1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học lớp 2 năm 2003 - 2004 - Tuần thứ 27

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết được một hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.. -PP trực quan : Cho HS quan sát tranh.[r]

Trang 1

 Kế hoạch dạy học Tuần 27

 Lớp HaiA

BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2004

Hoạt động tập thể.

Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

-Đạo đức Tiết 27 : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT/ TIẾT 1

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -Vì sao cần giúp đỡ người khuyềt tật

-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

-Trẻ khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ

2.Kĩ năng : Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân

3.Thái độ : Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa hoạt động 1, vở BT Đạo đức

2.Học sinh : Sách Đạo đức, vở BT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : HS thực hành theo cặp.

-Em đến chơi nhà bạn, nhưng trong nhà đang có

người ốm

-Nhận xét, đánh giá

2.Bài dạy : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Phân tích tranh.

Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết được một

hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật

-PP trực quan : Cho HS quan sát tranh

-GV nói nội dung tranh : Một số học sinh đang đẩy

-Lịch sự khi đến nhà người khác/ T 2 -Gõ cửa, bấm chuông

-Cháu chào bác ạ! Thưa bác có Loan ở nhà không ạ!

-Loan có ở nhà đấy cháu vào nhà chơi nhé

-Bạn An đấy à! Bạn vào nhà mình chơi tự nhiên nhé, mình bận một chút

vì hôm nay bà mình bị bệnh

-Thế hả An! Thôi thì mình xin phép về để lần sau bà của bạn khoẻ, mình sẽ đến chơi nhé

-Như vậy cũng được, bạn về nhé! -Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1

-Quan sát

-1 em nhắc lại nội dung

Trang 2

xe cho một bạn bị liệt đi học.

-PP hoạt động : yêu cầu HS thảo luận về việc làm

của các bạn nhỏ trong tranh

-Giáo viên đưa câu hỏi :

-Tranh vẽ gì ?

-Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị

khuyết tật?

-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì sao ?

-GV nhận xét

- Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật

để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.

Hoạt động 2 :Thảo luận.

Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được sự cần

thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người

khuyết tật

-GV yêu cầu thảo luận những việc có thể làm để

giúp đỡ người khuyết tật

-PP truyền đạt : người khuyết tật thường là những

người bị mất mát rất nhiều do vậy họ rất mặc cảm

cho nên các em nên giúp đỡ họ bằng khả năng của

em Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn Người mù-dắt

sang đường Người bị dị dạng do chất độc da

cam-quyên góp tiền Người câm điếc- vui chơi với họ

-Nhận xét

-Kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện thực tế,

chúng ta có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng

những cách khác nhau như : Giúp người bị liệt –

đẩy xe lăn Người mù-dắt sang đường Người bị dị

dạng do chất độc da cam-quyên góp tiền Người

câm điếc- vui chơi với họ

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.

Mục tiêu :Giúp học sinh bày tỏ thái độ đúng

với việc giúp đỡ người khuyết tật

-PP hoạt động : GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu

cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng

tình

a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên

làm

b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm

-Chia nhóm thảo luận theo nội dung câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày, bổ sung -Tranh vẽ một số học sinh đang đẩy xe cho một bạn bị liệt

-Giúp bạn vơi đi mặc cảm để đi học bình thường như các bạn khác

-Em cũng tham gia giúp bạn bị khuyết tật vì bạn đó đã chiụ sự mất mát nhiều cần san sẻ nỗi đau cho bạn

-Vài em nhắc lại

-Chia nhóm thảo luận

-Nhóm trưởng cử thư kí ghi ý kiến : Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn Người mù-dắt sang đường Người bị dị dạng

do chất độc da cam-quyên góp tiền Người câm điếc- vui chơi với họ

-Đại diện nhóm trình bày Nhận xét -Vài em nhắc lại

-Cả lớp thảo luận

-Đồng tình

-Không đồng tình

-Đồng tình

Trang 3

1’

d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi

những khó khăn thiệt thòi của họ

-Kết luận : Ý kiến b chưa hoàn toàn đúng vì mọi

người khuyết tật đều cần được giúp đỡ

3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng : mọi người khuyết

tật đều cần được giúp đỡ, vì giúp đỡ người khuyết

tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn thiệt

thòi của họ

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Sưu tầm thơ, gương

tốt về việc em đã giúp đỡ người khuyết tật

-Đồng tình

-Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em đã giúp đỡ người khuyết tật

-Toán

Tiết 131 : SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

•-Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

2 Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng cài

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1 Bài cũ : PP kiểm tra : Cho 3 em lên bảng làm :

-Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần

lượt là :

a/ 4cm, 7 cm, 9 cm

b/ 12 cm, 8 cm, 17 cm

c/ 11 cm, 7 cm, 15 cm

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :

A/Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

Mục tiêu : Biết số 1 nhân với số nào cũng

bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng

chính số đó Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số

đó

-PP giảng giải :Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS

-3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp

-Số 1 trong phép nhân và chia

-HS nêu : 1 x 2 = 1 + 1 = 2

Trang 4

chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng.

-Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

-Tiến hành tương tự với các phép tính 1 x 3 và 1 x 4

-Từ các phép tính 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4 = 4 em

có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân của 1

với một số ?

-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép tính :2 x 1, 3

x 1, 4 x 1 ?

-PP hỏi đáp : Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả thế nào ?

-Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

đó

B/Giới thiệu phép chia cho 1

-PP giảng giải : Nêu phép tính 2 x 1 = 2

-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập phép chia

tương ứng

-Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2 : 1 = 2

-Tiến hành tương tự với phép tính 1 x 3 = 3,

1 x 4 = 4

-Từ các phép tính trên, em có nhận xét gì về thương

của các phép chia có số chia là 1

-Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số

đó

-Nhận xét

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.

Mục tiêu : Làm đúng bài tập về số 1 trong

phép nhân và chia

- PP luyện tập : Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.

-Mỗi biểu thức cần có mấy dấu tính ?

-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế nào ?

-Yêu cầu làm bài

-1 x 2 = 2 -HS thực hiện : -1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3, vậy 1 x 3 = 3 -1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4,vậy 1 x 4 = 4 -Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

-Vài em nhắc lại

-3 em lên bảng làm : 2 x 1 = 2, 3 x 1 =

3, 4 x 1 = 4

-Khi ta thực hiện phép nhân một số với

1 thì kết quả là chính số đó

-Nhiều em nhắc lại

-Nêu 2 phép chia

2 : 1 = 2

2 : 2 = 1 -Rút ra phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

-Các phép chia có số chia là 1 có thương bằng số bị chia

-Nhiều em nhắc lại

-Trò chơi “Banh lăn”

-HS tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra -Điền số thích hợp vào ô trống

-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT

1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3

2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4 -Nhận xét bài bạn

-Tính -Mỗi biểu thức có 2 dấu tính -Ta thực hiện tính từ trái sang phải -3 em lên bảng làm, lớp làm vở

a/4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8

Trang 5

1’

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố : Khi nhân hay chia một số với 1 thì kết

quả như thế nào ?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

b/4 : 2 x 1 = 8 x 1 = 8 c/4 x 6 ; 1 = 24 : 1 = 24

-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

-Học thuộc quy tắc

Tiếng việt Tiết 1 : ÔN TẬP ĐỌC & HỌC THUỘC LÒNG / TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Kiểm tra lấy điểm tập đọc

•-Đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học

•-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào ?’

-Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Ý thức học tập tốt

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1926 Viết sẵn câu văn BT2 Vở BT 2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Gọi 3 em đọc bài “Cá sấu sợ cá mập” và TLCH

-Khách tắm biển lo lắng điều gì ?

-Ông chủ khách sạn nói như thế nào ?

-Vì sao ông chủ quả quyết như vậy ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

1 Kiểm tra tập đọc & HTL.

Mục tiêu : Kiểm tra lấy điểm tập đọc &HTL

Đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến

tuần 26 Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Biết ngừng nghỉ sau

các dấu câu và giữa các cụm từ dài Trả lời 1-2 câu

hỏi về nội dung bài học

-PP kiểm tra :

-Thêm sừng cho ngựa

-3 em đọc bài và TLCH

-Khách lo lắng trước tin đồn : bãi tắm có cá sấu

-Quả quyết : Ở đây làm gì có cá sấu -Vì ở đây chỉ có cá mập, mà cá sấu thì sợ cá mập

-Ôn tập đọc và HTL

-7-8 em bốc thăm

Trang 6

-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.

-Chấm theo thang điểm :

-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm

-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm

-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm

-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm

2 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

Mục tiêu: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi

nào ?”

-Gọi HS đọc yêu cầu

-PP trực quan : Bảng phụ viết nội dung bài

a/ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.

b/ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về.

-Nhận xét, cho điểm

3 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

Mục tiêu : Ôn luyện về cách đặt câu hỏi.

-Gọi học sinh nêu yêu cầu

-PP trực quan- luyện tập : Bảng phụ :

a/ Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một

đường trăng lung linh dát vàng

b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung

linh dát vàng ?

Dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát

vàng khi nào ?

Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ?

-Nhận xét, cho điểm

4.Nói lời đáp lại của em.

Mục tiêu : Ôn cách đáp lại lời cám ơn của

người khác

-Gọi 1 em đọc và giải thích yêu cầu của bài tập

-PP thực hành : Gọi 1 cặp HS thực hành đối đáp tình

huống a

-GV gợi ý thêm : trong tình huống a có thể nói : Có gì

đâu./ Không có chi./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Bạn bè

phải giúp nhau mà./ Giúp được bạn là mình vui rồi

-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài

-1 em đọc yêu cầu

-Theo dõi 2 em lên bảng gạch dưới các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“Khi nào?”

-PP luyện tập : Lớp làm nhẩm, sau đó làm nháp

Ở câu a : Mùa hè

Ở câu b : khi hè về

-Nhận xét

-1 em nêu yêu cầu Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

-2 em làm bài trên bảng , mỗi em đặt

1 câu hỏi Cả lớp làm bài vào vở BT

-Một số em đọc lại bài

-Nhận xét, bổ sung

-Vài em đọc lại các câu hỏi

-Nói lời đáp lại của em

-Thực hành theo cặp -HS1 :Rất cám ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện hôm nọ mình đánh rơi May quá, đấy là quyển truyện rất quý mình mượn của bạn

Trang 7

1’

-Theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng túng

-Nhận xét

3.Củng cố : Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

Nguyệt Mất thì không biết ăn nói với bạn ấy ra sao

-HS2 : Có gì đâu.Thấy quyển truyện không biết của ai rơi giữa sân trường, mình nhặt đem nộp cô giáo Rất may là của bạn

-Từng cặp thực hành tiếp tình huống

b và c

b/Dạ không có chi!/ Dạ thưa ông, có

gì đâu ạ Ông đi ạ!

c/Thưa bác, không có chi!/ Dạ, cháu rất thích trông em bé mà./ Lúc nào bác cần, bác cứ gọi cháu nhé!/

-Tập đọc ôn lại các bài

-

BUỔI CHIỀU

Tiếng việt Tiết 2 : ÔN TẬP ĐỌC & HỌC THUỘC LÒNG / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc -Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi

-Ôn luyện về cách dùng dấu chấm

2.Kĩ năng : Đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

15’ 1 Ôn luyện đọc & HTL.

Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

Đọc trơn các bài tập đọc đã học Tốc độ 50 chữ/ 1

phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các

cụm từ

-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

-Chấm theo thang điểm :

-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm

-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm

-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm

-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm

-Ôn tập đọc và HTL

-7-8 em bốc thăm

-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài

Trang 8

4’

1’

2 Trò chơi mở rộng vốn từ.

Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò

chơi

-Yêu cầu chia tổ, mỗi tổ chọn 1 tên : Xuân, Hạ, Thu,

Đông, Hoa, Quả

-PP hoạt động : Yêu cầu thành viên từng tổ đứng lên

giới thiệu tên của tổ

-GV gợi ý :

-Mùa xuân : Tháng 1.2.3 : mai, đào, vú sữa, quýt

-Mùa hạ : Tháng 4.5.6 : phượng, măng cụt, xoài, vải

-Mùa thu : Tháng 7.8.9 : cúc, bưởi, cam, na, nhãn

-Mùa đông : Tháng 10.11.12 :hoa mận, dưa hấu

-Từng mùa hợp lại mỗi mùa có một đặc điểm riêng,

như : ấm áp, nóng nực, oi nóng, mát mẻ, se se lạnh,

mưa phùn gió bấc, giá lạnh ………

-Nhận xét, cho điểm

3 Ôn luyện về dấu chấm.

Mục tiêu : Ôn luyện về dấu chấm.

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-PP trực quan : Bảng phụ : Ghi nội dung đoạn văn

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Nhận xét, chốt lời giảiù đúng : Trời đã vào thu

Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió

hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao

dần lên

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học

-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.

-Chia 6 tổ mỗi tổ chọn 1 tên :tổ 1 : Xuân, tổ 2 :Hạ, tổ 3 : Thu, tổ 4: Đông, tổ 5 : Hoa, tổ 6 : Quả

-Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên của tổ

-Đố các bạn : Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào, kết thúc vào tháng nào? -Thành viên các tổ khác trả lời

A/Tổ Hoa : Tôi là hoa mai, hoa đào, theo các bạn tôi thuộc mùa nào ? -Tổ Xuân đáp : Bạn là mùa Xuân Mời bạn về với chúng tôi (Tổ Hoa về với tổ Xuân)

-1 bạn trong tổ Hoa nói : Tôi là hoa cúc Mùa nào cho tôi khoe sắc ? -1 thành viên tổ Thu đáp :Mùa thu Chúng tôi hân hoan chào đón hoa cúc Về đây với chúng tôi (Hoa cúc về với tổ Thu)

B/1 bạn tổ Quả nói : Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào ?

-1 bạn tổ Hạ nói : Bạn thuộc mùa hạ, mau đến đây với chúng tôi (Quả chạy về với tổ Hạ)

-Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọn tên để về với các mùa thích hợp

-1 em đọc yêu cầu và đoạn trích -2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT -Nhận xét, bổ sung

-Vài em đọc lại bài

-Tập đọc bài

Trang 9

Toán / ôn.

ÔN : ÔN BẢNG NHÂN 2.3.4.5

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Củng cố ôn tập bảng nhân 2.3.4.5 2.Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh đúng, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu bài tập

2.Học sinh : Vở làm bài, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ -PP kiểm tra : Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập

-Cho học sinh làm phiếu

1.Tính :

2 x 6 = 3 x 7 = 4 x 9 = 5 x 7 =

2 x 9 = 3 x 9 = 4 x 6 = 5 x 8 =

2.Mỗi cây đu đủ có 4 quả, có 6 cây như vậy Hỏi có

tất cả bao nhiêu quả đu đủ ?

3.Trên hình vẽ bên có mấy hình tứ giác :

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học ôn phép + - có nhớ

- Ôn : bảng nhân 2.3.4.5

-Làm phiếu

1 Tính :

12 21 36 35

18 27 24 40

2 Tóm tắt

1 cây : 4 quả đu đủ.

6 cây : ? quả đu đủ.

Giải Số quả đu đủ có trong 6 cây :

4 x 6 = 24 (quả) Đáp số : 24 quả đu đủ.

3.Có 9 hình tứ giác : -Hình (1) -Hình (3,4) -Hình (2) -Hình (1,3) -Hình (3) -Hình (2,4) -Hình (4) -Hình (1,2,3,4) -hình (1,2)

-Học ôn phép + - có nhớ

-Hoạt động tập thể

Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI – ÔN TẬP CÁC BÀI HÁT

(Giáo viên chuyên trách dạy)

Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2004

BUỔI SÁNG

Thể dục

Tiết 53 : KIỂM TRA BÀI TẬP RÈN LUYỆN TTCB

( Giáo viên chuyên trách dạy ) -

Trang 10

Tiếng việt

Tiết 3 : ÔN TẬP KT TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 3

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc

-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”

-Ôn cách đáp lời xin lỗi người khác

2.Kĩ năng : Ôn luyện kĩ năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác

3.Thái độ : Ý thức trao dồi tập đọc

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc trong 8 tuần đầu HK2 Viết sẵn BT2

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

15’

15’

1 Ôn luyện đọc & HTL.

Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

Đọc trơn các bài tập đọc đã học(từ tuần1926) Tốc

độ 50 chữ/ 1 phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và

giữa các cụm từ

-PP luyện tập : Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập

đọc

-Chấm theo thang điểm :

-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm

-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm

-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm

2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”.

Mục tiêu : Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu

hỏi “Ở đâu?”

-PP giảng giải : Gọi 1 em nêu yêu cầu

-PP trực quan :

Bảng phụ : viết nội dung bài

Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

Chim đậu trắng xóa trên những cành cây

-Nhận xét

3.Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm (viết).

Mục tiêu : Biết đặt câu hỏi theo bộ phận

-Giáo viên nêu yêu cầu

PP thực hành : Gọi 2 em lên bảng

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

a/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?/ Ở đâu hoa

phượng vĩ nở đỏ rực ?

-Ôn tập đọc và HTL

-7-8 em bốc thăm

-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài

-1 em nêu yêu cầu

-2 em lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”

-Cả lớp nhẩm, sau đó làm nháp a/hai bên bờ sông

b/trên những cành cây

-1-2 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm -2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w