biểu thức ta phân tích biểu thức thành nhân tử rồi thay Goïi moät HS leân baûng laøm caùc giaù trò cuûa bieán vaøo bieåu Giaùo vieân : Phan Thò Thanh Thuûy... Trường THCS Mỹ Quang.[r]
Trang 1Tuần : 7 Ngày soạn : 27/09/09
Tiết 14 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP(tiếp)
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
Kĩ năng : Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử, HS giải thành thạo loại bài tập
phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử để giải một số dạng toán
Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
Thái độ : Cẩn thận, linh hoạt trong giải toán.
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ , thước thẳng, phấn màu, bút dạ.
HS : Bảng nhóm, bút dạ Oân tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Tổ chức lớp :1’
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
ĐT Câu hỏi Đáp án điểm
Khá HS chữa bài tập 54 a, c tr 25
SGK
Phân tích đa thức sau thành nhân
tử:
a) x3+2x2y + xy2–9x
c) x4 – 2x2
a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x
= x(x2 + 2xy + y2 – 9)
= x[(x2 + 2xy + y2) – 9]
= x[(x + y)2 – 32] = x(x + y + 3)(x + y – 3) c) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)
= x2[x2 – 2] = x2(x + )(x –
3đ
3đ 4đ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :1’Để củng cố lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và giải các dạng
bài tập phân tích đa thức thành nhân tử Hôm nay chúng ta tổ chức tiết luyện tập
Tiến trình bài dạy :
GV đưa bài 55 tr 25 SGK lên
bảng
Tìm x biết :
a) x3 1 x = 0
4
GV cho HS suy nghĩ rồi hỏi :
Để tìm x trong bài toán trên
em làm như thế nào ?
Câu a, phân tích vế trái
bằng cách nào?
Để tìm x ta phân tích vế trái thành nhân tử
Câu a, đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức
Bài 55 SGK
Tìm x biết a) x3 1 x = 0
4
x(x ) 0
4
x(x )(x ) 0
x = 0 hoặc x + = 0 hoặc x 1
2
1 2
Trang 2khi
1 1
x(x )(x ) 0
nào? Hãy tìm x?
b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0
Em có nhận xét gì vế trái
của đẳng thức?
Hãy áp dụng hằng đẳng thức
này để phân tích thành nhân
tử rồi tìm x
c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
GV Phân tích vế trái thành
nhân tử như thế nào ?
Để làm xuất hiện nhân tử
chung ta làm thế nào ?
Một HS khác lên bảng làm
tiếp
Đưa bài 56 tr 25 SGK lên
bảng
Tính nhanh giá trị của biểu
thức
a) x2 + x + 1 tại x =
2
1 16 49,75
Để tính nhanh giá trị của
biểu thức ta làm thế nào ?
Gọi một HS lên bảng làm
x3 1 x = 0 4
x(x21) 0
4
1 1 x(x )(x ) 0
x = 0 hoặc x + = 0 hoặc 1
2
x 1 = 0 2
x = 0 hoặc x = 1hoặc x
2
= 1 2
Vế trái có dạng hằng đẳng thức :
A2 – B2 = (A + B)(A – B) HS: (2x – 1 + x + 3)(2x – 1 –
x – 3) = 0 (3x + 2)(x – 4) = 0
3x + 2 = 0 hoặc x – 4 = 0
x = 2 hoặc x = 4
3
HS: x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
x2(x – 3) + (12 – 4x) = 0
x2(x – 3) – 4(x – 3) = 0 (x – 3)(x2 – 4) = 0 (x – 3)(x + 2)(x – 2) = 0
x = 3 hoặc x = -2 hoặc x = 2
HS: Để tính nhanh giá trị của biểu thức ta phân tích biểu thức thành nhân tử rồi thay các giá trị của biến vào biểu
= 0
x = 0 hoặc x = 1hoặc x =
2
2
b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0 (2x – 1 + x + 3)(2x – 1 – x – 3) = 0 (3x + 2)(x – 4) = 0
3x + 2 = 0 hoặc x – 4 = 0
x = 2 hoặc x = 4
3
c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
x2(x – 3) + (12 – 4x) = 0
x2(x – 3) – 4(x – 3) = 0 (x – 3)(x2 – 4) = 0 (x – 3)(x + 2)(x – 2) = 0
x = 3 hoặc x = -2 hoặc x = 2
Bài 56 SGK
Tính nhanh giá trị của biểu thức a) x2 + x + 1 tại x = 49,75
2
1 16
Ta có : x2 + x + 1 =
2
1 16
= x2 + 2.x + 1
4
2
1 4
Trang 3câu a
b) x2 – y2 – 2y – 1 tại x =
93 và y = 6
GV phân tích x2 – y2 – 2y –
1 thành nhân tử bằng cách
nào ?
