1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch dạy học các môn khối 2 - Tuần 7 năm 2005

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 162,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 1: Hoạt động của Hoạt động của gi¸o viªn häc sinh - GV kiểm tra đồ - HS chuẩn bị đồ dùng dïng häc tËp - GV nhËn xÐt chung.. GV hướng dẫn - GV giới thiệu màu - HS quan sát mẫu quan s[r]

Trang 1

Tuần thứ 7:

Thứ hai, ngày tháng 10 năm 2005

TN –

I Mục tiêu: hs

- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khẻo mạnh

II Đồ dùng dạy học.

- 1 số món ăn, đồ uống (đã chế biến, thực phẩm tươi sống)

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Vào đến dạ dày thức ăn được biến

đổi thành gì ? - Gọi 2 HS- Tiếp…bổ dưỡng.

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Bữa ăn các thức ăn hàng ngày

Bước 1:

- Nói về các bữa ăn của Hoa - H1 – H4 (SGK)

- Liên hệ

Bước 2: Cả lớp

- Một ngày Hoa ăn mấy bữa chính ? - 3 bữa chính

- Sáng, trưa, tối

- Đó là những bữa nào ?

- Hàng ngày các em ăn mấy bữa ? - HS phát biểu (nên ăn nhiều vào

bữa sáng, trưa tối, không nên ăn quá no)

- Mỗi bữa ăn những gì ? và bao

nhiêu ? (nhiều hay ít ăn mấy bát…)

- HS phát biểu

- Ngoài ra còn, uống thêm gì ? Em

thích ăn gì ? Uống gì ? - Uống nước – uổng đủ.- Cần ăn phối hợp các loại thức ăn từ

động vật, thực vật

- Trước khi ăn, uống chúng ta nên

làm gì ? - Rửa tay, không ăn đồ ngọt.- Xúc miệng, uống nước.

- Ai đã thực hiện đúng ? - Khen cả lớp

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ích lợi của việc ăn uống đầy đủ

Trang 2

Bước 1: Củng cố bài hôm trước.

- Tại sao chúng ta cần ăn đủ no,

- Nếu ta thường xuyên bị đói khát

thì điều gì sẽ xảy ra - Bị bệnh…kém.

*Liên hệ:

Hoạt động 3: Trò chơi "Đi chợ"

Bước 1: Hoạt động chơi

- Cứ 3 em bán - HS chơi bán hàng ngoài chợ

- 3 em mua

Bước 2: Hướng dẫn chơi sẽ giới

thiệu trước lớp những thức ăn đồ uống

mà mình lựa chọn cho từng bữa

- 1 em mua thức ăn bữa sáng

- 1 em mua thức ăn bữa trưa

- 1 em mua thức ăn bữa tối

Bước 3: Hướng dẫn sẽ giới thiệu

trước lớp những thức ăn đồ uống mà

mình lựa chọn cho từng bữa

- Nhận xét, lựa chọn của bạn nào phù hợp có sức khoẻ

- GV cùng học sinh nhận xét

c Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học - Thực hành: Ăn uống đầy đủ và ăn

thêm hoa quả

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân, cân đĩa

- Nhận biết về đơn vị: Kilôgam, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của kg

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

II Đồ dùng dạy học:

- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg

- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

- 1 HS lên giải bài 3 (31)

- Nhận xét

Bài giải:

Tuổi của anh là:

11+ 5 = 16 (tuổi)

Đáp số: 16 tuổi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn - HS tay phải cầm 1 quyển vở, tay

trái cầm 1 quyển vở, quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn ?

- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân

1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên

- Vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ

hơn? hơn.- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ

- Gọi vài em lên làm thử như vậy

*KL: Trong thực tế có vật "nặng

hơn" hoặc "nhẹ hơn" vật khác Muốn

biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân

vật đó

b Giới thiệu các cân đĩa và cách cân

đồ vật

- Cho HS quan sát cân đĩa thật và

giới thiệu hơn.- Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng

- Cho HS nhìn kim đồng hồ chỉ

điểm chính giữa bánh.- Cân thăng bằng "gói kẹo bằng gói

- Nếu cân nghiêng về phía gói bánh

ta nói gói kẹo nhẹ hơn gói bánh.- Gói bánh nặng hơn gói kẹo hay

c Giới thiệu kg, quả cân kg

- Cân các vật để xem mức độ nặng

nhẹ thế nào ta dùng đơn vị kg - Kilôgam viết tắt là: kg.- Viết bảng kilôgam: kg.

