1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi khảo sát chất lượng khối 12 – lần 2 môn : Vật lý ; khối a, a1 năm học : 2015 - 2016 thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian phát đề - Mã đề 485

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu + ghi đề Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: miệng HS đọc yêu cầu của bài và tên 7 loài chim HS quan sát tranh trong SGK thảo luận nhóm 2 với tên từng loài chim Kết quả: 1..[r]

Trang 1

Tuần 22

Ngày soạn 22 / 2

Ngày dạy 25 / 2

Chào cờ

Có GV Tổng phụ trách

Tập đọc:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (T1)

I Yêu cầu :

HS đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ đúng chỗ

Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài

Hiểu các từ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời

Hiểu nghĩa truyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách thông minh sự bình tĩnh của mỗi người Chớ kêu căng, xem thường người khác

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Một bông hoa cúc tươi

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 2 HS đọc TL bài Vè Chim

GV: Em thích nhất loài chim nào ? Vì sao ?

2 Bài mới: Giới thiệu + ghi đề

Luyện đọc

GV đọc mẫu – HD HS cách đọc

Giọng đọc người dẫn chuyện thong thả, khoan thai

Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh, huyênh hoang, khi gặp nạn buồn bã

Giọng Gà Rừng khiêm tốn

HS đọc từng câu lần 1

HS luyện đọc câu lần 2 Nhận xét

HS đọc các từ khó: cuống quýt, nấp, lấy gậy, thình lình Nghĩ kế, buồn bã Luyện đọc đúng 1 số câu

Chợt thấy nguời thợ săn / chúng cuống quýt náp vào 1 cái hang // (giọng hồi hộp, lo, sợ)

Chồn bảo gà rừng “Một trí khôn của cậu còn cả trăm trí khôn của mình”

HS đọc chú giải: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã , quý trọng

GV : ? Bài này chia làm mấy đoạn : HS : 3 đoạn

Đọc từng đoạn trong nhóm HS đọc nhóm 3 Đại diện các nhóm đọc

Thi đọc giữa các nhóm

Đọc đồng thanh (đoạn 1 , 2)

Trang 2

Âm nhạc

Có GV chuyên trách

Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (T2) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

GV : Giải thích HS một số từ sau : Ngầm - cuống quýt - trốn đằng trời

GV:? Tìm những câu nói lên thái độ của chồn coi thường gà rừng

HS: Ít thế nào ? Mình thì có hàng trăm

GV:? Chuyện gì xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo chơi trên cánh đồng HS

GV:? Khi gặp hoạn nạn chồn như thế nào?

HS: Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được gì ?

GV: Gà nghĩ ra điều gì khiến cả hai thoát nạn

HS: Gà rừng vờ chết, vùng chạy để đánh lạc hướng tạo cơ hội cho chồn chạy thoát

GV:Thái độ của chồn đối với gà rừng thay đổi ra sao

HS: Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự thấy một trí khôn của bạn hơn trăm trí khôn của mình

Chọn tên chuyện : Gặp nạn mới biết ai khôn hơn

Gà Rừng thông minh

Chồn và Gà Rừng

Luyện đọc lại

3 nhóm phân đọc lại bài bình chọn

3 Củng cố dặn dò: Em thích con vật nào trong truyện ? Vì sao?

Đọc lại bài 3 lần

Toán : HỌC BUỔI CHIỀU:

KIỂM TRA.

I Yêu cầu :

Kiểm tra kỹ năng tính và giải toán

HS làm bài chính xác,Trình bày sạch sẽ

HS làm đúng thời gian

II Chuẩn bị :

Đề bài KT + giấy KT

III Lên lớp :

1 Giới thiệu bài :

2 GV chép đề - GV hướng dẫn HS làm

3 HS tự làm

Bài 1 : Tính

4 x 7 = 5 x 8 = 2 x 9 =

Trang 3

5 x 9 = 4 x 9 = 3 x 7 =

3 x 8 = 3 x 9 = 4 x 8 =

2 x 6 = 2 x 8 = 5 x 7 =

Bài 2 : Tính.

40 - 2 x 9 = 4 x 8 - 16 =

27 + 6 x 8 = 5 x 7 + 65 =

5 x 5 + 45 = 5 x 8 - 12 =

Bài 3 : Bài toán :

Mỗi nhóm có 5 học sinh Hỏi 8 nhóm như thế có bao nhiêu HS ?

Bài 4 : Bài toán :

Một đường gấp khúc có 3 đoạn thẳng Mỗi đoạn thẳng dài 4 dm.Tính độ dài đường gấp khúc đó ?

Cách cho Điểm :

Bài 1 : 3 điểm

Bài 2 : 3 điểm

Bài 3 : 2 điểm

Bài 4 : 2 điểm

GV chấm - Nhận xét

Dặn HS : Ôn lại bảng nhân

Tự nhiên và xã hội :

Có GV chuyên trách.

Làm bài tập Tiếng Việt:

Chính tả - Rèn đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.

I Yêu cầu :

HS viết một đoạn trong bài tập đọc : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

HS viết đúng, đẹp Trình bày sạch sẽ

HS biết đọc to, trôi chảy

II Chuẩn bị :

Bảng phụ = Phiếu học tập

III lên lớp:

1 Bài cũ : Nhận xét bài cũ

2 Bài mới : GT + ghi đề

Hoạt động 1 :

GV hướng dẫn HS viết chính tả :

GV đọc đoạn viết 2 HS đọc lại

HS viết từ khó vào bảng con

- Cuống quýt , đắn đo, thình lình, trốn đằng trời, buồn bã

GV đọc bài - HS viết

GV đọc - HS dò bài

GV chấm nhận xét

Trang 4

Hoạt động 2 :

GV cho HS Rèn đọc

GV đọc mẫu - HS lắng nghe

GV hướng dẫn cách đọc :

HS đọc nói tiếp câu

HS đọc nối tiếp đoạn

HS luyện đọc theo nhóm Đại diện các nhóm thi đọc

HS thi đọc cá nhân GV chấm nhận xét

HS và GV chọn HS đọc tốt tuyên dương

3 Củng cố dặn dò : Gv nhận xét

Ngày soạn 23 / 2

Ngày dạy 26 / 2

Thể dục :

Có GV chuyên trách

Kể chuyện : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.

I Yêu cầu :

Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể từng đoạn và toàn bộ nội dung

Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng :

Trang phục Chồn và Gà Rừng

III Lên lớp :

1 Bài cũ : 4 HS kể nối tiếp câu chuyện : Chim Sơn ca và bông cúc trắng.

2 Bài mới : GT + ghi đề

Hướng dẫn HS kể chuyện.

a / Đặt tên cho từng đoạn chuyện.

HS đọc yêu cầu : Đặt tên cho từng đoạn chuyện

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

GV : Bài cho ta mẫu ntn?

Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo

Đoạn 2: Trí khôn của Chồn

GV : ? Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả SGK lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn kiêu ngạo HS

GV : ? Vậy tên của đoạn 1 phải thể hiện điều gì ?

HS suy nghĩ đặt tên khác cho đoạn 1

HS chia nhóm Mỗi nhóm 4 HS

b /kể lại từng đoạn truyện

Bước 1 : Kể trong nhóm

Bước 2 : Kể truớc lớp

Trang 5

Đoạn 1: Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?

Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn ?

Đoạn 2 : Chuyện gì xảy ra với đôi bạn? gặp người thợ săn…

GV : Người thợ săn đã làm gì ? Reo lên và lấy gậy thọc vào hang…

Gà Rừng nói gì với Chồn ? Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế

Lúc đó Chồn ntn? Chồn sợ hãi

Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?

Gà rừng đã nghĩ ra mẹo gì :

Đoạn 4: Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao?

? Chồn nói gì với Gà Rừng?

c/ Kể lại toàn bộ câu chuyện.

HS kể nối tiếp 4 HS HS nhận xét

Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại câu chuyện Người dẫn chuyện Gà Rừng Chồn Bác thợ săn

Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện GV nhận xét , ghi điểm

3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Toán:

PHÉP CHIA

I Yêu cầu :

Bước đầu nhận biết phép chia mối quan hệ với phép nhân

Biết viết, đọc, tính kết quả của phép chia

Rèn kỹ năng tính cho HS

II Đồ dùng :

Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

Bảng phụ - Phiếu học tập

III Lên Lớp :

1 Bài cũ : KT vở ở nhà

5 HS đọc nối tiếp bảng nhân 2,3,4, 5 GV nhận xét Ghi điểm

2 Bài mới : GT + Ghi đề

Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

Mỗi phần 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

HS viết phép tính 3 x 2 = 6

Giới thiệu phép chia cho 2

GV : Kẻ một vạch ngang

GV : ? 6 ô chia làm 2 phần bằng nhau Mỗi phần mấy ô

HS quan sát trả lời 6ô chia làm 2 phần bằng nhau mỗi phần 3 ô

GV nói: Ta thực hiện một phép tính mới là phép chia (sáu chia hai bằng ba) Viết là 6 : 3 = 2 Dấu : gọi là dấu chia

Giới thiệu phép chia cho 3.

GV : 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô

HS QS : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần

Trang 6

Ta có : sáu chia ba bằng hai

Viết 6 : 3 = 2

Nêu nhận xét mối quan hệ

Mỗi phần có 3 ô 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

Có 6 ô chia thành 3 ô thì được 2 phần

Từ phép nhân lập phép chia 3 x 2 = 6 < 6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

Thực hành :

Bài 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

HS làm theo mẫu từ một phép nhân viết 2 phép chia

3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10

15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2

15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5

Bài 2: HS làm tương tự

3 x 4 = 12 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Chính tả : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.

I Yêu cầu :

HS viết đúng : buổi sáng , cuống quýt , reo lên ,

HS viết đẹp, trình bày sạch sẽ

Rèn chữ viết cho HS

II Đồ dùng :

Bảng phụ viết các bài tập

III lên lớp :

1 Bài cũ :

HS viết bảng con : con trâu, cuống quýt, reo lên

2 Bài mới : GT + Ghi đề.

Hướng dẫn chính tả :

GV đọc bài chính tả 2 Hs đọc lại

GV : Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi ?

HS : Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang

GV : ? Tìm câu nói của người thợ săn

HS : Có mà trốn đằng trời

GV : ? Câu nói đó đặt trong dấu gì ?

Trang 7

HS : Dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm.

HS luyện viết từ khó

GV đọc – HS chép vào vở

GV đọc – HS dò bài

GV chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài :

Bài 2 : HS nắm yêu cầu

HS làm bảng con

( Giá - nhỏ - hẻm )

Bài 3 : HS làm miệng

Vẳng từ vươn xa

Chim cành thỏ thẻ

Em đứng ngẩn ngơ

4 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Tuyên dương HS làm tốt

HỌC BUỔI CHIỀU Làm bài tập Toán : Luyện tập Phép chia - Giải toán.

I Yêu cầu :

HS làm đúng các bài tập trong vở BTT

HS làm đúng , trình bày sạch sẽ

Rèn kỹ năng tính cho HS

II Chuẩn bị :

Bảng phụ - Phiếu học tập

III Lên lớp :

1 Hướng dẫn làm bài :

Bài 1 : Tính HS làm bài vào vở BTT đổi chéo

5 x 2 = 10 4 x 6 = 24 3 x 7 = 21 4 x 3 = 12

3 x 5 = 15 2 x 8 = 16 2 x 5 = 10 3 x 9 = 27

Bài 2 : Số ? 3 x 4 = ? 12 : 3 = ? 12 : 4 = ?

HS lên bảng tính - nhận xét

Bài 3 : Nối phép tính với kết quả đúng

6 : 2 3 18 : 2

10 : 2 4

16: 2

Trang 8

Bài 4 : Có 8 quả cam xếp đều vào 2 đĩa Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?

Tóm tắt :

8 quả : 2 đĩa

? quả : 1 đĩa

Bài giải :

Số quả cam mỗi đĩa có là :

8 : 2 = 4 ( quả )

Đáp số : 4 quả

2 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Hướng dẫn thực hành : GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG.

I Yêu cầu:

HS biết được luật giao thông

HS biết được các tín hiệu giao thông

HS tham gia tốt luật giao thông

II Đồ dùng:

Các loại biển báo giao thông

III Lên lớp:

1 Bài cũ:

GV đưa ra 1 số biển báo giao thông

HS chỉ và nói - HS khác nhận xét

2 Bài mới: gt và ghi đề

GV nói: Ngày nay xã hội phát triển - đời sống con người đòi hỏi nhu cầu càng lớn - phương tiện đi lại vì vậy chúng ta phải biết an toàn khi tham gia gt

HS luôn luôn đi về bên phải

Biết các tín hiệu giao thông

Thực hiện tốt luật giao thông

Đường dành cho người đi bộ

Đường cấm người đi bộ

Cấm đi ngược chiều

Đường dành cho xe thô sơ

Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

Giao nhau có đèn tín hiệu

HS biết một số quy định

Những quy định khi đợi xe và lên xe

Những quy định khi đang đi xe

Những quy định ra khỏi xe

GV: Bạn đã được đi trên những phương tiện giao thông nào?

Khi đi trên những phương tiện giao thông đó, bạn phải thực hiện những quy định gì để đảm bảo an toàn

Luôn luôn đi về bên phải

Trang 9

Nắm luật giao thông

Biết các loại biển báo

Nắm được các quy định

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét

Nhắc HS thực hiện tốt

Hoạt động ngoài giờ lên lớp : Thực hành : CUỘC SỐNG XUNG QUANH.

I Yêu cầu :

HS giới thiệu nơi ở của gia đình em

HS vẽ được quang cảnh nơi gia đình em sinh sống

HS biết yêu cuộc sống xung quanh

II chuẩn bị :

Tranh ảnh nơi em ở

Phiếu học tập

III Lên lớp :

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2 Hướng dẫn thực hành

Hoạt động 1: HS thực hành giới thiệu nơi ở của gia đình em.

GV : Gia đình em sống ở đâu?

HS : Gia đình em ở khu phố 1 phường 2

HS : Gia đình em sống ở phường 5

HS thực hành theo nhóm đôi 1 em hỏi , 1 em trả lời

Hoạt động 2 : Vẽ quang cảnh nơi bạn sống

GV : Nhà bạn có những cây gì ?

GV : Xung quanh có cảnh gì ?

HS thực hành GV nhận xét đánh giá

3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Ngày soạn 24 / 2

Ngày dạy 27 / 2

Tập viết : CHỮ HOA S

I Yêu cầu:

- HS viết đúng, đẹp, chính xác chữ hoa S

- HS hiểu từ ứng dụng : Sáo tắm thì mưa

- Rèn chữ viết cho HS

II Đồ dùng:

Mẫu chữ S

III Lên lớp:

1 Bài cũ: 1 HS nhắc lại câu ứng dụng Ríu rít chim ca

2 HS viết từ ríu rít

Trang 10

2 Bài mới: Giới thiệu + ghi đề

Hướng dẫn HS viết chữ hoa

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét S

Cấu tạo: chữ S cỡ vừa cao 5 ly gòm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản

cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau tạo vòng xoắn to ở đầu chữ giống nhau

Cách viết:

Nét 1: ĐB trên ĐK 6, viết nét cong dưới, lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên

đường kẻ 6

Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngược trái.

GV viết mẫu chữ hoa S trên bảng , vừa viết vừa nói lại cách viết

Hướng dẫn HS viết bảng con

HS viết chữ S 2,3 lượt

Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng

Giới thiệu câu ứng dụng

HS đọc câu ứng dụng Sáo tắm thì mưa

HS nêu cách hiểu câu trên.Hễ thấy sáo tắm thì trời sắp mưa

HS quan sát câu ứng dụng.HS nêu nhận xét độ cao của các chữ cái

Hướng dẫn HS viết chữ Sáo vào bảng con

Hướng dẫn HS viết vào vở

GV nêu yêu cầu HS viết GV quan sát

GV chấm 15 em Nhận xét

3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Toán : BẢNG CHIA 2.

I Yêu cầu :

HS thuộc bảng chia 2

HS vận dụng bảng chia 2 để làm toán

Rèn kỹ năng tính cho HS

II Chuẩn bị :

Các tấm bìa hình vuông Phiếu học tập

III Lên lớp :

1 Bài cũ : 3 HS đọc bảng nhân 2.

2 Bài mới : GT + Ghi đề

HS nhắc lại phép nhân 2

GV : Gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

GV : Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn

HS viết : 2 x 4 = 8

HS nhắc lại : 2 x 4 = 8

GV : ? Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa

Trang 11

HS viết : 8 : 2 = 4 có 4 tấm bìa

Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là 8 : 2 = 4

Lập bảng chia 2

GV : Hướng dẫn tương tự như trên để lập bảng chia 2

2 : 2 = 1 12 : 2 = 6

3 : 2 = 2 14 : 2 = 7

6 : 2 = 3 16 : 2 = 8

8 : 2 = 4 18 : 2 = 9

10 : 2 = 5 20 : 2 = 10

HS nhận xét bảng chia 2 : Số bị chia từ 2 đến 20

Số chia là 2

Thương từ 1 đến 10

HS đọc đồng thanh Cá nhân GV xoá dần bảng HS xp đọc

Thực hành :

Bài 1 : HS đọc yêu cầu

HS nhẩm bảng chia 2

Bài 2 : HS nêu yêu cầu

HS đọc đề toán GV hướng dẫn HS làm

Bài giải :

Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 ( cái kẹo )

Đáp số : 6 cái kẹo Bài 3: HS đọc yêu cầu :

GV viết lên bảng

HS lên bảng nối :

12 : 2 20 : 2

4 6 7 8 10

8 : 2 16 : 2 14 : 2

3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Tập đọc :

CÒ VÀ CUỐC

I Yêu cầu :

Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, bước đầu biết đọc phân biệt lời người

kể chuyện vói lời các nhân vật Cò và Cuốc

Hiểu nghĩa các từ khó cuốc, thảnh thơi

Hiểu nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi

II Đồ dùng :

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III lên lớp :

Trang 12

1 Bài cũ : 2 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

HS trả lời câu hỏi 2,3 GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : GT+ Ghi đề

Luyện đọc :

GV đọc mẫu GV nêu cách đọc

HS đọc nối tiếp câu

HS đọc từ khó : lội ruộng, trắng tinh, kiếm ăn, cất cánh, vui vẻ

HS đọc nối tiếp câu lần 2

GV : Bài này chia làm mấy đoạn

HS đọc nối tiếp đoạn

GV hướng dẫn HS đọc câu khó

Em sống trong bụi cây dưới đất / nhìn lên trời xanh/thấy các anh chị trăng phau phau/ đôi cánh dập dờn như múa / không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này

phải có lúc vất vả lội bùn / mới có được thảnh thơi bay lên trời cao

HS đọc từ chú giải

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

Hướng dẫn tìm hiểu bài :

GV : ? Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?

HS : Chị bắt tép vát vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

GV : ? Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy

HS : Cuốc nghĩ rằng: áo cò trắng phau , cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao…

GV : cò trả lời cuốc thế nào ?

HS : phải có lúc vất vả …

GV : ? Câu trả lời của cò chứa một lời khuyên là gì?

HS : Khi lao động không ngại vất vả , khó khăn Mọi người ai cũng phải lao động

Luyện đọc lại :

3, 4 nhóm đọc phân vai

3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét

Dặn VN đọc 3 lần

Đạo đức : BIẾT NÓI LỜI ĐỀ NGHỊ.

I Yêu cầu:

HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp

HS có thái độ quý trọng những người biết lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

II Đồ dùng:

Phiếu học tập, 1 số câu hỏi

III Lên lớp:

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w