GV giảng: Tâm sự ấy ta bắt - Nghe, ghi vở gaëp raát nhieàu trong caùc taùc phaåm cuûa baø nhö: “Thaêng Long thành hoài cổ”, “Chơi chuøa Traán Baéc” … Chuyển: Ở sáu câu thơ trên - Nghe tá[r]
Trang 1Ngày soạn : 10 10 2013 Tiết : 29
Bài dạy :
Bà Huyện Thanh Quan
-I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh
- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.
- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản
- Tích hợp bảo vệ môi trường: Vẻ đẹp hoang sơ ở đèo Ngang, tình yêu thiên nhiên,
ý thức bảo vệ môi trường
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng năng
- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, chia sẻ nỗi niềm với người khác.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc sách GK, sách GV, tài liệu liên quan
- Thiết kế giáo án
- Chuẩn bị bảng phụ, chân dung tác giả, tranh minh họa, phiếu học tập
- Phương án tổ chức lớp học: Học tại lớp, học sinh tham gia xây dựng bài, hoạt động cá nhân, nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Học bài cũ, làm bài tập
- Đọc kĩ văn bản trong sgk
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi
- Tìm đọc các thơ khác có cùng đề tài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp :(1ph)
- Học sinh vắng :
………
………
2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)
Hỏi: Đọc thuộc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương Cho biết bài thơ có
những lớp nghĩa nào? Theo em, lớp nghĩa nào là chính?
Trang 2Dự kiến trả lời:
- HS đọc thuộc bài thơ như sgk
- Bài thơ có hai lớp nghĩa, lớp nghĩa thứ hai là chính:
+ Nghĩa thứ nhất: Tả thực bánh trôi nước (Hình dáng, kĩ thuật làm, chất lượng)
+ Nghĩa thứ hai: Hình ảnh người phụ nữ (Hình thể, thân phận, phẩm chất)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph) Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh
Hà Tĩnh và Quảng Bình, là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta Đã có nhiều thi nhân
làm thơ vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá Quát có bài Đăng Hoành Sơn (Lên núi Hoành Sơn), Nguyễn Khuyến có bài Quá Hoành Sơn (Qua núi Hoành Sơn), Nguyễn Thượng Hiền có bài Hoành Sơn xuân vọng (Mùa xuân trông núi Hoành Sơn) … Nhưng tựu trung, được nhiều
người biết và yêu thích nhất vẫn là bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4’ * HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu
tác giả, tác phẩm * HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM :
- Yêu cầu HS đọc chú thích
(*) sgk
- Treo tranh minh họa chan
dung bà Huyện Thanh Quan
- Đọc
- Quan sát
1 Tác giả:
Bà Huyện Thanh Quan
(H) Cho biết một vài nét về
tác giả Bà Huyện Thanh
Quan?
- GV bổ sung: Thế kỉ XIX
thời kì cuối triều Lê đầu triều
Nguyễn, điều đặc biệt lúc
này là thực dân Pháp đã đặt
cuộc đô hộ chia nước ta
thành Đàng ngoài, Đàng
trong
- Bà Huyện Thanh Quan:
+ Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, chưa rõ năm sinh năm mất Quê ở làng Nghi Tàm- Tây Hồ - Hà Nội Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (thuộc Thái Ninh, tỉnh Thái Bình), nên có tên gọi là Bà Huyện Thanh Quan
+ Có thể nói bà là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có
- Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế
kỉ XIX Quê ở làng Nghi Tàm - Tây Hồ - Hà Nội
- Là một trong những nữ sĩ tài danh
Trang 3trong thời đại ngày xưa hiếm có trong thời
đại ngày xưa
(H) Hãy nêu hoàn cảnh ra
đời của bài thơ ?
- GV nhận xét, chốt
- Bài thơ được sáng tác khi Bà Huyện Thanh Quan trên đường từ Thăng Long về kinh đô Huế để nhận chức Cung trung giáo tập
- Nghe
2 Tác phẩm:
Bài thơ “Qua đèo Ngang” ra đời khi
Bà Huyện Thanh Quan trên đường từ Thăng Long về kinh đô Huế để nhận chức Cung trung giáo tập
6 * HĐ2:Hướng dẫn đọc và
tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn đọc: Đọc
giọng chầm chậm, buồn
buồn Chú ý cách ngắt nhịp
4/3, 2/2/3 Càng về cuối,
giọng đọc càng ai hoài, khắc
khoải, chậm, nhỏ hơn Đến 3
tiếng: trời, non, nước đọc
tách ra từng tiếng, đọc thầm
thì như nói với chính mình
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc
- Nhận xét
(H) Em biết gì về Đèo
Ngang?
- Gọi HS đọc các chú thích từ
ở sgk
(H) Bài thơ được làm theo
thể thơ nào?