- Giới thiệu tiếp quả cân 1 kg, 2kg,

5kg

(Gọi HS đọc)

3 Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu HS xem hình vẽ để

tập đọc, viết tên đơn vị kg Sau đó HS

điền vào chỗ chấm Đọc to

- Quả bí ngô cân nặng 3kg

- Quả cân cân nặng 5kg

- HS làm SGK

Bài 2: Tính

- Gọi HS lên bảng làm

*Lưu ý: Viết tên đơn vị ở kết quả - Lớp làm SGK

1kg + 2kg = 3kg 6kg + 20kg = 26kg

Trang 4

47kg + 12kg = 59kg 10kg - 5kg = 10kg 24kg - 13kg = 11kg

- Nhận xét chữa bài 35kg - 25kg = 10kg

- Lớp giải vào vở

Tóm tắt:

Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg Hỏi 2 bao:…kg

Bài 3: HS đọc đề bài

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em tóm tắt

- 1 em giải

Bài giải:

- GVNhận xét

Có 2 bao gạo cân nặng là:

25 + 10 = 35 (kg)

Đáp số: 35kg

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ 5, ngày 30 tháng 9 năm 2009

I Mục đích yêu cầu: hs

- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu, biết nghỉ hơi sau từng cột từng dòng Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3,4)

I Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết mục lục sách thiếu nhi (10-12 dòng) để kiểm tra bài cũ

- Kẻ sẵn bảng phụ thời khoá biểu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu (chỉ thước) - HS nghe

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc

(theo câu hỏi dưới bài đọc)

- 1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu thứ 2 SGK

a Luyện đọc theo trình tự - Lần lượt HS đọc thời khoá biểu

*HS luyện đọc theo nhóm - Nhóm 2

- Các nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc

b Luyện đọc theo trình tự buổi thứ,

tiết biểu- 1 HS đọc thành tiếng thời khoá

Trang 5

- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu thứ

2 SGK

- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu còn lại (GV chỉ thước)

- HS luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

c Các nhóm thi đọc tìm môn học - 1 HS xướng tên một ngày

*VD: Thứ hai (hay một buổi, tiết)

- Buổi sáng (thứ ba)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 3: (1 HS đọc yêu cầu của bài) - Đọc và ghi lại số tiết học chính số

tiết học bổ xung số tiết học tự chọn

- Lớp đọc thầm thời khoá biểu

- Đếm số tiết từng môn (tiết chính màu hồng) bổ sung màu xanh, tự chọn màu vàng

- Nhiều HS đọc bài trước lớp GV

nhận xét

Số tiết học chính - Tiếng việt: 10 tiết, toán 5 tiết

(23 tiết) Đạo đức: 1 tiết, TNXH: 1 tiết

Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết HĐTT: 1 tiết

Số tiết học bổ xung - Tiếng việt: 2 tiết, toán 2 tiết

(9 tiết) Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết

HĐTT: 1 tiết

Số tiết học tự chọn - Tiếng việt: 1 tiết

(3 tiết) Ngoại ngữ: 2 tiết Câu 4: Em cần thời khoá biểu để

làm gì ? nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập - Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở

cho đúng

5 Củng cố dặn dò.

- 2 HS đọc thời khoá biểu của lớp

- Nhắc HS thói quen đọc thời khoá

biểu

- Nhận xét chung tiết học

Trang 6

I Mục tiêu:

- Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ( cân bàn)

- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kilôgam

II Đồ dùng dạy học:

- Một cái cân đồng hồ (loại nhỏ) cân bàn (cân sức khoẻ)

- Túi gạo, túi đường, sách vở, hoặc quả cam, quả bưởi…

III hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên chữa bài 3

- GV nhận xét ghi điểm

- 1 em tóm tắt, 1 em giải

b Bài mới:

3 Thực hành:

Bài 1:

a Giới thiệu cái cân đồng hồ và

cách cân bằng cân đồng hồ đồng hồ có kim quay… ghi các số ứng - Cân đồng hồ gồm đĩa cân, mặt

với vạch chia…khi trên đĩa chưa có đồ vật thì kim chỉ số 0

- Cách cân - Đặt đồ vật lên đĩa cân khi đó kim

sẽ quay Kim dừng lại vạch nào thì số tương ứng với vạch ấy cho biết vật đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg

- Cho HS thực hành - 1 túi đường nặng 1kg

- Sách vở nặng 2kg

- Cặp sách, đựng cả sách vở nặng 3 kg

- Cho HS đứng lên bàn cân, cân sức

khoẻ (rồi đọc số)

- Kết quả tính phải ghi tên đơn vịkg - HS làm SGK, 4 HS lên bảng

3kg + 6kg - 4kg = 5kg

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em tóm tắt

- 1 em giải

Gạo nếp và tẻ: 26kg Gạo tẻ : 16kg Gạo nếp : …kg?

