Bài mới: Giới thiệu + ghi đề Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: miệng HS đọc yêu cầu của bài và tên 7 loài chim HS quan sát tranh trong SGK thảo luận nhóm 2 với tên từng loài chim Kết quả: 1..[r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn 22 / 2
Ngày dạy 25 / 2
Chào cờ
Có GV Tổng phụ trách
Tập đọc:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (T1)
I Yêu cầu :
HS đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ đúng chỗ
Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
Hiểu các từ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
Hiểu nghĩa truyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách thông minh sự bình tĩnh của mỗi người Chớ kêu căng, xem thường người khác
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Một bông hoa cúc tươi
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 2 HS đọc TL bài Vè Chim
GV: Em thích nhất loài chim nào ? Vì sao ?
2 Bài mới: Giới thiệu + ghi đề
Luyện đọc
GV đọc mẫu – HD HS cách đọc
Giọng đọc người dẫn chuyện thong thả, khoan thai
Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh, huyênh hoang, khi gặp nạn buồn bã
Giọng Gà Rừng khiêm tốn
HS đọc từng câu lần 1
HS luyện đọc câu lần 2 Nhận xét
HS đọc các từ khó: cuống quýt, nấp, lấy gậy, thình lình Nghĩ kế, buồn bã Luyện đọc đúng 1 số câu
Chợt thấy nguời thợ săn / chúng cuống quýt náp vào 1 cái hang // (giọng hồi hộp, lo, sợ)
Chồn bảo gà rừng “Một trí khôn của cậu còn cả trăm trí khôn của mình”
HS đọc chú giải: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã , quý trọng
GV : ? Bài này chia làm mấy đoạn : HS : 3 đoạn
Đọc từng đoạn trong nhóm HS đọc nhóm 3 Đại diện các nhóm đọc
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh (đoạn 1 , 2)
Trang 2Âm nhạc
Có GV chuyên trách
Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (T2) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
GV : Giải thích HS một số từ sau : Ngầm - cuống quýt - trốn đằng trời
GV:? Tìm những câu nói lên thái độ của chồn coi thường gà rừng
HS: Ít thế nào ? Mình thì có hàng trăm
GV:? Chuyện gì xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo chơi trên cánh đồng HS
GV:? Khi gặp hoạn nạn chồn như thế nào?
HS: Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được gì ?
GV: Gà nghĩ ra điều gì khiến cả hai thoát nạn
HS: Gà rừng vờ chết, vùng chạy để đánh lạc hướng tạo cơ hội cho chồn chạy thoát
GV:Thái độ của chồn đối với gà rừng thay đổi ra sao
HS: Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự thấy một trí khôn của bạn hơn trăm trí khôn của mình
Chọn tên chuyện : Gặp nạn mới biết ai khôn hơn
Gà Rừng thông minh
Chồn và Gà Rừng
Luyện đọc lại
3 nhóm phân đọc lại bài bình chọn
3 Củng cố dặn dò: Em thích con vật nào trong truyện ? Vì sao?
Đọc lại bài 3 lần
Toán : HỌC BUỔI CHIỀU:
KIỂM TRA.
I Yêu cầu :
Kiểm tra kỹ năng tính và giải toán
HS làm bài chính xác,Trình bày sạch sẽ
HS làm đúng thời gian
II Chuẩn bị :
Đề bài KT + giấy KT
III Lên lớp :
1 Giới thiệu bài :
2 GV chép đề - GV hướng dẫn HS làm
3 HS tự làm
Bài 1 : Tính
4 x 7 = 5 x 8 = 2 x 9 =
Trang 35 x 9 = 4 x 9 = 3 x 7 =
3 x 8 = 3 x 9 = 4 x 8 =
2 x 6 = 2 x 8 = 5 x 7 =
Bài 2 : Tính.
40 - 2 x 9 = 4 x 8 - 16 =
27 + 6 x 8 = 5 x 7 + 65 =
5 x 5 + 45 = 5 x 8 - 12 =
Bài 3 : Bài toán :
Mỗi nhóm có 5 học sinh Hỏi 8 nhóm như thế có bao nhiêu HS ?
Bài 4 : Bài toán :
Một đường gấp khúc có 3 đoạn thẳng Mỗi đoạn thẳng dài 4 dm.Tính độ dài đường gấp khúc đó ?
Cách cho Điểm :
Bài 1 : 3 điểm
Bài 2 : 3 điểm
Bài 3 : 2 điểm
Bài 4 : 2 điểm
GV chấm - Nhận xét
Dặn HS : Ôn lại bảng nhân
Tự nhiên và xã hội :
Có GV chuyên trách.
Làm bài tập Tiếng Việt:
Chính tả - Rèn đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
I Yêu cầu :
HS viết một đoạn trong bài tập đọc : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
HS viết đúng, đẹp Trình bày sạch sẽ
HS biết đọc to, trôi chảy
II Chuẩn bị :
Bảng phụ = Phiếu học tập
III lên lớp:
1 Bài cũ : Nhận xét bài cũ
2 Bài mới : GT + ghi đề
Hoạt động 1 :
GV hướng dẫn HS viết chính tả :
GV đọc đoạn viết 2 HS đọc lại
HS viết từ khó vào bảng con
- Cuống quýt , đắn đo, thình lình, trốn đằng trời, buồn bã
GV đọc bài - HS viết
GV đọc - HS dò bài
GV chấm nhận xét
Trang 4Hoạt động 2 :
GV cho HS Rèn đọc
GV đọc mẫu - HS lắng nghe
GV hướng dẫn cách đọc :
HS đọc nói tiếp câu
HS đọc nối tiếp đoạn
HS luyện đọc theo nhóm Đại diện các nhóm thi đọc
HS thi đọc cá nhân GV chấm nhận xét
HS và GV chọn HS đọc tốt tuyên dương
3 Củng cố dặn dò : Gv nhận xét
Ngày soạn 23 / 2
Ngày dạy 26 / 2
Thể dục :
Có GV chuyên trách
Kể chuyện : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
I Yêu cầu :
Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể từng đoạn và toàn bộ nội dung
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng :
Trang phục Chồn và Gà Rừng
III Lên lớp :
1 Bài cũ : 4 HS kể nối tiếp câu chuyện : Chim Sơn ca và bông cúc trắng.
2 Bài mới : GT + ghi đề
Hướng dẫn HS kể chuyện.
a / Đặt tên cho từng đoạn chuyện.
HS đọc yêu cầu : Đặt tên cho từng đoạn chuyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
GV : Bài cho ta mẫu ntn?
Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
GV : ? Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả SGK lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn kiêu ngạo HS
GV : ? Vậy tên của đoạn 1 phải thể hiện điều gì ?
HS suy nghĩ đặt tên khác cho đoạn 1
HS chia nhóm Mỗi nhóm 4 HS
b /kể lại từng đoạn truyện
Bước 1 : Kể trong nhóm
Bước 2 : Kể truớc lớp
Trang 5Đoạn 1: Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?
Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn ?
Đoạn 2 : Chuyện gì xảy ra với đôi bạn? gặp người thợ săn…
GV : Người thợ săn đã làm gì ? Reo lên và lấy gậy thọc vào hang…
Gà Rừng nói gì với Chồn ? Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế
Lúc đó Chồn ntn? Chồn sợ hãi
Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?
Gà rừng đã nghĩ ra mẹo gì :
Đoạn 4: Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao?
? Chồn nói gì với Gà Rừng?
c/ Kể lại toàn bộ câu chuyện.
