1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn các môn khối 2, học kì II - Tuần 31 năm 2008

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU : - Củng cố việc lập dàn ý của bài văn tả cảnh, biết lập dàn ý với những ý sáng taïo - Nâng cao kĩ năng trình bày miệng, trình bày được dàn ý của mình rõ ràng, rành m[r]

Trang 1

Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2008

Tập đọc

CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

Thơi’ gian:40’ sgk/126

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Luyện đọc:

+ Đọc đúng: bồn chồn, lục đục, rải truyền đơn,

+Đọc diễn cảm, lưu loát toàn văn.

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: Nguyễn Thị Định, truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát

li.

+Nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.

-HS cảm phục lòng yêu nước của bà Nguyễn Thị Định.

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa SGK; bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

BÀI CŨ : Tà áo dài Việt Nam ( 3-5 phút)

- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1: Luyện đọc: (8 -10 phút)

-Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK

-GV giới thiệu cách chia bài thành 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến … Em không biết chữ nên không biết giấy gì.

Đoạn 2: Tiếp đến … xách súng chạy rầm rầm

Đoạn 3: còn lại.

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp theo 3 đoạn:

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài: (8 -10 phút)

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi.

H: Công việc đầu tiên mà anh ba giao cho chị Út làgì?

(… rải truyền đơn.)

H Nhưng chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? (… Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu

truyền đơn.)

H Út đã nghĩ ra cách gì để rải truyền đơn ?

( ba giờ sáng, chị giả vờ đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn

giắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cunõg vừa sáng tỏ.)

Trang 2

H Vì chị Út muốn được thoát li ?

( vì chị Út yêu nứơc, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.):

*Đại ý: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc

lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

-Gọi HS đọc lại đại ý.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: (8-10 phút)

- Giáo viên theo dõi, chốt, hướng dẫn cách đọc

-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn sau :

“Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn …… Em không biết chữ nên không biết

giấy gì.”

-GV đọc mẫu đoạn trên -Tổ chức HS đọc diễn cảm.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2 phút)

-Yêu cầøu 1 HS nêu đại ý

BỔ SUNG:

Chính tả (Nghe- viết)

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

Thời gian:35’ sgk/127

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Học sinh nghe - viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam (Từ Aùo dài phụ nữ….đến chiếc áo dài tân thời)

-HS tiếp tục ôn lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng; biết một số huân chương của nước ta.

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ viết phần đáp án bài tập 2 và 3, phiếu bài tập bài 1.

- HS: Xem trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Gọi 2 HS lên viết, lớp viết vào nháp : Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba

- Yêu cầu HS nêu lại cách viết các huân chương, danh hiệu, giải thưởng

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả ( 18-20 phút)

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

-Gọi 1 HS đọc bài chính tả:Tà áo dài Việt Nam.

Trang 3

H.Chiếc áo dài tân thời có gì khác với chiếc áo dài cổ truyền?

(Aùo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai mảnh trước

và sau Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế

nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.)

b) Hướng dẫn viết từ khó.

- GV đọc cho HS viết tên riêng có trong bài chính tả: sống lưng, buông, buộc thắt, vạt trước.

- GV nhận xét HS viết từ khó.Yêu cầu viết lại ( nếu sai)

c) Viết chính tả – chấm bài.

-Chú ý các chữ mà mình dễ viết sai.

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.

-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ cho HS viết, mỗi câu

- GV chấm bài của tổ 2, nhận xét cách trình bày và sửa sai.

HĐ2 : Luyện tập (8-10 phút)

Bài 2:

-Gọi 1 em đọc lớp theo dõi.

-Yêu cầu HS theo nhóm làm bài vào phiếu bài tập

a) Giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn nghệ, thể thao:

Giải nhất : Huy chương Vàng.

Giải nhì : Huy chương Bạc.

Giải ba : Huy chương Đồng.

b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng:

Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân.

Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.

a) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn, bóng đá xuất sắc hàng năm:

Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.

Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc.

Bài 3.

-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu 1 em đọc lại tên các danh hiệu, giải thưởng huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng trong bài.

-Yêu cầu sửa bài.

-GV sửa bài và chốt lại:

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục,

Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.

b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2 phút)

BỔ SUNG:

Trang 4

Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( Tiết 2 )

Thời gian:35’ sgk/

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:

-Tiếp tục giúp HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của đất nước ta.

-HS nhận biết được những việc làm đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; biết đưa ra các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II CHUẨN BỊ: GV+ HS : Tranh ảnh về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

BÀI CŨ : (3-5 phút)

- Yêu cầu cá nhân trả lời các câu hỏi :

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề

HĐ1: Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên (bài tập 2, SGK) (13-15 phút) -Yêu cầu HS giới thiệu về một tài nguyên thiên nhiên mà mình biết ( Thuyết trình kèm theo tranh ảnh ( nếu có ) )

-GV nhận xét, kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta không nhiều Do đó chúng ta phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

HĐ 2: Làm bài tập 4/ SGK

-GV tố chức cho nhóm đôi thảo luận nội dung sau:

*Việc làm nào dưới đây là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

- GV nhận xét và chốt lại:

+ a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

+ b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

* GV kết luận: Con người cần biết cách sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống , không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên.