Bài giải:

- GV nhận xét

Số kg gạo nếp là:

26 – 16 = 10 (kg)

Đáp số: 10kg Bài 5: HS nhìn đọc đề toán ? Bài

thuộc dạng toán nào - Nhiều hơn.

Trang 7

- Nêu kế hoạch giải.

- 1 em tóm tắt

- 1 em giải

Tóm tắt:

Con gà : 2kg Con ngỗng nặng hơn con gà: 3kg Con ngỗng nặng : kg ?

- GVnhận xét

Bài giải:

Con ngỗng cân nặng là:

2+3=5(kg)

Đáp số: 5kg

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

I Mục tiêu: hs

- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

II đồ dùng dạy học:

- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui

- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Giấy thủ công

III hoạt động dạy học:

Tiết 1:

Thời

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

dùng học tập

- GV nhận xét chung

- HS chuẩn bị đồ dùng

7' b Bài mới:

1 GV hướng dẫn

quan sát và nhận xét sắc và các phần của - GV giới thiệu màu

thuyền mẫu (2 bên mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền)

- HS quan sát mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui

- HS nói tác dụng, hình dáng, màu sắc, vật liệu làm thuyền thực tế

- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi trở lại

là tờ giấy HCN – gấp lại ban đầu

- HS nêu cách gấp –

HS nêu hình dáng thuyền

- GV treo quy trình

để HS quan sát theo quy trình.- HS nêu cách gấp

Trang 8

2 Hướng dẫn và làm

Bước 1: Gấp các nếp

gấp cách đều

- Đặt ngang tờ giấy HCN Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài được H3 Miết theo đường mối gấp cho phẳng

- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)

- Gấp đôi mặt trước theo đường gấp được H3 được H4

- Lật H2 ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước H5

Bước 2: Gấp thân và

mui thuyền

- Gấp theo đường dấu của H5 sao cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài

được H6 thứ tự được H7

- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)

- Lật H7 gấp 2 lần giống H5 được H8

- Gấp H8 được H9 (lật mặt sau H9), gấp

đôi như mặt trước H10

Bước 3: Tạo thuyền

phẳng đáy không mui trong 2 mép giấy, các - Lách 2 ngón tay vào

ngón còn lại cầm ở 2 bên phía ngoài, lộn các mép vừa gấp vào trong

được H1 lộn phẳng

được H12

thao tác

- GV theo dõi hướng dẫn những HS chưa nắm được cách gấp

- 2, 3 HS thao tác

- Cả lớp quan sát nhận xét

- Lớp tập gấp theo các bước đã hướng dẫn bằng giấy nháp

4' 3 Củng cố dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét giờ học

I Mục tiêu, yêu cầu: hs

Trang 9

- Viết đúng 2 chữ hoa E, Ê ( một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ – E hoặc Ê), chữ và câu ứng dụng : Em ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Em yêu trường em ( 3 lần)

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu 2 chữ cái viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Em yêu trường em

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại cụm từ ứng dụng - Đẹp trường, đẹp lớp

- Viết bảng con chữ: Đẹp

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,

yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét chữ E

- GV giới thiệu chữ mẫu - HS quan sát, nhận xét

- Chữ E cao mấy li ? - 5 li

- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Gồm 3 nét cơ bản (1 nét cong dưới

và 2 nét cong trái nối liền với nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ

- Hướng dẫn cách viết - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét

cong (gần giống như ở chữ C hoa) nhưng hẹp hơn rồi chuyển hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thạo thành vòng soắn to ở đầu chữ và vòng soắn nhỏ ở giữa thân chữ phần cuối nét cong trái thứ hai lượn lên

ĐK3 rồi lượn xuống DB ở ĐK2

- Chữ Ê như chữ E thêm dấu mũ

nằm trên đầu chữ E

- GV viết mẫu chữ E, Ê hoa lên

bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết

- HS quan sát theo dõi GV viết

Trang 10

- Hướng dẫn viết bảng con - E, Ê (2 lượt)

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng

dụng:

- 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Em yêu trường em

- Nêu những hành động cụ thể nói

lên tình cảm yêu quý ngôi trường ?

- Chăm học, giữ gìn và bảo vệ những đồ vật, cây cối trong trường chăm sóc vườn hoa, giữ vệ sinh sạch sẽ khu trường

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét

- Những chữ nào có độ cao 1 li ? - m, ê, u, ư, ơ, e, r

- Những chữ nào có độ cao 1,25 li ? - r

- Những chữ nào có độ cao 1,5 li ? - t

- Những chữ nào có độ cao 2,5 li ? - E, y, g

- Dấu huyền đặt ở trên ơ ở chữ

trường

- Giáo viên viết mẫu - HS quan sát

4 HS viết vở tập viết: - HS viết vở tập viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh - 1 dòng 2 chữ: E, ê cỡ vừa (5li) 1

dòng chữ e và 1 dòng chữ cái ê cỡ nhỏ (cao 2,5li)

- 1 dòng chữ em cỡ vừa, 1 dòng chữ

em cỡ nhỏ

- 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ: Em yêu trường em

5 Chấm, chữa bài:

- GV chấm 5, 7 bài nhận xét

6 Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện viết

- Nhận xét chung tiết học

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ

Từ ngữ về các môn học –Từ CHỉ HOạt Động

I Mục tiêu:

Trang 11

- Tìm được một số từ ngữ về các môn học về hoạt động của người (BT1, BT2); kể được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu (BT3)

- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT4)

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ bài tập 4

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đặt câu hỏi

- Mẫu Ai là gì ? - Ai là HS 1 (bé Uyên là HS 1)

- Môn học em yêu thích là môn gì ? - Môn học em yêu thích là tin học

- 1 HS tìm những cách nói có nghĩa

giống nghĩa của các câu sau:Em không

thích nghỉ học

- HS trả lời

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài

- Kể tên các môn học ở lớp 2 - HS ghi nhanh tên các môn học vào

giấy nháp (3, 4 HS đọc lại)

- Tên các môn học chính: Tiếng việt,

Đạo đức, TNXH, Thể dục, Nghệ thuật,

Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công

- Tên các môn tự chọn - Tiếng Anh, Pháp, Trung Quốc…

- Tìm từ chỉ hành động của người

trong tranh

- HS ghi bảng con

Tranh 1 + Đọc (sách) xem (sách) Tranh 2 + Viết (làm) bài viết (bài) Tranh 3 + Nghe (giảng giải, chỉ bảo)…

Tranh 4 + Nói (trò chuyện, kể chuyện)… Bài 3: (Miệng)

- Giúp HS nắm vững yêu cầu - 4 HS làm bảng quay

- Kể lại nội dung mỗi tranh bằng 1

câu (khi kể nội dung mỗi tranh phải

đúng từ chỉ hoạt động) mà em vừa tìm

được

- Lớp làm giấy nháp

*VD: Bạn gái đang đọc sách chăm chú

+ Bạn trai đang viết bài

+ Bạn HS đang nghe bố giảng bài

- Giúp HS nắm vững yêu cầu - HS làm vở

Trang 12

- 3 em lên bảng điền

- a (Dạy)

- b (Giảng)

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Về nhà tìm thêm từ chỉ hoạt động,

học tập, văn nghệ, thể thao, đặt câu với các từ đó

Toán : luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố về rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán về ít hơn, nhiều hơn

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS tóm tắt

- 1 HS giải

Bài 3: Giải:

Số học sinh trai lớp 2A là: 15-3 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 38+25:

Bài 1: Củng cố khái niệm về nhiều hơn,

ít hơn Quan hệ "nhiều hơn và ít hơn

quan hệ bằng nhau"

- HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình (có thể tìm số ngôi sao) "nhiều hơn" hoặc ít hơn "bằng cách lấy số lớn trừ đi số bé Chẳng hạn 7-5=2 (trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn 2 ngôi sao)

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt - 2 HS nhìn tóm tắt đặt đề toán

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em lên bảng làm

*HS hiểu em kém anh 5 tuổi tức là

"Em ít hơn anh 5 tuổi"

Bài giải:

Tuổi em là:

16 – 5 = 11 (tuổi)

Đáp số: 11 tuổi Bài 3: 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề bài

*Quan hệ "ngược" với bài 2

Anh hơn em 5 tuổi

Em kém anh 5 tuổi và ngược lại

Bài giải:

Tuổi anh là:

11 + 5 = 16 (tuổi)

Đáp số: 16 tuổi Bài 4: HS quan sát SGK

- 1 em đọc đề bài

- Nêu kế hoạch giải

Bài giải:

Toà nhà thứ hai có số tầng là:

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w