- Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc - Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài -Giaùo vieân nhaän xeùt ghi ñieåm hoïc sinh?. Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài -Yêu cầu[r]
Trang 1(Từ 18/02 đến 22/02/2008)
Thứ hai ngày 18 tháng 02 năm 2008
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ Biết đọc nghỉ hơi
sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phân biệt được lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ : cuống quýt , đắn đo , thình lình , coi thường , trốn đằng trời
, buồn bã , quý trọng
- Hiểu nội dung :Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
II Chuẩn bị Tranh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ :
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “ Vè chim
“
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu
Hôm nay tìm hiểu bài : “ Một trí khôn hơn
trăm trí khôn”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn (chú ý giọng
người dẫn chuyện khoan thai giọng Chồn khi
chưa gặp nạn thì hợm hĩnh, huênh hoang, khi
gặp nạn thì ỉu xìu buồn bã Giọng Gà rừng
khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin , thân mật)
* Hướng dẫn phát âm :
-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài
-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong bài?
-Yc đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa lỗi
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân
chia như thế nào ?
- HS thực hiện
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
- cuống quýt , nghĩ kế , buồn bã , quẳng ,
thình lình , vùng chạy , biến mất
- HS tiếp nối đọc mỗi em một câu
- Bài này có 4 đoạn Đoạn 1 : Gà rừng hàng trăm ; Đoạn 2 : Một buổi sáng trí khôn nào cả Đoạn 3: Đắn đo một lúc chạy biến vào rừng ;
Trang 2- Nêu yêu cầu luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên ?
-Yc đọc câu văn trên
- Để đọc hay bài này các em còn cần chú ý
thể hiện tình cảm của các nhân vật qua đoạn
đối thoại giọng Chồn huênh hoang , giọng
Gà rừng khiêm tốn
- Yêu cầu 1 em đọc lại cả đoạn 1
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn 2 các em chú ý ngắt giọng
cho đúng sau các dấu câu , đặc biệt chú ý khi
đọc lời nói của Gà với Chồn hơi mất bình
tĩnh , giọng Chồn nói với Gà buồn bã lo lắng
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
-Yc HS tìm cách ngắt giọng câu của chồn
-Chồn bảo Gà rừng: // “ Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình ”// ( giọng
cảm phục , chân thành )
* Đọc cả bài :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm , mỗi nhóm có 4 em và yêu cầu
đọc bài trong nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yc đọc đồng thanh 1, 2 đoạn trong bài
Tiết 2 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà rừng ?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
Đoạn 4 : Phần còn lại
-Gà rừng và Chồn là đôi bạn thân /
nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn //
- HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- HS đọc từng câu hội thoại giữa Chồn và Gà rừng
- Một em đọc lại cả đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- HS luyện đọc 2 câu
- Cậu có trăm trí khôn ,/ nghĩ kế gì đi // (
giọng hơi hoảng hốt )
- Lúc này , / trong đầu mình chẳng còn
một trí khôn nào cả.// ( buồn bã , thất
vọng )
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc
- Một em đọc đoạn 3
- Lắng nghe và đọc bài chú ý nhấn giọng
ở các từ theo hướng dẫn của giáo viên
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọc một đoạn
-HS luyện đọc trong nhóm -Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
-Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? mình thì có hàng trăm
- Chúng gặp một người thợ săn
Trang 3đang dạo chơi trên cánh đồng ?
- coi thường có nghĩa là gì ?
-Trón đắng trời có nghĩa ra sao ?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
- Đắn đo có nghĩa là gì ?
- Thình lình có nghĩa là gì ?
-Gà rừng nghĩ ra kế gì để cả hai cùng thoát
nạn ?
- Qua chi tiết trên các em thấy được những
phẩm chất tốt nào ở Gà rừng ?
- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với -
- Gà rừng như thế nào ? Câu văn nào cho ta
thấy điều đó ?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy ?
- Qua câu chuyện trên muốn khuyên ta điều gì
?
-Gọi một em đọc câu hỏi 5
-Em chọn tên nào cho chuyện ? Vì sao ?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?.