* HĐ2: Đọc và tìm hiểu chung
- Nghe
- Theo dõi sgk, đọc
- Nghe, rút kinh nghiệm
- Đèo Ngang: thuộc dãy núi
Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
- Đọc
- Thất ngôn bát cú Đường luật
II ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc:
2 Chú thích:
(Sgk)
3 Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
Trang 4(H) Hãy trình bày hiểu biết
của em về thể thơ này?
(H) Bố cục thơ Thất ngôn bát
cú như thế nào ?
(H) Theo em nhân vật trữ
tình trong bài thơ là ai? Và
nhân vật đã bộc lộ tình cảm
gì qua bài thơ?
(H) Từ đó em hãy xác định
phương thức biểu đạt được sử
dụng trong bài thơ?
- “Qua Đèo Ngang” là một
bài thơ Thất ngôn bát cú Đường luật nổi tiếng Bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có gieo vần (chỉ một vần) ở các chữ cuối của các câu 1, 2, 4,
6, 8, Có phép đối giữa câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6
Có luật bằng trắc, tùy vào tiếng thứ 2 Đây là thể thơ có luật thơ chặt chẽ, gò bó nhất trong lịch sử thơ ca nhân loại
- Bố cục của một bài thơ Thất ngôn bát cú:
+ Hai câu đề: câu 1 – phá đề (mở ý đầu bài), câu 2 – thừa đề (tiếp ý câu 1 và chuyển tiếp vào hai câu thực)
+ Hai câu thực: câu 3, 4 còn gọi là câu trạng (giải thích rõ ý đầu bài)
+ Hai câu luận: câu 5, 6 (phát triển rộng ý đầu bài)
+ Hai câu kết: câu 7, 8 (kết ý toàn bài)
- Nhân vật trữ tình là “ta”,
cũng chính là nhà thơ, bộc lộ niềm tâm sự hoài cổ, nỗi nhớ về một thời vàng son của nước nhà
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
4 Bố cục: 4 phần
- Phần đề: câu 1, 2
- Phần thực: câu 3, 4
- Phần luận: câu 5, 6
- Phần kết: câu 7, 8
21’ * HĐ3:Hướng dẫn tìm hiểu
chi tiết
* HĐ3:Tìm hiểu chi tiết III TÌM HIỂU CHI
TIẾT VĂN BẢN:
1 Hai câu đề:
Trang 5- Gọi HS đọc 2 câu đề
- GV giới thiệu bức tranh
cảnh Đèo Ngang
(H) Cảnh tượng Đèo Ngang
được miêu tả trong thời gian
và không gian nghệ thuật
nào?
- “Bước tới … … chen hoa”
- Quan sát
- Bóng xế tà: buổi chiều tàn,
nắng nhạt và sắp tắt
- Thời gian: buổi chiều tàn, nắng đã nhạt và sắp tắt
- Không gian: Đèo Ngang
(H) Thời điểm này có liên
quan gì đến việc bộc lộ tâm
trạng của tác giả?
- GV bổ sung: Trong một số
tác phẩm khác của bà, bà
cũng rất hay nói tới khoảng
thời gian này Đó là bóng
tịch dương trong bài “Thăng
Long thành hoài cổ”, đó là
bóng hoàng hôn trong bài
“Chiều hôm nhớ nhà” …
Liên hệ trong ca dao, ta thấy
người xưa cũng thường nói đến
buổi chiều khi diễn tả tâm trạng
buồn: “Chiều chiều ra đứng ngõ
sau – Trông về quê mẹ ruột đau
chín chiều”, hay một buổi chiều
đầy tâm trạng trong “Thiên
Trường vãn vọng”: “Trước xóm
sau thôn tựa khói lồng – Bóng
chiều man mác có dường
không”
- Cái khoảnh khắc chuyển giao giữa ngày và đêm ấy thường gieo vào lòng người cảm giác buồn man mác, nhất là đối với người phụ nữ đang trong hoàn cảnh xa nhà, dừng chân nơi đất khách quê người như Bà Huyện Thanh Quan
- Nghe, ghi vở
(H) Dưới góc nhìn đầy tâm
trạng đó, cảnh Đèo Ngang
được phác họa như thế nào
- Cỏ cây chen lá đá chen hoa - Cảnh vật: cỏ cây,
lá, hoa chen chúc nhau rậm rạp giữa
Trang 6trong hai câu đề? núi non.
(H) Biện pháp nghệ thuật gì
được sử dụng khi miêu tả
cảnh Đèo Ngang ?
(H) Sử dụng điệp từ “Chen”
ở đây có tác dụng gì ?
- Biện pháp nghệ thuật :
+ Điệp từ: chen + Điệp âm: tà, lá, đá, hoa.