GV vậy phân tích đa thức
thành nhân tử có ích lợi
trong việc tính nhanh giá trị
của biểu thức, giải toán tìm
x
GV đưa bài tập 53 tr 24 SGK
lên bảng
Phân tích đa thức sau thành
nhân tử
a) x2 – 4x + 3
GV ta có thể phân tích đa
thức này bằng phương pháp
đã học không ?
Ta sẻ phân tích đa thức này
bằng phương pháp khác
Tách – 4x = –x – 3x
Khi đó đa thức biến đổi
thành x2 – x – 2x + 2 đến
đây hãy phân tích đa thức
thành nhân tử
Có thể tách 3 = 4 – 1
a) x2 – 4x + 3 =
= x2 – 1 – 4x + 4
= (x – 1)(x + 1) – 4(x – 1)
= (x – 1)(x – 3)
Tổng quát :
ax2 + bx + c =
= ax2 + b1x + b2x + c
Trong đó : 1 2
b b a.c
b) x2 + 5x + 4
Tách hạng tử như thế nào?
GV yêu cầu HS làm bài 57d
thức rồi tính Một HS lên bảng làm
Bằng cách nhóm hạng tử Nhóm ba hạng tử cuối và đặt trước dấu “-“ trước ngoặc Một HS lên bảng làm
HS trả lời
Một HS lên bảng phân tích tiếp
b) x2 – 4x + 3 =
= x2 – x – 3x + 3
= (x2 – x) – (3x – 3)
= x(x – 1) – 3(x – 1)
= (x – 1)(x – 3)
Một HS đứng tại chổ trình bày
=
2
1 x 4
Thay x = 49, 75 vào biểu thức ta có (49,75 + 0,25)2
= 502 = 2500 b) x2 – y2 – 2y – 1 tại x = 93 và y = 6
x2 – y2 – 2y – 1 =
= x2 – (y2 + 2y + 1)
= x2 – (y + 1)2
= (x + y + 1)(x – y – 1) Thay x = 93 và y = 6 vầo biểu thức
ta có : (93 + 6 + 1)(93 – 6 – 1)
= 100.86
= 8600
Bài 57 SGK
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
c) x2 – 4x + 3 =
= x2 – x – 3x + 3
= (x2 – x) – (3x – 3)
= x(x – 1) – 3(x – 1)
= (x – 1)(x – 3)
b) x2 + 5x + 4 =
= x2 + x + 4x + 4
Trang 4tr 25 SGK
Phân tích đa thức x4 + 4
thành nhân tử
Gợi ý : Để giải bài này ta
thêm bớt hạng tử
Ta thấy : x4 = 2 2
x
4 = 22
Vậy để xuất hiện hàng đẳng
thức bình phương của một
tổng ta cần thêm hạng tử
nào ?
Vậy để đa thức không đổi ta
phải bớt 4x2
Khi đó đa thức đã cho như
thế nào ?
Hãy phân tích tiếp bằng các
phương pháp đã học
Ta cần thêm hạng tử 2.x2.2 = 4x2
x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x4 + 4x2 + 4) – 4x2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 + 2x)(x2 + 2 – 2x)
= (x2 + x) + (4x + 4)
= x(x + 1) + 4(x + 1)
= (x + 1)(x + 4)
d) x4 + 4 =
= x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x4 + 4x2 + 4) – 4x2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 + 2x)(x2 + 2 – 2x)
Yêu cầu HS nêu các
phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử đã học
Đối với mỗi phương pháp
được sử dụng khi nào?
HS: Phát biểu
4 Hướng dẫn về nhà :3’
* Bài tập cho HS giỏi : Cho a + b + c = 0 Chứng minh a3 + b3 + c3 = 3abc
GV hướng dẫn HS giải:
Ta có : a = –(b + c) a3 = –(b + c)3 a3 = –[b3 + c3 + 3bc(b + c)]
a3 + b3 + c3 = –3bc(b + c) = 3abc (vì a = –(b + c) )
Ơân tập lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Xem lại các dạng bài tập đã giải
Làm bài tập 57, 58 tr 25 SGK
Bài tập 35, 36, 37, 38 tr7 SBT
Oân tập qui tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
… ………
… ………