục tiờu: Hs vận dụng kiến thức vào bài
tập thực hành
Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận nhúm.
Thời gian: 20 phỳt.
- HD hs làm btập 1,2
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức bài học.
Phương phỏp: Tỏi hiện.
Thời gian: 4 phỳt
- Khi viết đơn cần lưu ý điều gỡ?
Hoạt động 6: Dặn dũ.
Thời gian: 2 phỳt
- Học bài
- Chuẩn bị Trả bài TLV miờu tả sỏng tạo,
bài kiểm tra Tiếng Việt
- Chữa: bổ sung những phần thiếu,
bỏ bớt những chỗ viết thừa
* BT3: Lỗi: lý do viết không xác
định vì sốt cao, không ngồi dậy
được thì không thể viết đơn dối trá Nếu thực sự như vậy phụ huynh phải viết đơn
- Chữa: Thay người viết bằng tên
và cách xưng hô của phụ huynh, trình bày lại lý do cho thích hợp
- Thảo luận
II Luyện tập:
4 Rỳt kinh nghiệm: