* Bài học : - Học thuộc lòng ghi nhớ - Hoàn thành hết bài tập còn lại - tìm các văn bản đã học có chứa câu nhgi vấn được sử dụng với chức năng khac chức năng chính, phân tích tác dụng..[r]
Trang 1TUẦN 21 Ngày soạn : 6/1/ 2012 TIẾT 77 ,78 Ngày dạy :9/1/2012
Văn bản. QUấ HƯƠNG
Tế Hanh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc-hiểu một tỏc phẩm thơ lóng mạn tiờu biểu của phong trào thơ mới, bổ sung thờm hiểu biết
về tỏc giả, tỏc phẩm của phong trào thơ mới
- Cảm nhận được tỡnh yờu quờ hương đằm thắm và những sỏng tạo nghệ thuật độc đỏo của tỏc giả
trong bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh núi chung và ở bài thơ này: tỡnh yờu qờu hương đằm thắm
- Hỡnh ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bỡnh dị, gợi cảm
xỳc trong sỏng, tha thiết
2 Kỹ năng :
- Nhận biết được tỏc phẩm thơ lóng mạn
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ
- Phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong bài thơ
3 Thỏi độ :
- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương
III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1.Giao tiếp:
- Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước được thể hiện trong bài
thơ
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ, vẻ đẹp của
hình ảnh thơ
3 Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất
nước
IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG
1 Hoạt động theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ
2.Động não: Suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong VB
3 Liên tưởng, tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ
V.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ
VI TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lũng bài thơ “ ễng đồ ” và nờu nội dung chớnh.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
Trong mỗi chỳng ta, ai cũng cú quờ hương để mà tự hào “ Quờ hương anh nước mặn đồng chua,
làng tụi nghốo đất cày lờn sỏi đỏ”….Cũn tỡnh yờu của Tế Hanh dành cho quờ hương miền biển của
mỡnh tha thiết, sõu đậm như thế nào? Bài học hụm nay, cụ cựng cỏc em tỡm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu chung tỏc giả, tỏc
phẩm, thể loại.
? Em hóy núi về tỏc giả , tỏc phẩm ? (sgk)
HS : Suy nghĩ, trả lời.
GV : Nhận xột, đỏnh giỏ.
? Bài thơ viết theo thể thơ nào?
? Bố cục của văn bản.
HS: Dựa vào bài soạn ở nhà trả lời
GV; Định hướng
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tỏc giả:
Tế Hanh (1921-2009) đến với thơ mới khi phong trào này đó cú rất nhiều thành tựu Tỡnh yờu quờ hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ
Tế Hanh
2 Tỏc phẩm:
Quờ hương được in trong tập nghẹn ngào(1939) , sau in lại ở tập Hoa niờn (1945)
Đõy là 1à số ớt bài thơ lóng mạn những giai điệu
Trang 2* Yêu cầu hs đọc phần chú thích sgk
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
GV cùng hs đọc ( yêu cầu khi đọc chú ý đến giọng
điệu phải phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi
đoạn thơ )
Giải thích từ khó
* Gọi hs đọc 2 câu đầu
? Tác giả đã giới thiệu chung về làng quê của tác giả
làm nghề ǵ?
? Vị trí của làng chài như thế nào?
? Người dân chài ra khơi trong thời điểm nào và thời
tiết ra sao?
? Chiếc thuyền ra khơi được miêu tả ntn? Làng chài
lưới được miêu tả qua hình ảnh nổi bật nào ?
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ?
? Qua phân tích cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá
cho ta thấy phong cảnh thiên nhiên và con người ở
đây ntn?
* Đọc đoạn thơ tả cảnh thuyền và người về bến cho
biết:
? Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về được thể hiện
qua những câu thơ nào ?
? Qua đó, ta thấy khung cảnh lao động ở đây như thế
nào ?
? Người dân chài làn da ngăm rám nắng gợi tả bằng
những chi tiết nào của người vùng biển ?
? Có gì đặc sắc về về nghệ thuật trong lời thơ Chiếc
thuyền im bến mỏi trở về nằm – Nghe chất muối thấm
dần trong thớ vỏ?
HS: Thảo luận (3’) trình bày.
* Gọi hs đọc đoạn cuối
? Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới những điều gì
nơi quê hương?
?Từ đó ta thấy một nỗi nhớ quê ntn?
tha thiết đối với cuộc sống cần lao
3 Thể lọai : Thể thơ 8 chữ hiện đại
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK
2 Bố cục: Gồm 3 phần
- Phần 1 : 8 câu đầu: giới thiệu về làng và
hình ảnh đoàn thuyền ra khơi
- Phần 2 : 14 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền trở về
- Phần 3 : Nỗi nhớ quê hương của tác giả
3 Phương thức biểu đạt.
Biểu cảm
4 Đại ý
Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác
giả và nỗi lòng khôn nguôi của tác giả về quê
hương
5 Tìm hiểu văn bản.
a Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
“ Làng tôi vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”
- Nghề của làng: chài lưới
- Vị trí: Cách biển nửa ngày sông”
- Đoàn thuyền ra khơi trong thời tiết đẹp
Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã
=> So sánh và sử dụng một loạt động từ mạnh( hăng, phăng, vượt ) Dùng phép so sánh, ẩn dụ gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài
=> Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng Miêu tả cuộc sống lao động vất vả và niềm hạnh phúc bình dị của người dân biển
b Cảnh đoàn thuyền trở về bến.
- Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui
và sự sống,
- Người dân chài nơi đây mang vẻ đẹp và sự sống nồng nhiệt của biển cả
=> Dùng phép nhân hoá Cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với sự sống con người ở đây Con thuyền nằm nghỉ sau chuyến đi biển
c.Nỗi nhớ quê hương
- Biển, cá, cánh buồm, mùi biển
- Đó là mùi riêng của làng biển được cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê cụ thể, thắm thiết, bền bỉ
=> Nỗi lòng của tác giả khôn nguôi về quê hương
Trang 3* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
? Học qua bài thơ Quê hương, em cảm nhận đựoc
những điều tốt đẹp nào của sự sống và lòng người ?
Thực hiên phần ghi nhớ
6.Tổng kết
a Nghệ thuật.
- Sáng tạo những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng
- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc
- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng
b.Ý nghĩa văn bản.
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển
* Ghi nhớ sgk
4.CỦNG CỐ:
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc ghi nhớ, làm hết bài tập còn lại
* Bài soạn:- Soạn bài “.Viết đọan văn trong văn bản thuyết minh”
*******************************
TUẦN 21 Ngày soạn : 9/1/2011 TIẾT 79 Ngày dạy : 12/1/2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Luyện cách viết một đoạn văn trong bài văn thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
-Kiến thức về đoạn văn , bài văn thyết minh
-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kỹ năng :
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
-viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
3 Thái độ :
- Có ý thức viết đoạn văn thuyết minh
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
phiÕu häc tËp, b¶ng phô
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
Trang 4
* HOẠT ĐỘNG 1: nhận dạng các đoạn văn thuyết
minh
Thế nào là đoạn văn ?
HS quan sát đoạn văn
Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn văn ?
* HOẠT ĐỘNG 2: Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh chưa chuẩn
Đọc các đoạn văn và nêu nhược điểm của mỗi đoạn
và cách sửa chữa ?
* HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập
GV cho HS đọc kĩ từng bài tập , sau đó sửa chữa
I.Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
Đoạn a.:
Câu chủ đề : "Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng"
-Các câu giải thích bổ sung : câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi.Câu 3 chio biết lượng nước ấy bị ô nhiễm.Câu 4 nêu sự thiếu nước ở các nước thứ 3.Câu 5 dự báo đến năm
2025 có khoảng 2/3 dân số thế giới thiếu nước sạch
Đoạn b
- Câu chủ đề : câu 1
- Các câu giải thích bổ sung : câu 2 cung cấp thông tin về cuộc đời tham gia c/m của Pạm Văn Đồng.Câu 3 nêu tình cảm và sự gắn bó giữa PVĐ
và CT HCM
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
Đoạn a : -Thuyết minh về cấu tạo của bút bi nhưng còn lộn xộn
-Sửa chữa, sắp xếp các câu theo cách giới thiệu các thành phần: ruột bút, vỏ bút, các loại bút bi Phần rột bút bi gồm đầu bút bi và ống mực Phần vỏ bút gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán viết ( phần này gồm ống, nắp bút có lò xo )
Đoạn b
-Đoạn văn có bố cục chưa hợp lí
-Sửa chữa, sắp xếp các câu theo cách giới thiệu chiếc đèn bàn làm theo thứ tự từ đế đèn, thân đèn đến bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc,
* Ghi nhớ sgk
II Luyện tập
BT1:
Giới thiệu ngôi trường của mình
-Mở bài : trường tôi là một ngôi trường nhỏ nằm bên dòng sông Pa thơ mộng
-Kết bài : Trong những năm tháng của cuộc đời
HS , ngôi trường đã gắn bó với tôi biết bao kỉ niệm Dù có đi xa nơi đâu, hình ảnh ngooi trường không bao giờ phai nhạt trong tâm trí tôi
4.CỦNG CỐ: GV nhắc lại nội dung bài học.