HĐ 3: Làm bài tập 5/ SGK ( 13-15 phút)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

* Hãy cùng bạn thảo luận tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận.

- Yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác thảo luận và bổ sung

ý kiến.

- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các em cần thực

hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của

mình.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (2-3 phút)

-Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ.-GV nhận xét tiết học.

BỔ SUNG:

Trang 5

Toán ÔN TẬP PHÉP TRỪ

Thời gian:40’ sgk/

I.MỤC TIÊU:

- Củng cố về phép trừ các số tự nhiên, phân số, số thập phân Tính chất của phép trừ.

-Rèn kĩ năng trừ thành thạo với các phép tính trừ số tự nhiên, phân số, số thập phân và giải toán có lời văn

- Vận dụng tốt các bài tập HS tiếp tục thực hiện nề nếp học toán.

II CHUẨN BỊ : Bảng nhóm ghi bài cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

-Gọi 1 em lên bảng làm bài tập.

-GV nhận xét ; sửa bài và ghi điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1 : Củng cố về phép trừ ( 6-7 phút)

*Yêu cầu HS cho VD về : Phép cộng số tự nhiên, PS, số thập phân

-Nhận xét và sửa bài trên bảng.

-Gọi HS nêu thành phần của phép cộng

- GV khái quát như sau :

a - b = c

SBT ST Hiệu

*Tính chất của phép trừ.

-Yêu cầu HS cho 1 VD về phép trừ có hiệu bằng 0

Chốt : Số bị trừ bằng số trừ : a – a = 0

GV nói : Điều kiện để thực hiện được phép trừ thì số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ.

HĐ 2 : Luyện tập – Sửa bài

-Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu, cách làm từ bài 1 đến bài 3

-Bài 1: Tính rồi thử lại

Bài 2: Tìm x

Bài 3:

* Yêu cầu HS đổi vở sửa bài trên bảng.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút)

-Yêu cầu HS dọc lại hoạt động 1 Nhận xét tiết học.

-Dặn về nhà làm bài tập ; chuẩn bị bài : Luyện tập

BỔ SUNG:

Trang 6

MĨ THUẬT

Thứ năm ngày 17 tháng 4 năm 2008

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ Thời gian:40’ sgk/129

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Mở rộng vốn từ : biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam.

-Rèn kĩ năng ghi nhớ nghĩa của từ ; cách đặt câu hợp nghĩa với các câu tục ngữ đó.

-Giáo dục HS ý thức bình đẳng giới.

II CHUẨN BỊ: Giấy khổ to bút dạ để làm bài tập 1 và 3.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

-Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu Đặt một câu có dấu phẩy và nêu tác dụng của dấu phẩy đó

-GV nhận xét ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 Hướng dẫn làm bài 1 (8 -10 phút)

GV chốt lại:

a) Nghĩa của các từ :

+ Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.

+ bất khuất: không chịu khuất phục trước kẻ thù.

+ trunghậu: chân thành và tốt bụng với mọi người.

+ đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi việc.

b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, nhường nhịn,…

HĐ 2 Hướng dẫn làm bài tập 2 ( 8 -10 phút)

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

-Yêu cầu HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại:

a) Chỗ ướt mẹ nằm, chổ ráo phần con (mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con) : lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ b) b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi (khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền Đất nước có loạn, phải nhờ cậy vị tướng

Trang 7

giỏi): phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.

c) Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh (đất nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt giặc) : phụ nữ đảm đang, anh hùng.

HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập 3 ( 8 -10 phút)

-Yêu cầu HS đọc bài tập, nêu yêu cầu của bài.

(sửa bài theo các câu HS đã đặt dán lên bảng, và gọi HS đưới lớp đọc kết hợp sửa) CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3 phút)

-Yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ nói về đức tính của người phụ nữ Việt Nam GV nhận xét tiết học.

BỔ SUNG:

Khoa học

ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

Thời gian:35’ sgk/

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số loài đại diện.

- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật.

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, biết bảo vệ động thực vật quý hiếm.

II CHUẨN BỊ: Hình trang 124, 125, 126 SGK; phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 Củng cố kiến thức về thực vật (12-15 phút)

-Phát phiếu bài tập yêu cầu từng cá nhân HS làm bài vào phiếu bài tập Thực hiện đổi phiếu sửa bài

Bài 1 Điền các từ ngữ sau vào chỗ chấm thích hợp:Sinh dục, nhị, sinh sản, nhụy Hoa là cơ quan ………… của các loài thực vật có hoa Cơ quan …….đực gọi là …… Cơ quan sinh dục cái gọi là ………

Bài 2 Quan sát hình 1 SGK chỉ ra nhị và nhụy.

- Yêu cầu HS trình bày số thứ tự trong hình

- Gv chốt: Số 1: Nhuỵ ; Số 2 : Nhị

Bài 3:

Trang 8

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn : quan sát hình 2,3,4 chỉ ra các cây thụ phấn nhờ côn trùng, các cây thụ phấn nhờ gió.

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV chốt: Hoa hồng và hoa hướng dương thụ

phấn nhờ côn trùng ( vì màu sắc sặc sỡ, hương thơm quyến rủ ) ; hoa ngô thụ phấn nhờ gió.

- Yêu câu HS kể thêm về các cây thụ phấn nhờ côn trùng, các cây thụ phấn nhờ gió.

HĐ2 Củng cố kiến thức về dộng vật (10-12 phút)

- GV dán phiếu bài tập có nội dung bài tập 4 lên bảng.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Phát phiếu bài tập yêu cầu từng cá nhân HS làm bài vào phiếu bài tập Thực hiện đổi phiếu sửa bài

Bài 4: Điền các từ ngữ sau vào chỗ chấm thích hợp:

Trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái.

- Đa số loài vật chia thành hai giống ……… Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra ……… Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra ………

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trướng gọi là sự…………

Bài 5:

- Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7, 8 chỉ ra động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con.

-Yêu cầu HS nêu ý kiến , GV theo dõi chốt : Sư tử , hươu cao cổ đẻ con; chim

cánh cụt và cá đẻ trứng.

- Yêu cầu HS kể động vật đẻ trứng, động vật đẻ con và cho biết số con 1 lứa hươu mẹ đẻ;chim cánh cụt sống ở đâu ?

HĐ3 Ý nghĩa sinh sản của thực –động vật (5-6 phút)

-GV nhận xét kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo tồn

được nòi giống của mình.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (3-5 phút)

GV nhận xét tiết học.

-Dặn về học bài ; Chuẩn bị bài : “Môi trường”.

BỔ SUNG:

Toán

LUYỆN TẬP Thời gian:40’ sgk/160

I.MỤC TIÊU:

- Ôn tập củng cố lại các phép tính cộng, trừ về phân số và số thập phân Giải toán tỷ số phần trăm.

Trang 9

-HS làm thành thạo các phép tính cộng, trừ về phân số và số thập phân Giải được các bài toán liên quan đến tỷ số phần trăm.

-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác, trình bày bài sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ : Bảng nhóm ghi bài cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

-Gọi 1 em lên bảng làm bài tập.

-GV nhận xét ; sửa bài và ghi điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập ( 20-25 phút)

-Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu các bài trong VBT

-Yêu cầu HS làm trên bảng bảng, làm vở.GV gọi HS chậm lên bảng làm bài và chỉ dẫn thêm.

HĐ2: Hứơng dẫn sửa bài ( 8-10 phút)

- Yêu cầu HS đổi vở sửa bài trên bảng.

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV ø chốt lại:Đ/S và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm ở từng bài.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút)

-Tổng kết bài , chỉ ra phần HS sai sót Nhận xét tiết học.

-Dặn về nhà làm bài tập ; chuẩn bị bài sau.

BỔ SUNG:

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Thời gian:35’ sgk/130 Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Giúp HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với yêu cầu của đề bài.

-HS kể được nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, chân thực;Biết r1u ra được ý nghĩa câu chuyện vừa kể ; chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

-Biết làm những việc tốt mang lại niềm vui cho mọi người.

II CHUẨN BỊ:

- HS : chuẩn bị trước câu chuyện.

- GV : Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

-Yêu cầu 2 HS kể câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ca ngợi về một phụ nữ

Trang 10

-GV nhận xét ghi điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài: ( 3-5 phút)

-Gọi 1 em đọc đề bài.

H: Đề bài yêu cầu gì? (kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

H Thể loại có gì khác so với thể loại kể chuyện lần trước? (chuyện được tận mắt chứng kiến hoặc câu chuyện của chính em không phải câu chuyện có sẵn).

H Nội dung câu chuyện là gì? (nói về một việc làm tốt của bạn em)

- GV kết hợp gạch chân dưới các từ trong tâm ở đề bài

HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện (khoảng 4 phút)

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1; 2 ; 3 cả lớp đọc thầm và nêu đề mình chọn, chuyện mà mình định kể cho lớp và các bạn cùng nghe (nếu HS chọn nội dung câu chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng).

-HĐ 3: HS thực hành kể chuyện:(khoảng 20 -22 phút)

-Tổ chức cho HS dựa vào ý chính đã viết kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Sau đó thảo luận về ý nghĩa câu chuyện hoặc nêu suy nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2 phút)

-GV nhận xét giờ học, tuyên dương em kể tốt, nêu một số điểm tồn tại để khắc phục

ở tiết sau.

BỔ SUNG:

Thứ sáu ngày 18 tháng 4 năm 2008

Tập đọc BẦM ƠI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Luyện đọc:

+ Đọc đúng : lâm thâm, sớm sớm, tiền tuyến, …

+Đọc diễn cảm, trôi chảy bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân.

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: đon.

+Nội dung bài: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa con người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tảo tần, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà.

-Giáo dục HS lòng yêu đất nước, thương mẹ

II CHUẨN BỊ: GV :Tranh minh họa SGK, bảng phụ chép đoạn thơ yêu cầu luyện đọc.

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w