- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con.. Các hoạt động dạy học: A.[r]
Trang 1Tuần thứ 13: Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009
Tự nhiên xã hội
Giữ sạch môi trường xunh quanh nhà ở
I Mục tiêu: hs
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môI trường xung quanh nơI ở.
- Biết tham gia làm vệ sinh môI trường xung quanh nơI ở.
II Đồ dùng – dạy học :
- Phiếu học tập
III các Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những đồ dùng có trong
- Em cần làm gì để giữ cho đồ dùng
bền đẹp ? chùi thường xuyên.- Phải biết cách bảo quản và lau
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Khởi động: Trò chơi "Bắt muỗi"
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
- Cả lớp đứng tại chỗ
- Quản trò hô: Muỗi bay muỗi bay
- Cả lớp làm theo - Chụm tay để vào má của mình thể
hiện mỗi đậu
- Cả lớp cùng lấy tay đập vào má
Bước 2: Cho HS chơi
- Quản trò tiếp tục lặp lại trò chơi từ
đầu thay đổi động tác VD: Đập vào trán, tai…
- Trò chơi muốn nói điều gì ?
- Làm thế nào để nơi ở chúng ta
không có muỗi ?
- Bài hôm nay chúng ta học: Giữ
môi trường xunh quanh nhà ở
Hoạt động 1: Làm việc
Bước 1: Làm việc theo cặp - Thảo luận nhóm 2
- Yêu cầu HS quan sát H1, 2, 4, 5
- Bài toán hỏi gì ?
- Hình 1 các bạn đang làm gì ? - Các bạn đang quét rác trên hè phố
- Các bạn quét dọn để làm gì ? - Để cho hè phố sạch sẽ thoáng mát
- Hình 2 mọi người đang làm gì ? - Chặt bớt cành cây phát quang bụi rậm
- Phát quang bụi rậm xung quanh
nhà có tác dụng gì? gây bệnh.- Ruồi muỗi không có chỗ ẩn nấp
Hình 4 vẽ gì? - Anh thanh niên đang dọn rửa nhà
Trang 2vệ sinh
- Việc làm đó có có tác dụng gì? - Giữ vệ sinh môi trường xung
quanh
- Hình 5 vẽ gì? - Anh thanh niên đang dùng quốc
dọn sạch cỏ xung quanh giếng
- Làm như vậy để làm gì ? - Cho giếng sạch sẽ không ảnh
hưởng đến nguồn nước sạch
- Vệ sinh môi trường xunh quanh có
lợi gì ? tránh được nhiều bệnh tật.- Đảm bảo được sức khoẻ phòng
*Hoạt động 2: Đóng vai
Bước 1: Làm việc cả lớp
- ở nhà em đã làm gì để giữ môi
trường xung quanh nhà ở sạch sẽ ? ở
xóm em tổ chức vệ sinh hàng tuần
không ?
- HS tự nêu
*Kết luận: Để giữ sạch môi trường
xunh quanh các em có thể làm được
rất nhiều việc như: quét rác…
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm tự nghĩ ra các tình
huống để nói với mọi người trong gia
đình vẽ những gì đã làm đã học được
rác đổ ngay trước cửa và được biết chị
em mới đem rác ra đổ Em xử lý như thế nào ?
c Củng cố - dặn dò:
- Nhắc nhở HS không vứt rác bừa
bãi và nói lại lợi ích của việc giữ sạch
môi trường
- Nhận xét giờ học
Toán :: ôn : 14 trừ đI một số
I mục tiêu :
Giúp học sinh:
- Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
ii Đồ dùng dạy học
- 1 bó, 1 chục que tính và 4 que tính rời
iii Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
- Đặt tính rồi tính
2 Bài mới:
Bước 1: Nêu vấn đề
Đưa ra bài toán: Có 14 que tính bớt đi 8
que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - HS thực hiện phân tích đề.
Trang 3- Để biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm gì ? - Thực hiện phép tính trừ 14 – 8
- Viết 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính suy
nghĩ và tìm cách bớt 8 que tính - Thao tác trên que tính.
- Còn bao nhiêu que tính ? - Tìm 6 que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của
mình? được 4 que tính nữa tháo 1 bó thành 10 - Đầu tiên bớt 4 que tính rời Để bớt
que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn
mấy que tính ?
- Còn 6 que tính
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ? - 14 trừ 8 bằng 6
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
14 8
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
6
- Cho nhiều HS nhắc lại cách trừ - HS nêu cách trừ
*Bảng công thức: 14 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để
tìm kết quả các phép trừ trong phần bài
học
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả ghi kết quả vào bài học
14 – 5 = 9 14 – 8 = 6
14 – 6 = 8 14 – 9 = 5
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
14 – 7 = 7
- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc bảng các
công thức 14 trừ đi một số
2 Thực hành:
a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14
5 + 9 = 14 6 + 8 = 14
1 4- 9 = 5 14 – 8 = 6
14 – 5 = 9 14 – 6 = 8 b) 14 – 4 – 2 = 8
16 – 6 = 8
14 – 4 – 5 = 5 14 – 4 – 1 = 9
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay
kết quả các phép tính
14 – 9 = 5 14 – 5 = 9
- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6 + Ta có: 4 + 2 = 6
- Yêu cầu HS so sánh 14 - 4 - 2 và
KL: Vì 4 + 2 = 6 nên
14 - 4 - 2 bằng 14 - 6
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nêu
Trang 48 5 7 9 6
- Đặt tính rồi tính hiệu
- Muốn tìm hiệu khi đã biết số bị trừ
và số trừ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì ? - Cho biết có 14 quạt điện đã bán 6
quạt điện
- Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu
quạt điện ta làm thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải toán
vào vở
Tóm tắt
Có : 14 quạt điện
Đã bán: 6 quạt điện Còn lại: … quạt điện?
Bài giải:
14 – 6 = 8 (quạt)
Đáp số: 8 quạt điện
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc : Quà của bố
I Mục tiêu : hs
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở nhũng câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đôn sơ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bông hoa niềm vui - 1 HS đọc đoạn 1
- Mới sớm tinh mơ Chi đã vào vườn
hoa để làm gì ? vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau - Tìm bông hoa niềm vui để đem
của bố
- 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Chi không giám tự ý hái
bông hoa Niềm vui ? ai được ngắt hoa trong vườn.- Theo nội quy của trường, không
- GV nhận xét ghi điểm:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
Trang 5Giọng nhẹ nhàng,vui hồn nhiên…
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV uốn nắn cách đọc của HS
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…thao láo
Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng
nhấn giọng ở một số câu
- Giáo viên đọc mẫu
- Nghe cô đọc em hãy cho biết cô
nhấn giọng ở từ ngữ nào?
Giảng từ:
- HS nêu và gạch chân từ nhấn mạnh vào SGK
- 2 HS đọc câu cần nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Thúng câu
GV: thúng câu thường có ở vùng
biển …
- Đồ đan khít làm bằng tre, hình tròn, lòng sâu, trát nhựa, thường dùng
đựng để cá câu được
- Cà cuống, niềng niễng - Những con vật nhỏ có cánh,sống
dưới nước
- Cá xộp - Loài cá sống ở nước ngọt, thân
tròn dài, gần giống cá chuối
- Xập xành, muỗm - Những con vật có cánh, sống trên cạn
- Mốc thếch nghĩa là gì ? - Mốc màu trắng đục
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm đọc - HS đọc theo nhóm 2.
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc từng
đoạn, cả bài, đồng thanh, cá nhân
- Nhận xét các nhóm đọc
3 Tìm hiểu bài:
*Để biết quà của bố đi câu về có
những thứ quà gì ? Cô mời một em đọc
đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1:
- Quà của bố đi câu về có những gì ?
- Vì sao có thể gọi đó là một thế giới
dưới nước ?
- Cà cuống, niềng niễng, hoa Sen đỏ, nhị sen xanh, cấp sộp, cá chuối
- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống
ở dưới nước
- Hoa sen đỏ, nhị sen vàng toả - Thơm lừng
Trang 6hương thơm như thế nào.
- Thơm lừng là thơm như thế nào ? - Hương thơm toả mạnh ai cũng
nhận ra
- Khi mở thúng câu ra những con cá
xộp, cá chuối mắt mở như thế nào ? - Thao láo.
- M0ắt mở thao láo là mở như thế nào ? - Mắt mở to, tròn xoe
- Vì sao có thể gọi đó là "một thế
giới nước" ? cây cối ở dưới nước.- Vì quà gồm rất nhiều con vật và
*Bố đi câu về cũng có quà, bố đi cắt
tóc về thì có những quà gì ? Cô mời
một em đọc đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 2
Câu 2:
- Quà của bố đi cắt tóc về có những
gì ? con dế đực cánh xoăn.- Con xập xành, con muỗm, những
- Vì sao có thể gọi đó là "một thế
giới mặt đất" ?
- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất
*Những món quà của bố rất giản dị
hai anh em có thích không ? Cô mời
một em đọc lại đoạn 2
- 1 HS đọc lại đoạn 2
Câu 3:
- Những từ nào câu nào cho thấy các
em rất thích món quà của bố ? anh em tôi giàu quá.(Hấp dẫn) nhất là… Quà của bố làm
- Vì sao quà của bố giản dị đơn sơ
mà các lại cảm thấy giàu quá
*GV liên hệ tình cảm giữa bố và con
- Vì bố mang về những con vật mà trẻ con rất thích/Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố
4 Luyện đọc lại:
- Cho HS thi đọc lại một đoạn hoặc
cả bài
C Củng cố – dặn dò:
- Nội dung bài nói gì ? - Tình cảm yêu thương của người
bố qua những món quà đơn sơ dành cho con
- Về nhà tìm đọc truyện tuổi thơ im
lặng
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
Trang 7- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Biết giảI bài toán về ít hơn
II đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
- Đọc bảng các công thức 14 trừ đi
- Nhận xét chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu phép trừ 34 – 8:
Bước 1: Nêu vấn đề
Có 34 que tính bớt đi 8 que tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que
tính và 4 que tính rời tìm cách bớt đi 8
que tính
- Thao tác trên que tính
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại
bao nhiêu que tính ? - Còn 26 que tính
Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu
Bước 3: Đặt tính rồi tính
34 8
- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con
26
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
3 Thực hành:
- HS làm bài trong SGK và nêu kết quả
* GV nhận xét
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? - Bài toán về ít hơn
Trang 8Tóm tắt:
Hà nuôi : 34 con
Ly nuôi ít hơn: 9 con
Ly nuôi : … con ?
Bài giải:
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày
bài giải
Số con gà nhà Ly nuôi là:
34 – 9 = 25 (con)
Đáp số: 25 con gà Bài 4: Tìm x - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Nêu cách tìm số hạng trong một
tổng ?
- Cách tìm số bị trừ ?
- Nhận xét
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- HS làm vào bảng con
x + 4 = 34
x = 34 – 7
x = 27
x – 14 = 36
x = 36 + 14
x = 50
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu :hs
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Làm được BT 2, BT3 a/ b hoặc BT chương trình phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập chép
- Viết sẵn bài tập 3
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Lặng yên đêm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:
- 2 HS đọc lại đoạn chép
- Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa
nữa cho ai ? vì sao ? thành một cô bé hiếu thảo, một bông - Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chi
hoa
- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu
- Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa tên riêng bông hoa.- Chữ đầu câu tên riêng nhân vật,
*Viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
Trái tim, nửa, hiếu thảo
Trang 9- Chỉnh sửa lỗi cho HS
2.2 HS chép bài vào vở:
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
2.3 Chấm chữa bài:
- Chấm 5-7 bài nhận xét
3 Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có
iê hoặc yê đúng nghĩa a, b, c đã cho - 1 HS đọc yêu cầu- Cả lớp làm bảng con
Các từ: yếu, kiến, khuyên
- Nhận xét bài của HS
Bài 3: a (Lựa chọn)
- Đặt câu để phân biệt các từ trong
mỗi cặp a Cuộn chỉ bị rối/bố rất ghét nói rối.- Mẹ lấy rạ đum bếp/Bé Lan dạ một
tiếng rõ to
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại những lỗi đã viết sai
I Mục tiêu: hs
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc truyện với giọng kể chậm rãi, khôi hài
- Hiểu nghĩa của các từ mới: chàng, mồ côi cha mẹ
- Hiểu sự khôi hài của truyện: Kẻ lười nhác lại chê người khác lười Hiểu ý nghĩa của chuyện: Phê phán những kẻ lười biếng, không chịu làm chỉ chờ ăn sẵn
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Quà của bố - 2 HS đọc
- Qua bài nói lên điều gì ? - Tình cảm yêu thương của bố qua
những món quà dành cho con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
3.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn khi HS đọc
chưa đúng
b Đọc từng đoạn trước lớp:
Bài này có thể chia làm 2 đoạn - Đ1: Từ đầu…lệch ra ngoài
- Đ2: Còn lại
- Các em chú ý đọc một số câu
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc
ngắt giọng, nghỉ hơi một số câu
- 1 HS đọc lại câu trên bảng phụ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 10trước lớp.
- Giải nghĩa từ: + Chàng - Chỉ người đàn ông còn trẻ
+ Mồ côi cha - 1 HS đọc chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm thi đọc đồng
thanh, cá nhân từng đoạn, cả bài
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Anh chàng nằm dưới gốc cây xung
để làm gì ?
- 1 HS đọc thầm đoạn 1
- Chờ xung rụng chúng vào mồm để
ăn
- Sung có rụng trúng vào mồm anh
ta không ? Vì sao ? rụng trúng vào miệng người nằm đợi.- Không vì hiếm có chuyện sung
- Người qua đường giúp chàng lười
như thế nào ? bỏ vào miệng chàng lười.- Lấy hai ngón chân cặp quả sung
- Chàng lười bực gắt người qua
đường như thế nào ?
- Ôi chao ! người đâu mà lười thế
Câu 3:
- Câu nói của chàng lười có gì buồn
cười ? lười.- Kẻ cực lười lại còn chê người khác
- Câu chuyện có những nhân vật
- Cho HS thi đọc truyện theo các vai
C Củng cố - dặn dò:
- Truyện này phê phán điều gì ? - Phê phán thói lười biếng không
chịu làm chỉ chờ ăn sẵn
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu: hs
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Biết giảI bài toán về ít hơn
II đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
Trang 119 5
- Đọc bảng các công thức 14 trừ đi
một số
- 3 HS nêu
- Nhận xét chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Bài mới:
2.Ôn phép trừ 34 – 8:
Bước 1: Nêu vấn đề
Có 34 que tính bớt đi 8 que tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que
tính và 4 que tính rời tìm cách bớt đi 8
que tính
- Thao tác trên que tính
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại
bao nhiêu que tính ? - Còn 26 que tính
Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu
Bước 3: Đặt tính rồi tính
34 8
- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con
26
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
3 Thực hành:
- HS làm bài trong SGK và nêu kết quả
* GV nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS làm vào bảng
con
- 1 đọc yêu cầu
- Bài toán về ít hơn
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày Tóm tắt: