1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 -Tiếng Việt: Thêm trạng ngữ cho câu

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 108,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1: Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xua đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống [r]

Trang 1

Tiếng việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vừng các nội dung kiến thức sau:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ- ôn lại kiến thức các loại trạng ngữ

2 Về kĩ năng:

-Nhận biết trạng ngữ, biết phân tích cấu tạo trạng ngữ, biết được tác dụng của các loại trạng ngữ

3 Về thái độ:

-có thái độ học tập đúng đắn, có ý thức tìm hiểu, phân tích, đặt câu có trạng ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Giáo án, đồ dụng dạy học

2 Về học sinh : Xem kĩ bài học, đồ dùng, phương tiện phục vụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu đặc biệt, cho ví dụ

- Nêu tác dụng của câu đặc biệt

- Nêu cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống cụ thể

3 Giới thiệu bài:

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ SGK

- Em hãy xác định trạng ngữ trong các câu

sau

(Học sinh thảo luận nhóm)

- Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý

nghĩa gì cho câu?

- Em hãy cho biết vị trí của các trạng ngữ

trong các câu sau?

- Em hãy chuyển vị trí của các trạng ngữ

trong các ví dụ trên, và cho nhận xét?

Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Hs thảo luận nhóm các bài tập nêu

trong SGK

Nội dung kiến thức cần đạt

I Đặc điểm của trạng ngữ:

1 Ví dụ: (xem SGK) -Các trạng ngữ trong các ví dụ trên là:

Dưới bóng tre xanh => địa điểm Đã từ lâu đời => thời gian Đời đời kiếp kiếp => thời gian Từ nghìn đời nay => thời gian

=> địa điểm, thời gian

=> đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu

- Người dân cày Việt Nam, dưới …đời , dựng nhà… khai hoang, dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời

- Đời đời kiếp kiếp họ đã ăn ở với nhau

- Tre đời đời kiếp kiếp ăn ở với người

- Từ nghìn đời nay xay nắm thóc

=> Chuyển đổi được vị trí nhưng nghĩa của câu không thay đổi

*Ghi nhớ:

Bài tập nhanh:

- Tìm một vài trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về nơi chốn,

thời gian, cách thức, mục đích, nguyên nhân , điều kiện giả thiết trong câu?

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định trạng ngữ:

Tiết 86-tuần 24

Lớp dạy:7b,c,d,e

N/soạn: 20/2/09

Trang 2

- HS thảo luận bài tập 2

HĐ3:

Học thuộc bài

- Đọc tìm hiểu các loại trạng ngữ của câu

- Làm đầy đủ các bài bài trong SGK

- Ôn tập các bài tiếng việt đã học ở học kì

II, để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết

Câu b là trạng ngữ Các câu còn lạI cụm từ mùa xuân lần lượt làm:

chủ ngữ, vị ngữ (câu a) Phụ ngữ trong cụm động từ (chuộng mùa xuân) Câu đặc biệt (câu d)

Bài 2: Tìm trạng ngữ Như báo trước…tinh khiết Khi đi qua … còn tươi Trong cái vỏ xanh kia dưới ánh nắng

Với khả năng…vừa nói trên đây

III Hướng dẫn học ở nhà:

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN

chứng minh

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững:

1 Về kiến thức:Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

2 Về kĩ năng: Biết làm bài văn chứng minh

3 Về thái độ: say mê đọc các bài văn nghị luận, luyện viết văn nghị luận, biết viết bài văn nghị luận

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: SGK, đồ dùng, giáo án

2 Về học sinh: chuẩn bị bài , phương tiện phục vụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 2 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Luận điểm là gì? Cho một số luận điểm?

- Luận cứ là gì? Nêu một số luận cứ trong văn bản chống nạn thất học

3 Giới thiệu bài:

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Gọi 2 Hs đọc đề bài

- Em hãy nêu những hiểu biết của em về

đề bài văn trên?

(học sinh thảo luận nhóm- đưa ra ý

kiến tranh luận)

HĐ2:

- Em hãy nêu nội dung cần chứng minh

Nội dung kiến thức cần đạt

Cho đề văn:

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xua đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Lòng biết ơn nhhững người đã tạo ra thành quả để mình

Tiết 87,88-tuần 24

Lớp dạy 7b,c,d,e

N/soạn:26/2/09

Trang 3

- Em hãy nêu phương pháp lập luận

chứng minh? thảo luận

HĐ3: HS lập dàn ý cho đề văn trên

- Phần mở bài của đề văn trên em cần nêu

được nội dung nào?

- Phần thân bài em cần giải quyết những

yêu cầu nào?

HĐ4: Tập viết đoạn văn chúng minh

HĐ5:

- Gọi 3 HS chép đoạn văn lên bảng- đọc

lạI đoạn văn cho cả lớp nghe

- Các bạn học sinh đọc sữa chữa đoạn

văn

- Giáo viên bổ sung sữa chữa đoạn văn

hoàn chỉnh – các em ghi chép lại đoạn

văn đã được sữa chữa

HĐ6:

- Học nắm vững thế nào là văn chhứng

minh, cách làm bài văn chứng minh

-Đọc tham khảo nhiều bài văn chứng

minh

- Luyện viết nhiều đoạn văn, bài văn

chứng minh

được hưởng- một dạo lí sống đẹp của nhân dân ta, của dân tộc Việt Nam

- Xét về lí: của vật chất không phải ngẫu nhiên mà có, đều do bàn tay, khối óc của con người tạo dựng nên

- Hưởng thụ thành quả của người khác điều tất yếu là phải nhớ ơn

- Xét về thực tế: Từ xưa đến nay con người Việt Nam ta vốn có đạo lí uống nước nhớ nguồn (nêu một số dẫn chứng cụ thể)

2 Lập dàn ý

a Mở bài:

Nêu được giá trị to lớn của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b Thân bài:

Ăn quả, uống nước là gì?

Lấy dẫn chhứng để chứng minh

c Kết bài:

Khẳng định giá trị và ý nghĩa cao quý của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây , uống nước nhớ nguyồn

3 Viết bài:

Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn trên Viết một đoạn cho phần thân bài

4 Sữa chữa đoạn văn:

5 Hướng dẫn học ở nhà

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w