- Động từ “Chen” được điệp
lại 2 lần gợi lên sức sống của cỏ cây ở một nơi chật hẹp, cằn cỗi như Đèo Ngang
Ngoài ra từ “chen” còn gợi
vẻ hoang dã, vô trật tự của thế giới vô tri
* Nghệ thuật:
+ Điệp từ: chen + Điệp âm: tà, lá, đá, hoa.
(H) Qua sự phân tích trên,
hãy nêu cảm nhận của em về
cảnh Đèo Ngang từ hai câu
đề?
- GV giảng: Sự hoang vu,
buồn vắng đó của cảnh có
thể là do chính từ bản thân
cảnh vật hay cũng có thể là
do cảnh bị nhuộm trong bóng
chiều tà, và còn một lí do
khác được cho là phù hợp
nhất đó là do chính tâm hồn
của người đã phả vào trong
cảnh vật làm cho cảnh
nhuốm đạm màu buồn vắng
- Đó là một nơi hoang vu, buồn vắng và mênh mông
Cảnh hoang vu, buồn vắng, mênh mông
Gợi tâm trạng buồn, cô đơn
- Chuyển: Và trong hoang vu
đó, nơi đây vẫn mang một vẻ
gì đó không hoàn toàn xa
cách với cuộc sống con
người Điều đó các em sẽ
nhìn thấy rõ ở hai câu thực
- Chú ý
- Yêu cầu học sinh đọc hai
câu thực
- GV gọi HS đọc chú thích
“Lom khom … … mấy nhà”
- Đọc
2 Hai câu thực:
Trang 7(H) Aán tượng về cảnh trong
hai câu thơ này có gì nổi bật
hơn hai câu thơ trước?
(H) Từ “tiều” ở đây được
dùng theo nghĩa nào?
- Hai câu thơ tả cụ thể thêm cảnh vật Đèo Ngang ở dưới núi và bên sông Cùng với cảnh thiên nhiên, lúc này đã có sự xuất hiện của con người và cảnh sinh hoạt của con người
- Từ “tiều” ở đây không có nghĩa là “tiều tụy” mà nó nằm trong danh từ “tiều phu”, dùng để chỉ người đốn củi
* Cảnh vật:
- “Dưới núi”, “bên sông” mở rộng không gian của cảnh
- “Tiều vài chú”,
“chợ mấy nhà” đã
có sự xuất hiện của con người vớiø cảnh sinh hoạt của họ
(H) Nghệ thuật nào đã được
sử dụng ở hai câu thực?
- Nghệ thuật:
+ Tác giả sử dụng nghệ thuật đối xứng, đối xứng từ ngữ của câu trên với câu dưới, đường nét đối xứng với đường nét, hình ảnh cuộc sống của con người đối xứng với nhau tạo nên kết cấu độc đáo cho hai câu thơ
+ Ngôn từ: Sử dụng từ láy
tượng hình “Lom khom”,
“Lác đác”
+ Đảo ngữ: “Vài chú … bên sông”
* Nghệ thuật:
- Đối xứng: từ ngữ, đường nét, hình ảnh cuộc sống con người
=> Kết cấu độc đáo
- Từ láy tượng hình:
lom khom, lác đác
- Đảo ngữ:
(H) Sự xuất hiện của con
người có làm cho cảnh trở
nên sinh động, náo nhiệt
không?
- Những từ láy gợi hình làm hiện lên bóng dáng con người nhưng nó lại được đảo
ra đầu câu cho nên con người vẫn bị chìm lấp vào bên trong, làm cho quang cảnh miền sơn cước càng thêm vắng vẻ và mênh mông, lặng
Cảnh vắng vẻ, heo hút, đìu hiu
Trang 8(H) Tâm trạng con người như
thế nào trước cảnh vật đó?
(H) Em có nhận xét gì về
bút pháp tả cảnh của nhà thơ
qua 4 câu thơ đầu của bài
thơ?
- GV nhấn mạnh: Cũng
chính cảnh vật đó đã gieo
vào lòng người xa xứ một nỗi
nhớ nhà sâu sắc
lẽ và hoang tịch, heo hút và xác xơ
- Làm cho tâm trạng cô đơn, buồn nhớ của nhà thơ tăng lên gấp bội
- Tả rất đường nét, đầy màu sắc, các chi tiết của cảnh thưa thoáng, nhẹ nhàng, thanh đạm Nét tả như nét vẽ, từ gần đến xa, có sức gợi một cảnh thiên nhiên đặc trưng của Đèo Ngang
- Nghe, ghi
Càng làm cho tâm trạng cô đơn, buồn nhớ của nhà thơ tăng lên gấp bội
Chuyển: Nỗi nhớ đó được
nhà thơ phát triển như thế
nào trong hai câu thơ luận…
- Gọi HS đọc hai câu luận - “Nhớ nước …
… cái gia gia”
3 Hai câu luận:
(H) Ở hai câu thơ này xuất
hiện yếu tố nào điểm thêm
cho cảnh ?