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Tỏ ý coi khinh -Không còn lối để chạy trốn -Chồn sợ hãi, lúng túng nên không còn một tí trí khôn nào trong đầu
- Hai em đọc đoạn 3 , 4
- Cân nhắc xem có lợi hay hại
- Là bất ngờ
- Gà nghĩ ra mẹo là giả vờ chết để đánh lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy , ông ta đuổi theo tạo điều kiện cho Chồn trốn thoát
- Gà rừng rất thông minh / Rất dúng cảm ? Gà rừng biết liều mình vì bạn
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Chồn bảo Gà rừng : “ Một trí khôn của
cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình “
- Vì Gà rừng đã dùng một trí khôn mà cứu được cả hai cùng thoát nạn
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khi gặp hoạn nạn
- Một em đọc to câu hỏi 5
- Tự đặt tên khác cho câu chuyện “ Chồn và Gà rừng “ “ Gà rừng thông minh “ “ Con Chồn khoác lác “
- Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết ai khôn
- Hai em dọc lại cả câu chuyện -Em thích Gà vì gà đã thông minh lại rất khiêm tốn và dúng cảm / Em thích nhân vật Chồn vì Chồn đã biết nhận lỗi và cảm phục Gà rừng
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán
KIỂM TRA
I Mục tiêu:
Trang 4- Đánh giá kết quả học tập của HS về :
- Kỹ năng làm tính nhân 2, 3 , 4 , 5
-Tính độ dài đường gấp khúc
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên :đề kiểm tra
- Học sinh : Giấy, bút , thước kẻ
III Đề kiểm tra :
1 Tính :
4 x 7 = 2 x 8 =
2 Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm
3 x 6 … 3 x 5 5 x 4 … 5 x 6
4 x 6 … 6 + 4 3 x 4 … 4 x 3
3 Mỗi can đựng 5 lít nước mắm Hỏi 6 can đựng bao nhiêu lít nước mắm ?
4 Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
B 2 cm 4 cm
4 cm D
A C
IV Củng cố :
- Thu bài - chấm
V Nhận xét dặn dò :
- Về nhà xem trước bài “ Phép chia”
- GV nhận xét đánh giá tiết học
Đạo đức
biết nói lời yêu cầu đề nghị (t2 )
I Mục tiêu : Như tiết 1
II Chuẩn bị : Phiếu học tập
III Lên lớp :
1 Khởi động: HS hát.
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho học sinh
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- HS hát
- Nhận phiếu thảo luận
- Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với
Trang 5-Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1 : Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói
lời đề nghị , yêu cầu vì thế là khách sáo
-Nói lời đề nghị yêu cầu làm mất nhiều thời gian
- Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời yêu cầu
- Biết nói lời yêu cầu , đề nghị lịch sự là tự tôn
trọng bản thân minh và tôn trọng người khác
* Hoạt động 2 Liên hệ thực tế
- Yêu cầu mỗi em lên kể lại một câu chuyện
của chính bản thân em đã biết hoặc không biết
nói lơì yêu cầu đề nghị
- Nhận xét việc làm của HS
- Khen những em biết nói lời yêu cầu đề nghị
hợp lí Khuyến khích học sinh noi gương học
tập các bạn
* Hoạt động 3:Trò chơi “ Làm người lịch sự “
- Yêu cầu lớp tham gia trò chơi
- Cử người làm người quản trò
- Hai đội lắng nghe khi quản trò nói đề nghị một
hành động việc làm gì đó có chứa từ thể hiện sự
lịch sự như : “ xin mời , làm ơn , giúp cho , ” thì
người chơi làm theo Khi câu nói không có các
từ trên mà người chơi cũng làm theo là sai
-Nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả trò
chơi
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
người lớn tuổi
-Lần lượt một số em nêu ý kiến thái độ của mình
- Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể
- Sai
- Sai
- Sai -Đúng
- Lần lượt lên nói về những việc làm của bản thân biết ( hoặc ) không biết nói lời yêu cầu đề nghị
-Lớp theo dõi nhận xét bạn nói lời yêu cầu , đề nghị như vậy có hợp lí không và bổ sung
- Lớp tham gia trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
HS nhận xét
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2008
Thể dục
Ôn một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng
Trò chơi : “ nhảy ô “
I Mục tiêu :
- Ôn hai động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông ; đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu thực hiện tương đối đúng về tư thế hai bàn chân và hai bàn tay Tiếp
tục ôn trò chơi “ Nhảy ô “ Yêu cầu nắm vững cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ
động
Trang 6II Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò chơi
III Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của HS
1.Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70 -
80 m
- Đi theo vòng tròn hít thở sâu
