1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dự giờ Tin học 6 Tiết 47, bài 16: Định dạng văn bản

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 138,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng các nút lệnh GV: Để thực hiện định dạng kí tự: + Chọn phần văn bản cần định dạng và sau đó mới + Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.. GV: Giới thiệu cho HS từng ý [r]

Trang 1

Ngày soạn:23/02/2011

Ngày dạy: 24/ 02/2011

Lớp: 6C

Giáo viên hướng dẫn: Lê Đình Trung Giáo viên soạn: Cái Thị Hạ Ngân

Tiết 47, Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

(GIÁO ÁN DỰ GIỜ)

A MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản

- Biết các nội dung định dạng kí tự

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản

3 Thái độ:

- Hình thành phương pháp làm việc khoa học

- Vận dụng vào trong học tập và thực tiễn

B.Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bài giảng truyền thống, bài giảng điện tử

- Sơ đồ logic nội dung

- Máy tính, Projector

2 Học sinh

- SGK, và dụng cụ học tập

C Phương pháp

- Thuyết trình

- Vấn đáp

- Trực quan

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức (1p)

- Kiểm tra sĩ số( vắng…phép,…không phép)

- Ổn định chổ ngồi học sinh

II Kiểm tra bài cũ (5p)

Câu hỏi 1: Văn bản gồm các thành phần cơ bản nào?

A Ký tự, từ , câu, chữ, dòng, đoạn văn bản

B Ký tự, đoạn văn bản, dòng,trang văn bản, câu

C Ký tự, đoạn văn bản, từ, câu, dòng

D Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản

Câu hỏi 2: Để mở một văn bản đã được lưu trên máy vi tính, em sử dụng nút lệnh

nào?

Trang 2

B New D Copy

III Triển khai bài mới (2p)

GV mở cho HS hai văn bản và yêu cầu HS so sánh để nhận ra sự khác biệt giữa hai văn bản Trong đó, một văn bản đã có nội dung nhưng chưa được định dạng và một văn bản khác với cùng nội dung nhưng đã được định dạng

Sau khi gọi 2- 3 HS phát biểu xong GV khái quát: Như vậy, chỉ với một nội dung mà

ta có trình bày các văn bản theo nhiều hình thức khác nhau Vậy, làm thế nào để có được một văn bản có bố cục đẹp hay dễ đọc,… Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này cho chúng ta

Hoạt động 1: Định dạng văn bản(13p)

GV: Cho HS quan sát lại hai văn bản trước đó Sau

đó GV đặt câu hỏi: Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hai

văn bản trên

HS: * Quan sát để trả lời

+ Văn bản (1):

- Có nhiều màu chữ khác nhau

- Có nhiều đoạn văn bản, mỗi đoạn văn bản chỉ có

một câu

- Hình ảnh được để ở trên

+ Văn bản (2):

- Chỉ có một màu chữ

- Có hai đoạn văn bản

- Hình ảnh được để ở dưới

GV: Từ văn bản (1) chưa được định dạng làm thế

nào để có được văn bản (2) đã được định dạng?

HS: Thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự.

GV: Ngoài các kí tự còn gì nữa?

HS: Các đoạn văn bản và hình ảnh.

GV: Từ hai ý trên em nào có thể trình bày cho cô thế

nào là Định dạng văn bản?

HS: Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí

của các kí tự, các đoạn văn bản và các đối tượng

khác trên trang

GV: Ưu điểm của văn bản đã được định dạng?

HS: Dễ đọc, dễ ghi nhớ, đẹp.

GV: Định dạng văn bản gồm hai loại:

- Định dạng kí tự

- Định dạng đoạn văn bản

HS: Ghi bài.

Định dạng văn bản

Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang

Định dạng văn bản gồm hai loại:

+ Định dạng kí tự

+ Định dạng đoạn văn bản

Hoạt động 2: Định dạng kí tự(20p)

GV: Định dạng kí tự là gì?

HS: Định dạng ký tự là thay đổi dáng vẻ của một hay

một nhóm kí tự

GV: Định dạng kí tự có những tính chất phổ biến

nào?

Định dạng kí tự

Định dạng ký tự là thay đổi dáng vẻ của một hay một nhóm

kí tự

Các tính chất phổ biến:

- Phông chữ

Trang 3

HS: - Phông chữ

- Cỡ chữ

- Kiểu chữ

- Màu sắc

GV: GV đưa từng ví dụ theo từng tính chất cho HS

theo dõi

HS: Theo dõi để thực hiện.

a Sử dụng các nút lệnh

GV: Để thực hiện định dạng kí tự:

+ Chọn phần văn bản cần định dạng và sau đó mới

+ Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định

dạng

GV: Giới thiệu cho HS từng ý nghĩa của các nút lệnh

ở trên thanh công cụ định dạng

- Phông chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font

(Phông) và chọn phông thích hợp

- Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp FontSize

(Cỡ chữ) và chọn cỡ chữ cần thiết

- Kiểu chữ: Nháy nút Bold

(Chữ đậm), Italic (Chữ nghiêng), Underline (

Chữ gạch chân)

- Màu sắc: Nháy nút ở bên phải hộp Font

Color (Màu chữ) và chọn màu thích hợp

GV: Thực hiện từng tính chất sau đó đưa ra yêu cầu

cho HS thực hiện

HS: Theo dõi để thực hiện.

b Sử dụng hộp thoại Font

GV:

- Chọn phần vb cần định dạng

- FormatFont (Chọn kiểu thích hợp)

+ Font: phông chữ

+ Size: cỡ chữ

+ Font color: màu chữ

+ Font style: kiểu chữ

 OK

GV: Thực hiện sau đó đưa ra yêu cầu cho HS thực

hiện

- Cỡ chữ

- Kiểu chữ

- Màu sắc

a Sử dụng các nút lệnh

- Để thực hiện định dạng kí tự: + Chọn phần văn bản cần định dạng và sau đó mới

+ Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

 Phông chữ

 Cỡ chữ

 Kiểu chữ

 Màu sắc

b Sử dụng hộp thoại Font

- Chọn phần vb cần định dạng

- FormatFont (Chọn kiểu thích hợp)

+ Font: phông chữ + Size: cỡ chữ + Font color: màu chữ + Font style: kiểu chữ  OK

Trang 4

HS: Theo dõi để thực hiện.

IV Củng cố (3p)

Câu 1: Trình bày văn bản còn gọi là

A Định dạng văn bản

B Chỉnh sửa văn bản

C Định dạng ký tự

D Tất cả sai

Câu 2: Tính chất phổ biến của định dạng ký tự là

A Chọn phông chữ, cỡ chữ

B Chọn màu sắc, cỡ chữ

C Chọn các kiểu in nghiêng, đậm, gạch chân

D.Tất cả đúng

V Dặn dò (1p)

+ Yêu cầu HS về làm các bài tập trong SGK trang 88 + Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 3, 6 trong SGK trang 88. + Đọc trước bài mới và trả lời các câu hỏi sau: - Định dạng đoạn văn có thay đổi tính chất của toàn đoạn văn không? - Để định dạng đoạn văn bản ta sử dụng các nút lệnh nào? - Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragrap có mục đích gì? E RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 23 tháng 02 năm 2011 Duyệt GV hướng dẫn

Lê Đình Trung

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w