1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án khối 1 - Năm 2007 - 2008 - Tuần 8

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS cách vẽ hình vuông và hình chữ nhật - Vẽ trớc 2 nét ngang hoặc 2 nét dọc bằng nhau cách đều nhau - VÏ tiÕp 2 nÐt däc hoÆc 2 nÐt ngang cßn l¹i 3.Thùc hµnh - GV nªu yªu cÇu bµ[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007

Học vần: (Bài 30) ua, ưa

I.Mục đích - yêu cầu

- Học sinh đọc và viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

- Đọc được câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa

II Đồ dùng học tập

- Tranh minh hoạ từ khoa: cua bể, ngựa gỗ

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói

- Học sinh: Bộ chữ học vần

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 em đọc: ia, la tía tô, tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá

- 2 em đọc câu ứng dụng SGK

- 1 em viết cả lớp viết bảng con: lá mía

2.Dạy bài mới: Tiết 1

A Giới thiệu bài: Hôm trước các em đã học vần ia Hôm nay cô giới thiệu hai vần mới là :

ua, ưa

- Giáo viên viết lên bảng

B Dạy vần ua:

a) Nhận diện vần: Vần ua được tạo nên từ u

và a

- So sánh ua với ia giống nhau và khác nhau

điểm nào?

- Gv cho hs ghép vần: ua

b) Đánh vần

- Gv hd đánh vần, vần: ua

- Gv hd đọc trơn vần: ua

+ Tiếng và từ khoá

-H: Có vần ua rồi muốn có tiếng cua ta thêm

âm gì? Gv ghi bảng: cua

- Phân tích cho cô tiếng: cua

+ Đánh vần tiếng: cua

- Đọc trơn tiếng: cua

+ Gv đưa tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?

- Gv rút từ khoá ghi lên bảng và giảng

- Hướng dẫn hs đọc trơn tiếng từ

C Dạy vần ưa: Quy trình tương tự

a) Nhận diện vần

- So sánh vần ưa với ua giống nhau và khác

nhau điểm nào?

Ua ưa Cua ngựa Cua bể ngựa gỗ + Giống nhau: Cùng kết thúc bằng a + Khác nhau: ua bắt đầu bằng u, ia bắt đầu bằng i

- hs ghép vần: ua

u-a-ua (cá nhân, tổ, cả lớp) hs: ua (cá nhân, tổ, cả lớp

-hs: Thêm âm c trước ua

- hs ghép tiếng: cua + Hs âm c đứng trước vần ua đứng sau

- hs: cờ-ua-cua (cá nhân, tổ, cả lớp)

- hs: cua (cá nhân, tổ, cả lớp)

- Hs: cua bể ua-cua-cua bể

- hs: âm ư đứng trước a đứng sau + Giống nhau: Kết thúc bằng a + Khác nhau: ưa bắt đầu bằng ư

Trang 2

b) Đánh vần, đọc trơn vần

+ Tiếng và từ khoá

- Phân tích cho cô tiếng: ngựa

- Hướng dẫn đánh vần tiếng: ngựa

- Hướng dẫn đọc trơn tiếng khoá: ngựa

+ Gv đưa tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?

- Gv rút ra từ khoá và giảng từ

- Gọi học sinh đọc tổng hợp

Nghỉ giữa tiết hát vui

c) Viết:

- Giáo viên viết mẫu lên bảng vừa viết vừa

hd quy trình, độ cao, nối nét

- Hướng dẫn hs viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét và sửa sai cho các em

d) Đọc từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên viết các từ ngữ lên bảng

- Hướng dẫn hs tìm tiếng có vần đang học

phân tích và đọc trơn cả từ

- Giáo viên đọc mẫu các từ

* Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần vừa học

Tiết 2

D Luyện tập:

a) Luyện đọc

- Luyện đọc bài tiết 1

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho từng

em

+ Đọc câu ứng dụng, giáo viên treo tranh và

H: Tranh vẽ gì?

- Giáo viên viết câu ứng dụng lên bảng

- Khi đọc chú ý ngắt nghỉ ở các dấu phẩy

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

b) Luyện viết

- Hướng dẫn hs mở vở tập viết và viết bài

- Giáo viên đi từng bàn, uốn nắn sửa sai

- Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

c) Luyện nói: Giáo viên treo tranh bài luyện

nói lên bảng

H: Trong tranh vẽ gì?

H: Tại sao biết đây là bức tranh giữa trưa

mùa hè?

ư-a-ưa, (cá nhân, tổ, cả lớp)

ưa (cá nhân, tổ, cả lớp)

- hs ghép tiếng: ngựa

- âm ng đứng trước ưa đứng sau, dấu nặng dưới ư

- ngờ-ưa-ngưa-nặng-ngựa cá nhân, tổ, cả lớp -hs: ngựa (cá nhân, tổ, cả lớp)

- hs: ngựa gỗ

- ưa - ngựa - ngựa gỗ

- hs: viết vào bảng con

cà chua tre nứa nô đùa xưa kia

- hs đọc: cá nhân, tổ, cả lớp

- 3 em khá đọc lại hs: mưa, trưa, dừa, cưa, múa, chua, thua

- Học sinh đọc bài tiết 1

15 em tổ, cả lớp

- hs quan sát tranh và trả lời + Vẽ bé cùng mẹ đi chợ

Mẹ đi chợ mua khế, kía, dừa, thị cho bé

- hs đọc bài và tìm tiếng có vần vừa học phân tích, đọc trơn cả câu

- hs viết bài vào vở tập viết

ua, ưa cua bể, ngựa gỗ

- Học sinh: Giữa trưa

+ Vẽ cảnh giữa trưa mùa hè + Vì có 1 bác nông dân đang nghỉ trưa và lấy mũ quạt, 1 con ngựa đang thồ hàng cũng nghỉ ở bóng râm

Trang 3

H: Giữa trưa là lúc mấy giờ?

* Trò chơi: Tìm nhanh tiếng có vần vừa học - Khoảng 11, 12 giờ trưaHọc sinh: lửa, chùa

3.Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên cho học sinh đọc lại toàn bài trong SGK

- tìm tiếng có vần vừa học trong sách báo

- Về học bài, viết bài và làm vở BTTV

- Xem bài 31: Ôn tập

Toán: (T29) Luyện tập

I- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh bài tập 4, phiếu bài tập

- Học sinh: Bảng con, bút chì

III- Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Giọi 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

1+2= 2+2= 1+3=

3+1= 1+1= 2+1=

2/ Dạy bài mới

a/ Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Hướng dẫn làm các bài tập

Bài 1: Giáo viên cho hs nêu yêu cầu bài toán 1.Tính

3 2 2 1 1

- Gọi 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

bảng con 1 1 2 2 34 3 4 3 4

- Gọi vèi em đọc lại kết quả

H: 1 cộng 1 bằng mấy?

- Gọi vài em trả lời: 1 cộng 1 bằng 2

- Gv ghi kết quả 2 vào ô trống

- Cả lớp làm vào phiếu bài tập

- Gọi 3 em lên bảng làm

- Gv nhận xét và sửa sai ghi điểm

Nghỉ giữa tiết hát vui

1 + 1 2 1 +2 3

2 +3 3 2 +2 4

1 +3 4 3 +1 4

- 3 em lên bảng làm bài

Bài 3: Gv treo tranh lên bảng và hỏi?

- Bài này yêu cầu ta làm gì?

- Gv ta tính từ trái sang phải, lấy 2 số đầu

cộng với nhau được bao nhiêu ta cộng với số

còn lại

1+1+1=3

1+1=2, 2+1=3

3 Tính

1+1+1=3 2+1+1=4 1+2+1=4

Trang 4

- Hs làm vào bảng con Bài 4: Gv cho hs nêu yêu cầu bài toán

- Gv đính tranh bài 4 lên bảng

- Gọi hs nêu bài toán:

- Có 1 bạn, thêm 3 bạn Hỏi tất cả có mấy

bạn? Thêm ta làm phép tính gì?

- Gọi 1 vài em lên bảng làm bài

4 Viết phép tính thích hợp

- Hs nêu bài toán và trả lời

- Có 1 bạn, thêm 3 bạn Có tất cả 4 bạn

- Làm phép tính cộng

1 + 3 = 4 3/ Củng cố - Dặn dò

+ Trò chơi: Đoán đúng kết quả

- Giáo viên giơ:

1+3= 1+1= 1+2=

3+1= 2+1= 2+2=

- Học sinh lần lượt giơ số: 4, 4 2, 3 3, 4

- Về nhà học bài và làm bài ở vở BTT

- Xem bài: Phép cộng trong phạm vi 5

Tự nhiên - Xã hội : (Bài 8) Ăn uống hàng ngày

I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết.

- Kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh

- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt

- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống của cá nhân: Ăn đủ no, uống đủ nước

II- Đồ dùng dạy học

- Các tranh vẽ của bài 8 SGK

- Một số thực phẩm như trong hình

III- Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:

H: Trước khi đánh răng cần chuẩn bị những gì?

H:Kể lại cách đánh răng của em

2/ Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ăn uống hàng ngày

- Giáo viên cho hs chơi trò chơi "Con thỏ, ăn cỏ, uống nước và hang"

* Hoạt động 1: Động não

- Mục tiêu: Nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ uống, chúng ta thường ăn uống hằng ngày

+ Bước 1: Giáo viên hướng dẫn

- H: Hãy kể tên những thức ăn, đồ uống mà các em thường xuyên dùng hàng ngày

- H: Lần lượt từng em kể tên vài thức ăn mà các em thường ăn hàng ngày

- Giáo viên viết lên bảng các loại thức ăn học sinh vừa nêu

+ Bước 2: Quan sát tranh ở trang 18 SGK Kể tên từng loại thức ăn trong mỗi hình

H: Các em thích ăn những loại thức ăn nào trong số đó?

H: Loại thức ăn nào các em chưa ăn hoặc chưa biết ăn?

* Kết luận: Các em nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ só lợi cho sức khoẻ

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: Học sinh giải thích được tại sao các em phải ăn uống hàng ngày

Trang 5

+ Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từng nhóm hình trang 19

H: Cáchình nào cho biết sự lớn nhanh của cơ thể?

H: Các hình nào cho biết các bạn có sức khoẻ tốt?

H: Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày?

- Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 2 người

- Giáo viên quan sát và giúp đỡ các nhóm còn chậm

+ Bước 2:Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp

* Kết luận: Chúng ta cần phải ăn uống hàng ngay để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt

Nghỉ giữa tiết hát vui

* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- Mục tiêu: Biêt được hàng nagỳ phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt

- Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi cho học sinh thảo luận

H: Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?

+ Khi đói ta cần ăn, khi khát ta cần uống nước

H: Hàng ngày em ăn mấy bữa? Vào những lúc nào?

+ Hàng ngày em ăn ba bữa vào buổi sáng, trưa, tối

H: Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo trước khi ăn bữa chính?

+ Tại vì khi ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính thì khi ăn cơm chúng ta ăn không ngon miệng

- Giáo viên gọi đại diện từng em trả lời

* Kết luận:

- Chúng em cần ăn khi đói, uống khi khát

- Hàng ngày cần ăn ba bữa vào buổi sáng, trưa, tối

- Không nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính để ăn ngon miệng

* Trò chơi: " Đi chợ giúp mẹ"

IV- Củng cố - Dặn dò

- Muốm cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh em cần làm gì?

- Về thực hiện tốt việc ăn, uống hàng ngày

- Xem bài: Hoạt động và nghỉ ngơi

Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007

Học vần:(Bài 31) Ôn tập

I Mục đích - yêu cầu

- Học sinh đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học ia, ua, ưa

- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể : Khỉ và rùa

II Đồ dùng dạy học

- Bảng ôn, tranh vẽ đoạn thơ ứng dụng

- Tranh minh họa truyện kể

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 em đọc và viết: ua, ưa, cà chua, tre nứa, xưa kia

- 2 em đọc trong SGK

Trang 6

2 Dạy bài mới Tiết 1

A Giới thiệu bài

- Giáo viên khia thác khung bài học

H: Trong tuần các em đã học được những

vần nào?

- Giáo viên ghi ở góc bảng

- Giáo viên gắn bảng ôn

B Ôn tập

a/ Các vần vừa học

- Giáo viên đọc vần

- Gọi vài em tự chỉ và đọc các vần

b/ Ghép chữ và vần thành tiếng

- Giáo viên hướng dẫn ghép chữ ở cột dọc

với chữ ở dòng ngang của bảng ôn

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

c/ đọc từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên ghi các từ ngữ lên bảng

- Hướng dẫn học sinh tìm tiếng có vần ôn

phân tích và đọc trơn cả từ

d/ Viết các từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên đọc cho hs viết vào bảng con

từng từ Chú ý viết nối nét giữa các chữ

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

* Trò chơi: Tìm tiếng có vần ôn

- Giáo viên cho 3 tổ lên thi tài

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương

Tiết 2

C Luyện tập

a/ Luyện đọc

+ Luyện đọc bài tiết 1

+ Giáo viên treo tranh vẽ và hỏi:

Tranh vẽ gì?

- Giáo viên viết câu thơ lên bảng

- Gọi vài em đọc trơn cả đoạn thơ

- Giáo viên chỉnh sửa cách đọc cho học sinh

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

b/ Luyện viết:

- Giáo viên cho học sinh mở vở tập viết và

viết bài

- Giáo viên đi từng bàn uốn nắn sửa sai

- Học sinh đổi vở và chữa bài

-hs: ia, ua, ưa

- Học sinh chỉ chữ và đọc vần

- Học sinh lần lượt ghép

- tru, trua, trư, trưa, trì, trìa, ngu, ngưa, ngư, nghi, nghia

Mua mía ngựa tía Mùa dưa trỉa đỗ

Hs đọc, cá nhân, tổ, cả lớp

- Hs viết vào bảng con từng từ

- Cả lớp tìm và viết ra bảng con dừa, mưa, chua, thìa, mía

- Học sinh đọc lại bài tiết 1

10 em, cá nhân, tổ, cả lớp

- Vẽ bé ngủ trên võng bên cửa sổ Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ

Bé vừa ngủ trưa

- Học sinh đọc, cá nhân, tổ, cả lớp

- Học sinh viết bài vào vở tập viết mùa dưa, ngựa tía

Trang 7

c) Kể chuyện: Khỉ và rùa

- Giáo viên kể diễn cảm có kèm theo tranh minh họa

H: Câu chuyện có mấy nhận vật? ( Có 3 nhân vật)

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? (ở một khu rừng)

- Hãy quan sát tranh và kể lại truyện theo từng tranh

- Học sinh thi kể chuyện theo tranh giữa các tổ

* Tranh 1: Rùa và khỉ là đôi bạn thân một hôm khỉ bào cho rùa biết là nhà khỉ vừa có tin mừng Vợ khỉ vừa sinh con Rùa vội vàng cùng khỉ đến thăm nhà khỉ

* Tranh 2: Đến nơi Rùa băn khoăn, không biết làm cách nào lên thăm vợ con Khỉ được Vì nhà Khỉ ở trên một chạc cây cao Khỉ bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ để Khỉ đưa Rùa lên nhà mình

* Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào Rùa quên cả việc đang ngậm đuôi Khỉ, liền

mở miệng đáp lễ Thế là bịch một cái Rùa rơi xuống đất

* Tranh 4: Rùa rơi xuống đất nên mai bị rạn nứt, thế là từ đó trên mai Rùa đều có vết rạn H: Vậy câu chuyện khuyên ta điều gì?

" Ba hoa là 1 tính xấu có hại Khỉ cẩu thả vì bào bạn ngậm đuôi mình Rùa ba hoa nên đã chuốc vào thân Chuyện còn giải thích sự tích cái mai Rùa"

Đó chính là ý nghĩa của câu chuyện

3 Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên cho học sinh đọc lại toàn bài trong SGK

- Về học bài, viết bài và làm vở BTTV

- Xem bài: 32 oi - ai

Toán (T30) Phép cộng trong phạm vi 5

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng

- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5

- Biết làm tính cộng trong phạm vi 5

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Các mô hình 5 quả cam, 5 con cá, 5 que tính

- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng tính - Cả lớp làm bảng con

1+3= 2+2= 3+1=

2+1= 1+3= 1+2=

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 5

a) Giới thiệu phép cộng: 4+1=5

+ Gv đính tranh vẽ và hỏi

H: Cô vừa đính được mẫy con cá?

H: Cô đính thêm 1 con và hỏi:

- hs quan sát và trả lời -hs: có 4 con cá

- hs: thêm 1 con cá

Trang 8

Có mấy con cá?

H: Có tất cả mấy con cá?

- Ai đặt được bài toán này?

- Gọi vài em trả lời bài toán

H: Ai lập được phép tính này?

- Gọi vài em đọc lại

- Hs: Có tất cả 5 con cá

-hs: Có 4 con cá thêm 1 con cá Hỏi tất cả

có mấy con cá?

- 4 con cá thêm 1 con cá Tất cả là 5 con cá -hs: 4+1=5

- hs: bốn cộng một bằng năm b) Giới thiệu phép cộng: 1+4=5

+ Gv đưa ra 1 cái mũ và thêm 1 cái mũ nữa

- Hd hs đặt bài toán và trả lời câu hỏi

- Vậy: 1 thêm 4 là 5 ta viết phép tính

- Gv gọi hs đọc lại các phép tính vừa lập

- Có 1 cái mũ, thêm 4 cái mũ Hỏi tất cả có mấy cái mũ

- Có 1 cái mũ, thêm 4 cái mũ tất cả có 5 cái mũ

1+4=5

- Hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp c) Giới thiệu phép tính

3+2=5 2+3=5

+ Gv lần lượt đính 3 con ngỗng và thêm 2

con ngỗng Yêu cầu hs nêu bài toán và trả

lời

H: Ai lập được phép tính này?

- Tương tự phép tính còn lại cũng hỏi như

trên

-hs nêu bài toán và trả lời +Có 3 con ngỗng, thêm 2 con ngỗng Hỏi tất cả có mấy con ngỗng?

- Có 3 cong ngỗng, thêm 2 con ngỗng, tất cả

có 5 con ngỗng

- Cả lớp lập: 3+2=5 2+3=5

- hs đọc lại 4 phép tính vừa lập d) Giáo viên đính tiếp các chấm tròn để hs

nêu được các phép tính:

- Với các số: 4, 1, 5 hãy lập cho cô 2 phép

tính cộng có kết quả là 5

H: Em có nhận xét gì về các phép tính

4+1=5 3+2=5

1+4=5 2+3=5

- Gọi vài em nêu nhận xét

4+1=5 1+4=5

4 5 1

3+2=5 2+3=5

3 5 2

- hs: Kết quả đều bằng 5

- Vì 4+1=1+4, 3+2=2+3 e) Hướng dẫn học thuộc các công thức vừa

học trên bảng

Nghỉ giữa tiết hát vui

- Hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp đọc đồng thanh

B Thực hành:

* Bài 1: Hd hs đọc yêu cầu bài

- Gọi 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

phiếu bài tập

- Xong gv nhận xét và ghi điểm

1 Tính 4+1=5 2+3=5 2=2=4 4+1=5 3+2=5 1+4=5 2+3=5 3+1=4

- hs làm bài vào phiếu

* Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bái toán (tính)

- Gv gọi hs nêu lại cách đặt tính

2 Tính

4 2 2 3 1 1



 



Trang 9

- Gọi 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

bảng con theo tổ

- Xong gv và hs nhận xét sửa sai

1 3 2 2 4 3

5 5 4 5 5 4

- 3 hs lên bảng làm bài

* Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

phiếu bài tập và gv nhận xét sửa sai ghi

điểm

3 Số

5=4+1 5=3+2 5=1+4 5=2+3

- 2 hs lên bảng làm bài

* Bài 4: Gv đính tranh gọi vài em nêu bài

toán và trả lời

a) Có 4 con nai, thêm 1 con nai Hỏi tất cả

có mấy con nai?

b) Có 3 con chim, thêm 2 con bay đến nữa

Hỏi tất cả có mấy con chim?

4 Viết phép tính thích hợp

- Hs nêu bài toán và trả lời

- 2 em lên bảng làm bài

a 4 + 1 = 5

b 3 + 2 = 5

3/ Củng cố - Dặn dò:

* Trò chơi: Đoán đúng kết quả các phép tính

4+1= 3+2=

1+4= 2+3=

- Giáo viên giơ phép tính, học sinh giơ kết quả

- Giáo viên ghi lên bảng, gọi vài em đọc lại bảng cộng 5

- Về học bài và làm vở BTT

- Xem bài: Luyện tập

Mỹ thuật (Bài 8) Vẽ hình vuông và hình chữ nhật

I Mục tiêu

Giúp HS:

-Nhận biết hình vuông và hình chữ nhật

-Biết cách vẽ các hình trên

-Vẽ đợc các dạng hình vuông và hình chữ nhật vào hình có sẵn

. Vẽ màu theo ý thích

II.Đồ dùng dạy học

GV –Một vài đồ vật là hình vuông , hình chữ nhật

-Hình minh hoạ để hớng dẫn cách vẽ hình vuông , hình chữ nhật

HS –Vở tập vẽ 1

-Màu vẽ

III Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu hình vuông hình chữ nhật

- GV giới thiệu một số đồ vật : cái bảng ,quyển vở , mặt bàn ,viên gạch … và gợi ý dể

HS nhận ra :

-Cái bảng là hình chữ nhật

-Viên gạch là hình vuông

- GV yêu cầu HS xem hình minh hoạ trong Vở tập vẽ 1 và đặt câu hỏi để HS suy nghĩ trả lời

Trang 10

2 Hướng dẫn HS cách vẽ hình vuông và hình chữ nhật

- Vẽ trớc 2 nét ngang hoặc 2 nét dọc bằng nhau cách đều nhau

- Vẽ tiếp 2 nét dọc hoặc 2 nét ngang còn lại

3.Thực hành

- GV nêu yêu cầu bài tập :

Vẽ các nét dọc nét ngang để tạo thành cửa ra vào cửa sổ hoặc lan can ở 2 ngôi nhà

Vẽ thêm hình để bài vẽ phong phú hơn

Vẽ màu theo ý thích

- HS làm bài

- GV giúp đỡ HS làm bài

4.Nhận xét đánh giá

- GV cho HS xem các bài vẽ đẹp và tuyên dơng một số HS làm bài tốt

- HS tự nhận xét về các bài vẽ

5 Dặn dò

Quan sát hình dáng của mọi vật xung quanh

Thứ tư ngày31 tháng 10 năm 2006

Học vần: (Bài 32) oi - ai

A- Mục đích - yêu cầu

- Học sinh đọc và viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái

- Đọc được câu ứng dụng: Chú bói cá nghĩ gì thế?

Chú nghĩ về bưa trưa

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sẻ, ri, bói cá, le le

B- Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ từ khoá: nhà ngòi, bé gái

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói

C- Các hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 em đọc : mùa dưa, mua mía, ngựa tía, trỉa đỗ

- 2 em đọc trong SGK

II- Dạy bài mới: Tiết 1

1/ Giới thiệu bài: Hôm qua các em đã học ôn tập các vần kết thúc bằng a Hôm nay cô giới thiệu 2 vần mới là: oi, ai

- Giáo viên viết lên bảng

2/ Dạy vần oi:

a/ Nhận diện vần oi:

- Phân tích vần oi cho cô

- So sánh cho cô vần oi với o giống nhau và

khác nhau điểm nào?

- Giáo viên cho cả lớp ghép vần: oi

b/ Đánh vần

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và

đọc trơn vần: oi

- Hs đọc: oi ai

- Vần oi được tạo nên bởi i và o -âm i đứng trước âm o đứng sau Giống nhau: chữ o

Khác nhau: oi có thêm i

- hs ghép vần: oi o-i-oi/ oi

cá nhân, tổ, cả lớp

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w