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối xoay hông , xoay cổ chân
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (1 lần mỗi
động tác 2 lần x 8 nhịp ) Trò chơi : “ Diệt các con vật có hại “
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2 - 3 lần
- Đội hình tập như các bài 42 , GV hoặc cán sự lớp điều khiển
Xen kẽ GV và HS cùng nhận xét , đánh giá Cho học sinh tập
thành nhiều đợt , mỗi đợt đi 3 - 6 em dợt trước đi được một đoạn
cho đợt hai đi tiếp và như vậy một cách liên tục cho đến hết , khi
đến đích vòng sang hai bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ
lần tập tiếp theo
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 2 - 3 lần 10 m
- GV giúp học sinh tăng nhanh nhịp đi bằng cách dùng lời động
viên hay vỗ tay
* Trò chơi : “ Nhảy ô “
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho chuyển về
từng tổ quản lí tự tổ chức chơi GV cho thi đua giữa các tổ xem tổ
nào nhảy nhanh và đúng nhất
3 Phần kết thúc:
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Toán
Phép chia
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh: Bước đầu nhận biết được phép chia ( phép chia là phép tính ngược của phép nhân ) Biết đọc viết và tính kết quả của phép chia
II Chuẩn bị : - 6 hình tròn bằng bìa
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một phép tính
2 x 3 2 x 5 3 x 4 4 x 3
-Hai học sinh lên bảng sửa bài
Trang 7-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phép chia
b) Khai thác:
* Phép chia 6 : 2 = 3
- Giáo viên đưa 6 bông hoa và nêu: Có 6 bông
hoa chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi bạn có mấy
bông hoa ?
- Mời một em lên bảng lấy 6 bông hoa và đưa
chia đều cho 2 bạn ngồi bên cạnh
-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi
bạn được mấy bông hoa ?
- Bài toán 2 :Có 6 hình vuông , chia thành 2
phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có mấy hình
vuông?
-Khi chia đều 6 hình vuông cho 2 nhóm thì mỗi
nhóm được mấy hình vuông ?
- Giới thiệu :Từ 2 ví dụ trên ta có phép tính để
tìm số hoa của mỗi bạn , số hình vuông ở mỗi
phần là : 6 : 2 = 3
- Chỉ vào dấu : và nói : Đây là dấu chia
-Phép tính này gọi là Sáu chia hai bằng ba
* Phép chia 6 : 3 = 2
- Nêu tiếp bài toán : Có 6 bông hoa chia đều
cho một số bạn , mỗi bạn được 3 bông hoa
Hỏi có mấy bạn được nhận hoa ?
- Vậy 6 bông hoa chia đều cho một số bạn mỗi
bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn được nhận
hoa Ta có phép chia Sáu chia ba bằng hai
-Yêu cầu học sinh nhắc lại phép chia vừa lập
* Mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Giáo viên nêu tiếp bài toán : Mỗi phần có 3 ô
vuông Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?
- Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô vuông ?
- Ngược lại : Có 6 ô vuông chia thành 2 phần
Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông ?
- Hãy nêu phép tính để tìm ô vuông của mỗi
phần ?
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần bằng
nhau , mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia đuợc
mấy phần như thế ?
-Hai học sinh khác nhận xét -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Học sinh quan sát và nhận xét bài toán
- Một em nhận 6 bông hoa và đem chia đều cho 2 bạn
- Khi chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa
- Lấy 6 ô vuông từ bộ đồ dùng và thực hiện thao tác Chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau
- 6 hình vuông chia đều cho 2 nhóm thì mỗi nhóm được 3 hình vuông
- Nghe giáo viên giảng bài
- Đọc phép tính trên bảng
- Thực hiện bằng đồ dùng trực quan sau đó rút ra kết quả là : Số bạn được nhận hoa là 2 bạn
- HS lên bảng viết phép tính 6 : 3 = 2
- Sáu chia ba bằng hai
- Có 6 ô vuông vì : 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3ô vuông
- Phép tính đó là 6 : 2 = 3
- Chia ra được hai phần như thế -Phép tính là : 6 : 3 = 2
Trang 8- Hãy nêu phép tính để tìm số phần được chia?
* Giới thiệu : 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2
bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 Đây là mối quan
hệ giữa phép nhân và phép chia
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ và nêu đề
toán
- Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con
vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt?
- Hãy nêu phép tính để tìm số vịt cả hai nhóm
- Viết lên bảng phép tính – HS đọc lại.
-Nêu tiếp bài toán: Có 8 con chia đều thành 2
nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu con vịt ?Vì
sao?