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc ghi nhớ, làm hết bài tập còn lại
* Bài soạn:- Soạn bài “Câu nghi vấn ( tiếp )”
Trang 5
TUẦN 21 Ngày soạn : 9/1/2011 TIẾT 80 Ngày dạy : 12/1/2011
Tiếng việt CÂU NGHI VẤN (tt)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu rừ cõu nghi vấn khụng chỉ dựng để hỏi mà cũn dựng để thể hiện cỏc ý cầu khiến , khẳng định,
phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xỳc…
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
Cỏc cõu nghi vấn dựng với cỏc chức năng khỏc ngoài chức năng chớnh
2 Kỹ năng :
Vận dụng kiến thức đó học về cõu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thỏi độ :
- Cú ý thức sử dụng cõu nghi vấn trong cỏc tỡnh huống giao tiếp
III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1 Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghi vấn
IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG
1 Phân tích các tình huống mẫu để biết cách sử dụng câu nghi vấn
2.Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra ngững bài học thiết thực về việc giữ gìn sự trong sáng
và sử dụng câu nghi vấn
3 Thực hành có hướng dẫn: tạo lập câu nghi vấn theo tình huống giao tiếp
4 Học theo nhóm: trao đổi phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu nghi vấn theo tình huống cụ
thể
V.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Phiếu học tập, bảng phụ
VI TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : Thờ nào là cõu nghi vấn ? (7 điểm )Chức năng chớnh của cõu nghi vấn dựng để
làm gỡ ?(3 điểm )
Đỏp ỏn : cõu nghi vấn là cõu cú những từ nghi vấn ( ai, gỡ, nào, sao, tại sao, đõu , bao giờ, bao nhiờu, à,
ư, hả, chứ ,(cú ) khụng, (đó ) chưa, ) hoặc cú từ hay ( nối cỏc vế cú quan hệ lựa chọn).(7 điểm )
Chức năng chớnh của cõu nghi vấn dựng để hỏi (3 điểm )
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chỳng ta đó biết được đặc điểm về hỡnh thức và chức năng chớnh
của cõu nghi vấn, cõu nghi vấn cũn cú những chức năng khỏc, đú là chức năng nào? Tiết học hụm nay
chng ta cựng tỡm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tỡm hiểu những chức năng
khỏc của cõu nghi vấn.
GV: nhắc lại chức năng của cõu nghi vấn tiết 1.
Gọi hs đọc vd sgk
? Hóy tỡm những cõu cú từ nghi vấn
? Hóy xỏc định chức năng của cõu nghi vấn trong
đoạn trớch ?
HS: Thảo luận theo nhúm,(3’)
Tŕnh bày
GV: chỉnh sửa lỗi nếu cú.
? Nhận xột về dấu kết thỳc những cõu nghi vấn trờn ?
? Qua phõn tớch cỏc vd trờn , hóy khỏi quỏt chức năng
của cõu nghi vấn và dựng dấu cuối cõu ?
I TèM HIỂU CHUNG:
1 Những chức năng khỏc
a Vớ dụ: sgk/ 11
a, Những người muụn năm cũ / Hồn ở đõu bao giờ ?
CN: Bộc lộ cảm xỳc
b, Mày định núi cho cha mày nghe đấy à?
CN: Đe doạ
c, Cú biết khụng? ; Lớnh đõu?; Sao bay dỏm
để nú chạy xồng xộc vào đõy như vậy?;
Khụng cần phộp tắc gỡ nữa à?
CN :đe doạ
d, Cả đoạn trớch là cõu nghi vấn CN: Khẳng định
e, Con gỏi tụi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đỳng là nú
Trang 6* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm, lên bảng tŕnh
bày
Bài tập 1.
? Tìm câu nghi vấn và công dụng của những câu nghi
vấn đó
HS: Trả lời
Gv: hướng dẫn hs cách thay bằng các câu khác.
Bài tập 2.
a, Sao cụ phải lo xa quá thế ; không nên nhịn đói mà
tiền để lại ; An hết thì lúc chết lấy gì mà lo liệu
b, Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được
đàn bò hay không
c, Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài tập 3
Gv: hướng dẫn hs cách làm
, cái con mèo hay lục lọi ấy ? CN: Bộc lộ cảm xúc
* Nhận xét về dấu kết thúc : Không phải tất
cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi, có trường hợp câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lững
b.Ghi nhớ : Sgk /11
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :
a, Bộc lộ cảm xúc
b, Trong khổ thư chỉ riêng “Than ôi!” không phải là câu nghi vấn
Phủ định; bộc lộ cảm xúc
c, Cầu khiến; bộc lộ cảm xúc
d, phủ định, bộc lộ cảm xúc
Bài tập 2
a, Câu 1 phủ định câu 2: khẳng định câu 3 : phủ định
b, Bộc lộ sụ băn khoăn ngần ngại
c, Khẳng định
d, dùng để hỏi
=> Trong những câu nghi vấn đó, câu có thể thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn có ý nghĩa tương tự
Bài tập 3 : Đặt câu nghi vấn không dùng để
hỏi
4 CỦNG CỐ : GV nhắc lại nội dung bài học.
5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thành hết bài tập còn lại
- tìm các văn bản đã học có chứa câu nhgi vấn được sử dụng với chức năng khac chức năng chính, phân tích tác dụng
* Bài soạn:
Soạn bài “ Khi con tu hú "
***********************************************