- GV trình chiếu ảnh chim
quốc và chim đa đa
(H) Tại sao tác giả lại nhắc
đến chim quốc và chim đa đa
với tiếng kêu buồn và khắc
khoải đến như thế ?
- Xuất hiện âm thanh tiếng chim quốc quốc và chim đa
đa buồn, khắc khoải và thê lương
- Thực ra đó chỉ là những tưởng tượng của tác giả – một tâm hồn nghệ sĩ đang nặng lòng hoài cổ, nhớ tiếc về một triều đại vàng son đã qua như một tiếng thở dài
- Aâm thanh: tiếng kêu khắc khoải của chim quốc và chim
đa đa
Trang 9(H) Chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật mà tác giả sử
dụng ở hai câu thơ này?
(H) Sự góp mặt của các thủ
pháp nghệ thuật trên đã góp
phần làm bật lên nỗi niềm gì
của nhà thơ?
GV giảng: Tâm sự ấy ta bắt
gặp rất nhiều trong các tác
phẩm của bà như: “Thăng
Long thành hoài cổ”, “Chơi
chùa Trấn Bắc” …
Chuyển: Ở sáu câu thơ trên
tác giả đã rất thành công
trong việc mượn cảnh để bộc
lộ tâm sự của mình đến hai
câu kết của bài thơ tác giả
(Nhà Lê) Tác giả đã rất tài tình trong việc mượn hình ảnh chim quốc và chim đa để giải bày nỗi niềm trắc ẩn sâu kín của mình
- Nghệ thuật :
+ Chơi chữ đồng âm (quốc = nước; gia = nhà; quốc gia = nước nhà)
+ Aån dụ, tượng trưng (dùng chuyện con chim quốc kêu nhỏ máu vì nhớ nước, chim đa kêu thảm vì nhớ nhà là những điển tích không mấy xa lạ với các nhà thơ trung đại)
+ Sử dụng phép đối rất
chuẩn mực và tài hoa (Nhớ nước/ thương nhà; đau lòng con quốc quốc/ mỏi miệng cái gia gia)
- Tác dụng: Bộc lộ nỗi đau
vì sự biến thiên của xã hội, nỗi nhớ nước, thương nhà, tâm trạng hoài cổ, nhớ tiếc một thời vàng son và cũng qua đó bà muốn nói rằng:
Quốc gia đang cất lên tiếng kêu, tiếng gọi tha thiết khiến lòng người không thể thờ ơ
- Nghe, ghi vở
- Nghe
* Nghệ thuật:
- Chơi chữ đồng âm:
quốc, gia.
- Ẩn dụ tượng trưng: mượn tiếng chim để bày tỏ nỗi nhớ
- Phép đối
Tiếc nuối về một quá khứ vàng son, nỗi niềm thương- nhớ- buồn - đau.
Trang 10mới thật sự đối diện với
chính mình
- Yêu cầu HS đọc hai câu
kết
(H) Không gian đèo Ngang ở
hai câu kết được thâu gọn
trong cái nhìn bao quát của
nhà thơ Em hãy tìm những từ
ngữ trong câu thơ thể hiện rõ
điều đó?
(H) Những từ ngữ đó gợi một
không gian như thế nào?
(H) Đại từ “ta” trong cụm từ
“ta với ta” là chỉ ai ?
(H) Từ đó em hãy cho biết
cách biểu cảm ở hai câu thơ
này có gì khác so với các câu
trên?
“Dừng chân … … ta với ta”
- Từ ngữ: trời, non, nước
- Cảnh Đèo Ngang trở nên mênh mang, bao la, bát ngát
- Chính tác giả
- Tâm trạng Bà Huyện Thanh Quan được bộc bạch một cách trực tiếp Tác giả đang quay về với chính mình, một mình đối diện với mình, với nỗi niềm tâm sự hoài cổ đang chất chứa sâu kín trong lòng
“Một mảnh tình riêng ta với ta”
4 Hai câu kết:
- Hình ảnh: trời, non, nước
Không gian cao rộng, bát ngát
- Tâm trạng: mảnh tình riêng ta với ta
Nhà thơ đối diện với chính mình, cô đơn, trống vắng
(H) Nghệ thuật gì đã được sử
dụng trong hai câu thơ kết?
- Phép đối :
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
* Nghệ thuật: Phép
đối Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
(H) Em hãy phân tích để
thấy rõ tác dụng của phép
đối trong hai câu thơ?
- Phân tích: Đối mặt trước
cảnh “Trời, non, nước” bao
la, hùng vĩ, nhà thơ cảm thấy mình như nhỏ bé hẳn lại Nỗi nhớ nhà, thương nước càng thêm da diết, sâu thẳm Vậy mà không có ai, không tìm