HS kể nối tiếp 4 HS HS nhận xét
Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại câu chuyện Người dẫn chuyện Gà Rừng Chồn Bác thợ săn
Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện GV nhận xét , ghi điểm
3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Toán:
PHÉP CHIA
I Yêu cầu :
Bước đầu nhận biết phép chia mối quan hệ với phép nhân
Biết viết, đọc, tính kết quả của phép chia
Rèn kỹ năng tính cho HS
II Đồ dùng :
Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
Bảng phụ - Phiếu học tập
III Lên Lớp :
1 Bài cũ : KT vở ở nhà
5 HS đọc nối tiếp bảng nhân 2,3,4, 5 GV nhận xét Ghi điểm
2 Bài mới : GT + Ghi đề
Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
Mỗi phần 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
HS viết phép tính 3 x 2 = 6
Giới thiệu phép chia cho 2
GV : Kẻ một vạch ngang
GV : ? 6 ô chia làm 2 phần bằng nhau Mỗi phần mấy ô
HS quan sát trả lời 6ô chia làm 2 phần bằng nhau mỗi phần 3 ô
GV nói: Ta thực hiện một phép tính mới là phép chia (sáu chia hai bằng ba) Viết là 6 : 3 = 2 Dấu : gọi là dấu chia
Giới thiệu phép chia cho 3.
GV : 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô
HS QS : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần
Trang 6Ta có : sáu chia ba bằng hai
Viết 6 : 3 = 2
Nêu nhận xét mối quan hệ
Mỗi phần có 3 ô 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
Có 6 ô chia thành 3 ô thì được 2 phần
Từ phép nhân lập phép chia 3 x 2 = 6 < 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Thực hành :
Bài 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu từ một phép nhân viết 2 phép chia
3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10
15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2
15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5
Bài 2: HS làm tương tự
3 x 4 = 12 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 = 3 20 : 5 = 4
3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Chính tả : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
I Yêu cầu :
HS viết đúng : buổi sáng , cuống quýt , reo lên ,
HS viết đẹp, trình bày sạch sẽ
Rèn chữ viết cho HS
II Đồ dùng :
Bảng phụ viết các bài tập
III lên lớp :
1 Bài cũ :
HS viết bảng con : con trâu, cuống quýt, reo lên
2 Bài mới : GT + Ghi đề.
Hướng dẫn chính tả :
GV đọc bài chính tả 2 Hs đọc lại
GV : Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi ?
HS : Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang
GV : ? Tìm câu nói của người thợ săn
HS : Có mà trốn đằng trời
GV : ? Câu nói đó đặt trong dấu gì ?
Trang 7HS : Dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm.
HS luyện viết từ khó
GV đọc – HS chép vào vở
GV đọc – HS dò bài
GV chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài :
Bài 2 : HS nắm yêu cầu
HS làm bảng con
( Giá - nhỏ - hẻm )
Bài 3 : HS làm miệng
Vẳng từ vươn xa
Chim cành thỏ thẻ
Em đứng ngẩn ngơ
4 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Tuyên dương HS làm tốt
HỌC BUỔI CHIỀU Làm bài tập Toán : Luyện tập Phép chia - Giải toán.
I Yêu cầu :
HS làm đúng các bài tập trong vở BTT
HS làm đúng , trình bày sạch sẽ
Rèn kỹ năng tính cho HS
II Chuẩn bị :
Bảng phụ - Phiếu học tập
III Lên lớp :
1 Hướng dẫn làm bài :
Bài 1 : Tính HS làm bài vào vở BTT đổi chéo
5 x 2 = 10 4 x 6 = 24 3 x 7 = 21 4 x 3 = 12
3 x 5 = 15 2 x 8 = 16 2 x 5 = 10 3 x 9 = 27
Bài 2 : Số ? 3 x 4 = ? 12 : 3 = ? 12 : 4 = ?
HS lên bảng tính - nhận xét
Bài 3 : Nối phép tính với kết quả đúng
6 : 2 3 18 : 2
10 : 2 4
16: 2
Trang 8Bài 4 : Có 8 quả cam xếp đều vào 2 đĩa Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
Tóm tắt :
8 quả : 2 đĩa
? quả : 1 đĩa
Bài giải :
Số quả cam mỗi đĩa có là :
8 : 2 = 4 ( quả )
Đáp số : 4 quả
2 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Hướng dẫn thực hành : GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG.
I Yêu cầu:
HS biết được luật giao thông
HS biết được các tín hiệu giao thông
HS tham gia tốt luật giao thông
II Đồ dùng:
Các loại biển báo giao thông
III Lên lớp:
1 Bài cũ:
GV đưa ra 1 số biển báo giao thông
HS chỉ và nói - HS khác nhận xét
2 Bài mới: gt và ghi đề
GV nói: Ngày nay xã hội phát triển - đời sống con người đòi hỏi nhu cầu càng lớn - phương tiện đi lại vì vậy chúng ta phải biết an toàn khi tham gia gt
HS luôn luôn đi về bên phải
Biết các tín hiệu giao thông
Thực hiện tốt luật giao thông
Đường dành cho người đi bộ
Đường cấm người đi bộ
Cấm đi ngược chiều
Đường dành cho xe thô sơ
Giao nhau với đường sắt không có rào chắn
Giao nhau có đèn tín hiệu
HS biết một số quy định
Những quy định khi đợi xe và lên xe
Những quy định khi đang đi xe
Những quy định ra khỏi xe
GV: Bạn đã được đi trên những phương tiện giao thông nào?
Khi đi trên những phương tiện giao thông đó, bạn phải thực hiện những quy định gì để đảm bảo an toàn
Luôn luôn đi về bên phải
Trang 9Nắm luật giao thông
Biết các loại biển báo
Nắm được các quy định
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét
Nhắc HS thực hiện tốt
Hoạt động ngoài giờ lên lớp : Thực hành : CUỘC SỐNG XUNG QUANH.
I Yêu cầu :
HS giới thiệu nơi ở của gia đình em
HS vẽ được quang cảnh nơi gia đình em sinh sống
HS biết yêu cuộc sống xung quanh
II chuẩn bị :
Tranh ảnh nơi em ở
Phiếu học tập
III Lên lớp :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Hướng dẫn thực hành
Hoạt động 1: HS thực hành giới thiệu nơi ở của gia đình em.
GV : Gia đình em sống ở đâu?
HS : Gia đình em ở khu phố 1 phường 2
HS : Gia đình em sống ở phường 5
HS thực hành theo nhóm đôi 1 em hỏi , 1 em trả lời
Hoạt động 2 : Vẽ quang cảnh nơi bạn sống
GV : Nhà bạn có những cây gì ?
GV : Xung quanh có cảnh gì ?
HS thực hành GV nhận xét đánh giá
3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Ngày soạn 24 / 2
Ngày dạy 27 / 2
Tập viết : CHỮ HOA S
I Yêu cầu:
- HS viết đúng, đẹp, chính xác chữ hoa S
- HS hiểu từ ứng dụng : Sáo tắm thì mưa
- Rèn chữ viết cho HS
II Đồ dùng:
Mẫu chữ S
III Lên lớp:
1 Bài cũ: 1 HS nhắc lại câu ứng dụng Ríu rít chim ca
2 HS viết từ ríu rít
Trang 102 Bài mới: Giới thiệu + ghi đề
Hướng dẫn HS viết chữ hoa
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét S
Cấu tạo: chữ S cỡ vừa cao 5 ly gòm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản
cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau tạo vòng xoắn to ở đầu chữ giống nhau
Cách viết:
Nét 1: ĐB trên ĐK 6, viết nét cong dưới, lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên
đường kẻ 6
Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngược trái.
GV viết mẫu chữ hoa S trên bảng , vừa viết vừa nói lại cách viết
Hướng dẫn HS viết bảng con
HS viết chữ S 2,3 lượt
Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
Giới thiệu câu ứng dụng
HS đọc câu ứng dụng Sáo tắm thì mưa
HS nêu cách hiểu câu trên.Hễ thấy sáo tắm thì trời sắp mưa
HS quan sát câu ứng dụng.HS nêu nhận xét độ cao của các chữ cái
Hướng dẫn HS viết chữ Sáo vào bảng con
Hướng dẫn HS viết vào vở
GV nêu yêu cầu HS viết GV quan sát
GV chấm 15 em Nhận xét
3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Toán : BẢNG CHIA 2.