-Nêu tiếp bài toán: Có 8 con chia đều thành 2
nhóm Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy ? Vì
sao?
- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được những
phép chia nào ?
- Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc
- Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Có thể nói phép chia là phép tính ngược của
phép nhân Theo em đúng hay sai ? Vì sao ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Nghe giảng và thực hiện lại phép tính
- Cho phép nhân hãy viết hai phép chia theo mẫu - Quan sát và nêu :
- Cả hai nhóm có tất cả 8 con vịt
- Phép tính 4 x 2 = 8
- Lần lượt từng học sinh nêu lại
- Mỗi nhóm có 4 con vịt Vì 8 : 2 = 4
- Chia được 2 nhóm Vì 8 : 4 = 2
- là 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- HS đọc lại các phép tính
- Làm các phần còn lại -Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài 2
-Một học sinh lên sửa bài -Sau khi tính ra kết quả hết các phép tính học sinh nhận xét và đưa ra mối quan hệ phép nhân và phép chia
-Đúng vì dựa vào phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng, ta có thể tìm kết quả phép chia dựa vào phép nhân
-Về nhà học bài và làm bài tập
Chính tả một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục đích yêu cầu :
- Nghe viết đúng không mắc lỗi đoạn : “ Một buổi sáng lấy gậy thọc vào hang “
- Củng cố qui tắc viết chỉnh tả r / d / gi / dấu hỏi / dấu ngã Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn các qui tắc chính tả
Trang 9III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng
-Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nghe để viết đúng , viết
đẹp một đoạn trong bài “Một trí khôn hơn
trăm trí khôn “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
-Đoạn văn có mấy nhân vật ?Là những nhân
vật nào ?
-Đoạn trích kể lại chuyện gì ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ? Vì sao ?
- Tìm câu nói của bác thợ săn ?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu
gì?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã ?
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Đọc bài học sinh chép vào vở
5/Soát lỗi:Đọc lại HS dò bài, tự bắt lỗi
6/ Chấm bài :
-Thu bài chấm điểm và nhận xét.
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Trò chơi thi tìm từ :
- Chia lớp thành 2 nhóm , phát cho mỗi đội
một lá cờ và tổ chức cho các đội đội nào phất
cờ trước thì được trả lời Nếu trả lời đúng thì
- HS thực hiện
con cuốc , lem luốc , chuộc lỗi , con chuột , tuột tay , con bạch tuộc ,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -3 em đọc lại, lớp đọc thầm tìm hiểu bài -Đoạn văn trích có 3 nhân vật là Gà Rừng , Chồn và bác thợ săn
- Gà Rừng và Chồn đang dạo chơi thì chúng gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào cái hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng
- Đoạn văn có 4 câu
- Chợt , Một , Nhung , Ông , Có , Nói ,vì
đây là các chữ đầu câu
- Có mà trốn đằng trời
- Trong dấu ngoặc kép
- Viết vào bảng con các chữ : cánh đồng
, thựo săn , cuống quýt , nấp , reo lên , đằng trời , thọc.
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Nghe để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Chia thành 2 nhóm
Trang 10được 10 điểm , sai trừ đi 5 điểm
- Chẳng hạn : - Kêu lên vì sung sướng
- Các từ khác tương tự
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài viết lại chữ sai
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn phất cờ để giành quyền trả lời
-Reo + giằng , gieo , giải , nhỏ , ngỏ
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà viết lại chữ sai
Kể chuyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục đích yêu cầu :
- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Biết dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện
III.Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ cho
câu chuyện nào ?
-Một trí khôn sao lại hơn trăm trí khôn Bây
giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện này
b) Hướng dẫn kể chuyện.
- Gọi một em đọc yêu cầu bài tập 1
-Bài cho ta mẫu như thế nào ?
- Bạn nào có thể cho biết vì sao tác giả SGK
lại đặt tên cho đoạn 1 câu chuyện là “ Chú
Chồn kiêu ngạo “
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Chim
sơn ca và bông cúc trắng “
-Đây là chuyện kể :“ Một trí khôn hơn
trăm trí khôn “
- Hãy đặt tên cho từng đoạn truyện “
Một trí khôn hơn trăm trí khôn “
- Mẫu :Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo
- Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
- Vì đoạn này kể về sự huênh hoang kiêu ngạo của Chồn Nó nói với Gà rừng là nó có một trăm trí khôn