I Yêu cầu :
HS thuộc bảng chia 2
HS vận dụng bảng chia 2 để làm toán
Rèn kỹ năng tính cho HS
II Chuẩn bị :
Các tấm bìa hình vuông Phiếu học tập
III Lên lớp :
1 Bài cũ : 3 HS đọc bảng nhân 2.
2 Bài mới : GT + Ghi đề
HS nhắc lại phép nhân 2
GV : Gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
GV : Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn
HS viết : 2 x 4 = 8
HS nhắc lại : 2 x 4 = 8
GV : ? Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa
Trang 11HS viết : 8 : 2 = 4 có 4 tấm bìa
Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là 8 : 2 = 4
Lập bảng chia 2
GV : Hướng dẫn tương tự như trên để lập bảng chia 2
2 : 2 = 1 12 : 2 = 6
3 : 2 = 2 14 : 2 = 7
6 : 2 = 3 16 : 2 = 8
8 : 2 = 4 18 : 2 = 9
10 : 2 = 5 20 : 2 = 10
HS nhận xét bảng chia 2 : Số bị chia từ 2 đến 20
Số chia là 2
Thương từ 1 đến 10
HS đọc đồng thanh Cá nhân GV xoá dần bảng HS xp đọc
Thực hành :
Bài 1 : HS đọc yêu cầu
HS nhẩm bảng chia 2
Bài 2 : HS nêu yêu cầu
HS đọc đề toán GV hướng dẫn HS làm
Bài giải :
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 ( cái kẹo )
Đáp số : 6 cái kẹo Bài 3: HS đọc yêu cầu :
GV viết lên bảng
HS lên bảng nối :
12 : 2 20 : 2
4 6 7 8 10
8 : 2 16 : 2 14 : 2
3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Tập đọc :
CÒ VÀ CUỐC
I Yêu cầu :
Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, bước đầu biết đọc phân biệt lời người
kể chuyện vói lời các nhân vật Cò và Cuốc
Hiểu nghĩa các từ khó cuốc, thảnh thơi
Hiểu nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi
II Đồ dùng :
Tranh minh hoạ bài tập đọc
III lên lớp :
Trang 121 Bài cũ : 2 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
HS trả lời câu hỏi 2,3 GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : GT+ Ghi đề
Luyện đọc :
GV đọc mẫu GV nêu cách đọc
HS đọc nối tiếp câu
HS đọc từ khó : lội ruộng, trắng tinh, kiếm ăn, cất cánh, vui vẻ
HS đọc nối tiếp câu lần 2
GV : Bài này chia làm mấy đoạn
HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn HS đọc câu khó
Em sống trong bụi cây dưới đất / nhìn lên trời xanh/thấy các anh chị trăng phau phau/ đôi cánh dập dờn như múa / không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này
phải có lúc vất vả lội bùn / mới có được thảnh thơi bay lên trời cao
HS đọc từ chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài :
GV : ? Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?
HS : Chị bắt tép vát vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
GV : ? Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy
HS : Cuốc nghĩ rằng: áo cò trắng phau , cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao…
GV : cò trả lời cuốc thế nào ?
HS : phải có lúc vất vả …
GV : ? Câu trả lời của cò chứa một lời khuyên là gì?
HS : Khi lao động không ngại vất vả , khó khăn Mọi người ai cũng phải lao động
Luyện đọc lại :
3, 4 nhóm đọc phân vai
3 Củng cố dặn dò : GV nhận xét
Dặn VN đọc 3 lần
Đạo đức : BIẾT NÓI LỜI ĐỀ NGHỊ.
I Yêu cầu:
HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp
HS có thái độ quý trọng những người biết lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
II Đồ dùng:
Phiếu học tập, 1 số câu hỏi
III Lên lớp: