luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HỮU THẬT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT GIỐNG Ở CÁC VỊ TRÍ TÁN HOA ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA CÂY BẠCH CHỈ ( Angelica dahurica Benth Et Hook f. )
Ở CÁC THỜI VỤ TRỒNG KHÁC NHAU TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP
HÀ NỘI - 2009
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Thật
Trang 3Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Ninh Thị Phíp đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ
động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc – Khoa nông học và Thầy cô giáo Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp
Hà nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 26 tháng 08 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Hữu Thật
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… iii
2.2 Nguồn gốc, phân loại, ñặc ñiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… iv
4.2.2 Kích thước, tỷ lệ quả chắc và năng suất hạt trên các cấp tán khác
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến sinh
4.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến thời gian
4.3.3 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.3.4 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.3.5 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến kích thước
4.3.6 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.3.7 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến chỉ số
4.3.8 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… v
4.3.9 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến khả năng
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí hạt trên tán ñến
4.4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và hạt giống ở các vị trí hạt trên tán
4.4.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và hạt giống ở các vị trí tán hạt ñến
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và hạt giống ở các vị trí hạt trên tán
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… vi
DANH MỤC BẢNG
4.3 Kích thước, khối lượng 1000 hạt, tỷ lệ hạt chắc và năng suất hạt
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến thời gian
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.7 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán hạt ñến ñộng
4.8 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến kích
4.9 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.10 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán hoa ñến chỉ số
4.11 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng thái
4.12 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến khả năng
4.13 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến khả năng
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… vii
4.14 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và hạt giống ở các vị trí tán ñến năng
4.15 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và hạt giống ở các vị trí tán ñến
4.16 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí tán ñến mức ñộ
Trang 9
Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… viii
DANH MỤC HÌNH
tán ñến ñộng thái nảy mầm của hạt bạch chỉ gieo
4.5 Chiều cao cây bạch 90 ngày sau gieo ở thời vụ
thái tăng trưởng chiều rộng lá bạch chỉ (gieo tháng
tán ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính bẹ lá
thái tăng trưởng chỉ số diện tích lá của cây bạch
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… ix
4.10 Ảnh hưởng của hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng
thái tăng trưởng chiều dài rễ củ của cây bạch chỉ
4.11 Ảnh hưởng của hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng
thái tăng trưởng ñường kính rễ củ của cây bạch chỉ
4.13 Củ bạch chỉ sau 180 ngày sau gieo ở thời vụ tháng
4.14 Ảnh hưởng của hạt giống ở các vị trí tán ñến ñộng
thái tăng trưởng khối lượng chất khô của cây bạch
4.15 Ảnh hưởng của hạt giống ở các vị trí tán ñến
ñộng thái tích luỹ chất khô vào củ của cây bạch
4.16 Ảnh hưởng của thời vụ và hạt giống ở các vị trí
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây Bạch chỉ (còn có tên gọi khác là Hàng Châu bạch chỉ hay Hương
bạch chỉ) có tên khoa học là Angelica dahurica Benth Et Hook f thuộc họ
hoa tán – Apiaceae Cây Bạch chỉ ñược trồng ở Trung quốc, Nhật bản, Việt Nam và một số quốc gia khác…Bạch chỉ là cây thuốc thiết yếu trong danh mục cây thuốc thiết yếu của Y học cổ truyền Việt Nam Theo y học cổ truyền Bạch chỉ có vị cay, tính ôn, tác ñộng vào các kinh phế, vị và ñại tràng Có tác dụng khử phong, chỉ thống, hoạt huyết bài nùng, sinh cơ Bạch chỉ còn có thể dùng ñể chữa cảm mạo, ñau ñầu, ñau răng, mụn nhọt sưng mủ…
Theo y học hiện ñại thì trong cây bạch chỉ có tinh dầu và các dẫn xuất curamin là: Byak angelicol; Oxypeucedanin, imperatorin, isoimperatorin, xanthotoxin, phelloterin, neobyak angelicin ngoài ra còn có marmezin và scopetin có thể chiết xuất ñể ñiều chế thuốc tây
Hiện nay nhu cầu về cây dược liệu nói chung và cây bạch chỉ nói riêng
là rất lớn, theo báo cáo của công tổng công ty dược Việt Nam cho thấy mỗi năm tổng công ty nhập khẩu 182 loại dược liệu với tổng khối lượng 18.300 tấn, trong ñó 81 loại nhập khẩu với số lượng trên 100 tấn/ năm
Cây bạch chỉ ñược Viện dược liệu nhập nội vào nước ta thành công từ Trung quốc vào năm 1960- 1970 ñã ñược thuần hoá với khí hậu miền bắc nước ta, ñược trồng phổ biến ở thôn 2 và thôn 3 xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì, Khoái Châu, Văn Lâm (Hưng Yên) và một số vùng khác…Tuy nhiên từ khi cây bạch chỉ ñược nhập nội vào nước ta ñến nay thì vẫn chưa có những công trình nghiên cứu chọn tạo giống cây bạch chỉ ñược thực hiện nên giống bạch chỉ trồng ở các vùng sản xuất ngày càng bị thoái hóa tỷ lệ cây ra hoa nhiều năng suất giảm…do ñó dẫn ñến diện tích trồng và sản lượng bạch chỉ
Trang 12Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 2
giảm Theo kết quả nghiên cứu của Ojala (1986)[24], Thomas (1978)[26] và Ninh Thị Phắp (2007)[20] cho rằng hạt giống trên vị trắ tán cây thuộc chi Angelica có ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển của cây
Chắnh vì vậy chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của hạt giống ở các vị trắ tán hoa ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Bạch chỉ (Angelica dahurica Benth Et Hook f.) ở các thời vụ trồng khác nhau tại Gia Lâm Ờ Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch , yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá ảnh hưởng của hạt giống trên các vị trắ tán hoa khác nhau ựến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và tỷ lệ ra hoa của cây bạch chỉ ở các thời vụ khác nhau từ ựó xác ựịnh ựược vị trắ các tán cho hạt giống năng suất cao, chất lượng tốt và thời vụ trồng thắch hợp cho cây bạch chỉ
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 3
1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Là nghiên cứu chuyên sâu về xác ñịnh ảnh hưởng của hạt giống trên các vị trí tán khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển của cây bạch chỉ trong các thời vụ trồng khác nhau Các kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy ở các trường ñại học và trung cấp ngành nông nghiệp
Trang 14Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học
Hoa bạch chỉ nhỏ tập hợp thành cụm hoa hình tán kép, cuống thu ngắn Gốc của tán hoa có những lá bắc nhỏ mọc vòng làm thành tổng bao, còn từng hoa không có lá bắc riêng Hoa về cơ bản là ñều, nhưng ñôi khi những hoa ở phía ngoài tán có cánh hoa to hơn, làm cho hoa trở nên không ñều, còn những hoa ở bên trong tán vẫn là hoa ñều Hoa lưỡng tính, hoa mẫu 5, ñài có 5 răng nhỏ hình vảy, ñôi khi không có, 5 cánh hoa rời nhau, xếp van, thường có màu trắng Một vòng nhị xếp xen kẽ với cánh hoa, chỉ nhị dài dính vào ñĩa mật ở trên ñỉnh bầu Bộ nhụy gồm 2 lá noãn dính nhau thành bầu dưới, 2 ô, mỗi ô chứa 1 noãn Hai vòi nhụy và 2 ñầu nhụy, gốc vòi nhụy thường phình to dính
Bạch chỉ là cây có số lượng hoa lớn, thích nghi cao với sự thu phấn nhờ sâu bọ Nhị chín trước nhụy nên buộc phải thụ phấn chéo Hoa tập trung hình thành các tán khác nhau Hoa bạch chỉ mang tính chất của cụm hoa vô hạn trong từng tán hoa nhỏ theo ñó hoa nở từ dưới lên, còn về tổng thể của một cây thì hoa bạch chỉ mang tính chất cụm hoa hữu hạn do ñó hoa nở từ trên nở xuống, nở từ ngoài vào trong Quá trình nở hoa bắt ñầu từ tán trung tâm, sau
ñó là tán cấp 1, tán cấp 2… thời gian nở hoa giữa 2 cấp tán cách nhau từ 7 –
10 ngày Những tán hoa và hoa ra trước có kích thước lớn hơn những tán hoa
và hoa ra sau
Cây bạch chỉ thường có 5 cấp tán (một số cây có 6 cấp tán) Trên mỗi tán lớn lại có nhiều tán con khác nhau, trên các tán con có mang quả Mỗi cây bạch chỉ có 1 tán trung tâm, số tán lớn tăng dần từ cấp trung tâm ñến cấp 3
Trang 15Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 5
sau ñó giảm dần Tổng số tán hoa trên cây dao ñộng từ 60 – 66 tán Số lượng quả nhiều, phân bố ở các tán khác nhau Trung bình mỗi cây có khoảng gần 6,5 vạn quả Kích thước hạt bạch chỉ giảm dần từ tán cấp trung tâm ñến tán cấp 5 Hạt tán cấp trung tâm hình thành ñầu tiên, thời gian sinh trưởng dài nên kích thước hạt lớn nhất Tiếp theo là hạt cấp 1, 2, 3, 4 và hạt cấp 5 hình thành muộn nhất, thời gian sinh trưởng ngắn, kích thước và khối lượng hạt nhỏ nhất Khối lượng 1000 hạt bạch chỉ cao nhất là cấp tán 2 là 3,00 – 3,49 gam, sau ñó khối lượng 1000 hạt giảm từ cấp 2 ñến cấp 5, hạt tán cấp 5 chỉ ñạt từ 2,00 – 2,64 gam Tỷ lệ hạt chắc khác nhau ở các cấp tán hoa, tăng dần từ hạt tán cấp trung tâm ñến hạt tán cấp 2 sau ñó giảm dần ñến hạt tán cấp 5 Tỷ lệ hạt chắc biến ñộng từ 11,46% ñến 50,32% phụ thuộc vào cấp tán khác nhau, cao nhất
giống thích hợp cho sản xuất
2.1.2 Cở sở thực tiễn
Khi nghiên cứu về hạt giống trên các vị trí tán khác nhau của loài bạch
chỉ cảnh Angelica archangelica subsb thuộc chi Angelica, họ hoa tán, Ojala
(1985)[24] ñã kết luận tán trung tâm hình thành hạt to nhất và số quả/tán là lớn nhất Ông cũng cho rằng, số hoa/tán và tỷ lệ quả chắc ñạt ñược cao nhất trên tán cấp 2 và cấp 3 Ojala (1986) [25]
Thomas và cộng sự (1978) [20] ñã khẳng ñịnh hạt trên các vị trí tán khác nhau của các cây thuộc họ hoa tán ñã ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây con Cây mọc từ hạt trên các tán nở sau (cấp cao hơn) khả năng
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 6
sinh trưởng phát triển kém hơn
Nghiên cứu trên cây cà rốt Daucus carota L thuộc họ Apiaceae, J P
Braak và Y O Kho [19] ñã cho thấy tỷ lệ hoa cái trên các tán hoa là có sự khác nhau Cụ thể trên tán cấp 1 tỷ lệ hoa cái là 0%, tỷ lệ hoa cái tăng dần và ñạt cao nhất ở tán cấp 4 là 52% Chất lượng hạt giống cũng ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt cây cà rốt, ñường kính hạt lớn hơn 2 mm (nhóm 1) và trong khoảng từ 1,76- 2,00 mm là có tỷ lệ nảy mầm cao nhất là 85% Khi ñường kính hạt giảm ñi thì tỷ lệ nảy mầm cũng giảm theo, khi dường kính hạt nhỏ hơn 1,00 mm tỷ lệ nảy mầm giảm xuống còn 74% Theo R.Jacobsohn và D Globerson [22]
Ninh Thị Phip (2007) [20] nghiên cứu trên cây ñương quy Angelica
hạt giống, hạt trên tán trung tâm và tán cấp 2, có tỷ lệ nảy mầm cao hơn so với hạt trên các cấp tán khác
Ngoài ra ở vùng trồng bạch chỉ xã Vạn phúc – Thanh trì – Hà nội, Khi trao ñổi với các hộ trồng bạch chỉ chúng tôi thấy rằng sau khi cây làm giống
ra hoa người nông dân thường cắt bỏ tán trung tâm, ñể tập trung dinh dưỡng nuôi các tán hoa ra sau Khi thu hoạch hạt giống ñể ñảm bảo chất lượng hạt, người dân không thu ñồng loạt một thời ñiểm mà thu từng tán hạt, hạt chín trước, thu trước, hạt chín sau thu sau Hạt các tán cấp khác nhau chín vào thời ñiểm khác nhau, tán nở hoa trước chín trước, tán nở hoa sau chín sau
Theo kinh nghiệm của người dân trồng Bạch chỉ tại các huyện Thanh Trì Hà Nội, Khoái châu Hưng Yên ñều cho rằng, thời vụ trồng khác nhau có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ ra hoa của cây bạch chỉ Trồng
vụ sớm cây có thời gian sinh trưởng thân lá mạnh nên tỷ lệ ra hoa tăng và ngược lại
Từ những dẫn cứ khoa học và thực tiễn trên cho thấy nghiên cứu ảnh
Trang 17Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 7
hưởng của hạt giống trên các vị trắ tán khác nhau của cây bạch chỉ là cần thiết nhằm xác ựịnh ựược vị trắ tán cho năng suất hạt cao với chất lượng phù hợp góp phần tăng năng suất và phẩm cấp củ bạch chỉ ngoài sản xuất
2.2 Nguồn gốc, phân loại, ựặc ựiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây bạch chỉ
2.2.1 Nguồn gốc của cây bạch chỉ
Bạch chỉ có nguồn gốc Trung Quốc thuộc chi Angelica L họ hoa tán
Apiaceae, bộ nhân sâm Apiales [13]
Chi Angelica có 110 loài trên thế giới trong ựó có trên 60 loài có giá trị
dược liệu rất cao chúng ựều là những cây thân thảo sống hai năm Chúng phân
bố chủ yếu ở vùng bắc ôn ựới ấm
Theo tài liệu dịch từ Trung Quốc [3], cây bạch chỉ trồng ở Trung Quốc
có ba loài chắnh ựó là: bạch chỉ Xuyên (Angelica anonala Lallem ) cây cao từ
2-3 m chủ yếu sản xuất ở Trực ninh tỉnh Tứ Xuyên ngoài ra còn ở các huyện Song Lưu, Trùng Khánh ựều có trồng ựây là loài Bạch chỉ có phẩm chất tốt
nhất Loại thứ hai là bạch chỉ Hàng Châu ( Angelica fomosana Bolss) cây cao
1-2 m, loại này trồng ở Hàng Châu tỉnh Triết Giang Loại thứ 3 là Bạch chỉ
Sơn (Angelica yabeana Makino) loài này mọc hoang dại ở Ninh Ba, Từ
Hàng thuộc tỉnh Triết Giang, rễ củ rắn, chắc, củ nhỏ và có xơ, mùi thơm ngái.[31]
Ngày nay bạch chỉ thường ựược trồng nhiều ở các nước châu Á như Trung quốc, Nhật BảnẦ Ở châu Âu ựược trồng nhiều ở Italia, Hà Lan Bạch chỉ ựược nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam từ những năm 1960 đến giữa những năm 70 của thế kỷ 20 bạch chỉ ựược trồng phổ biến ở nhiều tỉnh, miền núi, trung du cũng như ựồng bằng miền bắc Năm 1978 -
1979, bạch chỉ ựược trồng thử ở đà Lạt, Kon Tum (Ngọc Linh) có những
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 8
kết quả tốt
2.2.2 Phân loại
Bạch chỉ có tên khoa học: Angelica dahurica Benth.et.Hook
Tên khác: Hương bạch chỉ, Hàng châu bạch chỉ, Phương hương…
Tên nước ngoài: Dahurian angelica (Anh) hay angélique (Pháp)
Họ hoa tán: Apiaceae (Umbelliferae), chi: Angelica, bộ: nhân sâm
có tinh dầu thơm (ðỗ Huy Bích, 2004) [1], [8],[9]
Cụm hoa là một tán kép mọc ở ñầu cành hoặc nách lá, có cuống chung dài 4 - 8cm, cuống tán dài 1 - 2 cm Hoa màu trắng có 5 cánh cong lên ở ñầu, nhị 5 dài hơn cánh hoa.Quả bế ñôi dẹt, hình bầu dục hoặc hơi tròn, dài khoảng
6 mm, có 4 cánh mỏng mùa hoa quả vào tháng 5 ñến tháng 7
Bộ phận dùng làm thuốc của cây bạch chỉ là rễ của cây Rễ phình to thành củ dài, mọc thẳng ñôi khi phân nhánh Rễ nguyên hoặc phân nhánh, hình chuỳ hoặc thẳng hay cong queo, to nhỏ không ñều dài từ 5 – 25 cm ñường kính 0,5 – 3 cm, ñầu trên to dưới nhỏ dần lại ðầu trên còn vết tích của thân cây mặt ngoài màu vàng nâu còn dấu vết của rễ con ñã cắt bỏ có nhiều nếp nhăn dọc (ðỗ Huy Bích, 2004) [1], [8]
Trang 19Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 9
Rễ chứa chất nhựa màu vàng, vị ñắng, có tính chất kích thích Rễ thu hoạch khi lá chuyển sang màu vàng, loại bỏ ñất cát rễ con rồi phơi hoặc sấy khô ở nhiệt ñộ thấp
2.2.4 Yêu cầu ñiều kiện sinh thái
Cây sinh trưởng tốt trong vùng khí hậu ôn ñới ấm nhiệt ñộ trung bình
Bạch chỉ là cây ưa sáng và ưa ẩm
Yêu cầu ñất có tầng canh tác dày ( > 50 cm), ñất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, giàu mùn, có khả năng giữ và thoát nước tốt, ñất trung tính có ñộ
pH 6,5 – 7,0 Nhìn chung cây trồng ở vùng núi cao lạnh, có tuổi sinh trưởng dài, có thể hai năm hoặc hơn mới ra hoa, kết quả Cây trồng ở ñồng bằng, các tỉnh phía bắc có thể ra hoa ngay trong năm Ở ñộ cao 1000 - 1500m so với mặt nước biển, ở trung du và ñồng bằng, cây bạch chỉ có khả năng sản xuất giống và cung cấp dược liệu Nhiệt ñộ trung bình trong thời gian sinh trưởng
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 10
Quả chứa imperatorin 0,1 %, phelopterin 0,05 %
Tinh dầu hương bạch chỉ chứa α - pinen 4,47 %, camphen, α - pinen,
vinylguaicol, isoelemicin, β - elemen, canfophylen, ligustilid, osthol và 7 hợp chất sesquiteropen
2.3.2 Tính vị, công năng
Rễ bạch chỉ có vị cay, tính ấm vào các kinh: phế, vị, ñại tràng Có tác dụng tán phong trừ thấp, thông cùng, chỉ thống, tiêu thũng, bài trùng (Cây thuốc và ñộng vật làm thuốc ở Việt Nam, 2004)[1]
Với mô hình gây phù chân chuột bạch bằng kaolin, dùng bạch chỉ 10 g/kg, có tác dụng chống viêm Coumarin toàn phần chiết từ bạch chỉ có tác
Trang 21Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 11
dụng chống viêm khớp thực nghiệm do albumin hoặc formaldehyd gây nên
Coumarin toàn phần ñối kháng với tác dụng kích thích ruột non thỏ cô lập của acetylcholine, ñối với co bóp của tử cung thỏ tại chỗ coumarin toàn phần có tác dụng ức chế ñồng thời ñối kháng với tác dụng kích thích tử cung của chế phẩm thuỳ sau tuyến yên
Coumarin toàn phần có tác dụng bình suyễn trên mô hình gây co thắt khí phế quản chuột lang bằng histamin
Chất angelicotoxin chiết từ bạch chỉ dùng liều nhỏ có tác dụng kích thích các trung khu vận mạch hô hấp, thần kinh phế vị, tuỷ sống, gây áp huyết cao nhịp tim chậm, hô hấp sâu thậm chí có thể gây nôn mửa, chảy nước miếng Dùng liều cao có thể gây co giật và cuối cùng là liệt toàn thân
Coumarin toàn phần dùng bằng ñường uống có tác dụng làm chậm nhịp tim thỏ, còn ñiện tâm ñồ không thay ñổi Hoạt chất isoimperatorin làm hạ huyết áp mèo, ức chế sự co bóp của tim ếch cô lập Còn chất byakangelicin có tác dụng làm giãn mạch vành
Có tác dụng làm giảm chảy máu do ñặt dụng cụ tránh thai Các chất isoimperatorin và byakangelicin có tác dụng chống khối u
Nước sắc bạch chỉ ở các vung trồng khác nhau bằng ñường uống trên
uống trên chuột nhắt trắng có LD = 2110 ± 22 mg/kg
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 12
2.3.5 Một số bài thuốc ñông y có sử dụng vị thuốc bạch chỉ
ðỗ Tất Lợi cho biết thành phần bạch chỉ ñược sử dụng rất nhiều trong các bài thuốc y học cổ truyền của Việt Nam [12],[30],[29] Cụ thể:
+ Trị ñầu ñau, mắt ñau: Bạch chỉ 16g, Ô ñầu (sống) 4g Tán bột, mỗi lần dùng 1 ít uống với nước trà
+ Trị các chứng phong, chóng mặt, sản hậu sinh xong bị cảm do phong
tà, tinh thần không tỉnh: Hương bạch chỉ (dùng nước nấu sôi 4-5 dạo), tán bột, trộn mật làm hoàn, to bằng viên ñạn Mỗi lần uống 1 hoàn
+ Trị mi mắt ñau do phong, nhiệt hoặc ñờm: Bạch chỉ, tán bột Mỗi lần uống 8g với nước trà
+ Trị mũi chảy nước trong: Bạch chỉ, tán bột Dùng Hành giã nát, trộn thuốc làm hoàn 4g Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8-12g với nước trà nóng
+ Trị xoang mũi: Bạch chỉ, Phòng phong, Tân di mỗi thứ 3,2g, Thương nhĩ tử 4,8g, Xuyên khung 2g, Tế tân 2,8g, Cam thảo 1,2g, hòa với nước bôi chung quanh rốn Kiêng thịt bò
+ Trị thương hàn cảm cúm: Bạch chỉ 40g, Cam thảo (sống) 20g, Gừng 3 lát, Hành 3 củ, Táo 1 trái, ðậu xị 50 hột, nước 2 chén, sắc uống cho ra mồ hôi
+ Trị trẻ nhỏ bị sốt: Bạch chỉ, nấu lấy nước tắm cho ra mồ hôi
+ Trị chính giữa ñầu ñau (ñã dùng nhiều thuốc nhưng không khỏi, dùng
Trang 23Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 13
bài này có hiệu quả): Bạch chỉ (sao) 100g, Xuyên khung (sao), Cam thảo (sao), Xuyên ô ựầu (nửa sống nửa chắn), mỗi vị 40g Tán bột, mỗi lần dùng 4g với nước sắc Bạc hà, Tế tân
+ Trị răng ựau do phong nhiệt: Bạch chỉ 4g, Chu sa 2g Tán bột, trộn mật làm viên to bằng hạt súng Hàng ngày dùng sát vào chân răng
+ Trị mắc (hóc) xương: Bạch chỉ, Bán hạ, lượng bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 8g thì sẽ ói xương ra
+ Trị mồ hôi trộm: Bạch chỉ 40g, Thần sa 20g Tán bột, ngày uống 8g với rượu nóng
+ Trị rắn ựộc hoặc rết cắn: Bạch chỉ, Hùng hoàng, Nhũ hương, lượng bằng nhau, uống với rượu ấm
+ Trị cảm, ựầu ựau (ựau trước trán nhiều): Bạch chỉ 12g, Xuyên khung 4g, Phòng phong 12g, Khương hoạt 8g, Hoàng cầm 8g, Sài hồ 8g, Kinh giới 8g, Cam thảo 4g, sắc nước uống
2.4 Những nghiên cứu về cây bạch chỉ trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Trên thế giới
S.D Sarker và L Nahar (2004) [23] khi nghiên cứu về các cây thuốc trong chi Angelica ựã cho biết có tới 69 loài thảo dược quan trọng sống lâu năm hay hàng năm Các loại cây trong chi này ựược phân bố rộng rãi ở châu
Á, Châu Âu và Bắc Mỹ Chúng sinh trưởng trong môi trường tự nhiên quanh
bờ rào, bờ sông và trong các cánh rừng Các loài thuộc chi Angelica có thể cao từ 1,5 ựến 2,5 m sống trong những vùng ựất màu mỡ và thoát nước tốt
Các loài sử dụng bao gồm Angelica acutiloba; A archangelica; A
Cũng theo tác giả S.D Sarker và L Nahar (2004) [23] sự phân bố của
các loài trong chi Angelica có sự khác biệt Loài bạch chỉ Angelica dahurica
mọc hoang dã và ựược trồng tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan
Trang 24Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 14
và Việt Nam Với một số loài khác như Angelica atropupurea là một loài
hiếm gặp ở Mỹ mọc trong môi trường hoang dã từ ựông Labrado tới
Mennessota, nam Maryland, Indiana và Iowa Một số loài khác như A
dã phắa tây và miền duyên hải thái bình dương Chi Angelica ở Châu Âu như
loài A achangelica có ở Úc, Bỉ, đan mạch, HungariẦ
Theo dược ựiển Trung Quốc [3], cây bạch chỉ trồng ở Trung Quốc có
ba loài chắnh ựó là: bạch chỉ Xuyên (Angelica anonala Lallem), cây cao từ
2-3 m, chủ yếu sản xuất ở Trực Ninh tỉnh Tứ Xuyên, ngoài ra còn ở các huyện Song Lưu, Trùng Khánh ựều có trồng, ựây là loài bạch chỉ có phẩm chất tốt
nhất Loại thứ hai là bạch chỉ Hàng (Angelica fomosana Bolss), cây cao 1-2
m, loại này trồng ở Hàng Châu tỉnh Triết Giang Loại thứ 3 là bạch chỉ Sơn
(Angelica yabeana Makino), loài này mọc hoang dại ở Ninh Ba, Từ
HàngẦthuộc tỉnh Triết Giang, rễ củ rắn, chắc, củ nhỏ, có xơ, mùi thơm ngái
Bạch chỉ là một chi của khoảng 50 loài cây thân thảo, sống hai năm hay nhiều năm trong họ apiacea có nguồn gốc ở vùng ôn ựới và cận cực của bắc bán cầu, chúng phổ biến về phắa bắc tới tận Iceland Một số loài trong họ
học của chúng đáng chú ý nhất trong số này là bạch chỉ cảnh Angelica
dụng các rễ to làm thực phẩm và thân cây làm thuốc Các thân cây non và gân
lá (gân giữa) có màu xanh lục ựược bán như là ựồ trang trắ và tạo mùi vị cho kẹo Rễ và hạt ựôi khi ựược sử dùng ựể tạo mùi vị cho rượu gin Theo Bách khoa từ ựiển mở Wikipedia [28]
Theo nghiên cứu của C Nam, S Kim, Y Sim và I Chang [17], dịch chiết của các loại dược thảo của phương ựông có tác dụng kháng viêm rất tốt,
tác dụng hạn chế hoạt ựộng của vi khuẩn Propionibacterium acnes Cụ thể dịch chiết tách của rễ và hạt cây bạch chỉ Angelica dahurica trong cồn 0,01%
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 15
rõ ràng có tác ñộng hỗ trợ trong ñiều trị kháng viêm tương ñương với ñiều trị bằng erythromycine (0,01%) Ngoài ra dịch chiết từ cây bạch chỉ còn có tác
dụng với một số nhóm nấm và vi khuẩn khác như Glycyrrhiza glabra…
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trong hệ thực vật ở Việt Nam, chi Angelica có một loài bản ñịa và bốn
loài nhập nội trong ñó có cây bạch chỉ Cây bạch chỉ trồng ở Việt Nam là loài
ñược nhập nội từ Trung Quốc vào những năm 60 Cây thích ứng với khí hậu vùng núi phía bắc nước ta có ñộ cao trên 800m, khí hậu mát và ẩm Vùng sản xuất hạt giống thích hợp là Tam ðảo- Vĩnh Phúc, vùng trồng bạch chỉ thu
Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần [7]
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng ñến tỷ lệ nảy mầm của hạt cây bạch chỉ ñồng bằng tại trung tâm trồng và chế biến cây
sống của cây bạch chỉ sau khi mọc mầm trồng trong bầu cho ñến khi ra lá thật
là không có sự sai khác nhau ở ba công thức xử lý ( 94,66; 95,33 và 96,66) Nhưng cả ba công thức ñều cho tỷ lệ cây sống cao hơn ñối chứng từ 1,66% ñến 5%, Nguyễn Thị Thư [16]
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón thể lỏng ñối với cây dược liệu, Lê Khúc Hạo [6] ñã cho thấy kết quả sử dụng phân bón thể lỏng tưới cho bạch chỉ ñưa ñến sự khác nhau về chiều cao cây Các cây ñược tưới bằng phân thể lỏng có chiều cao tăng từ 4- 10 cm, số cây lên ngồng cũng tăng từ 0,3 – 2,0 cây/ô thí nghiệm, riêng số lá còn/cây khi thu hoạch tăng không ñáng
Trang 26Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 16
kể Khi sử dụng phân bón thể lỏng có tác ñộng mạnh ñến chiều dài, ñường kính củ, khối lượng củ và năng suất củ Cụ thể công thức có tưới phân chiều dài củ tăng lên từ 1,8- 2,5 cm, ñường kính củ tăng từ 0,5 – 0,8cm dẫn ñến khối lượng củ tăng từ 6,7 -11,7g và năng suất tăng từ 0,6 -1,4 kg/ ô thí nghiệm với tỷ lệ củ loại I tăng từ 12,8 – 20,5% Tuy nhiên bên cạnh ñó tác giả cũng khuyến cáo không nên bón quá nhiều phân bón thể lỏng cho bạch chỉ làm tỷ lệ củ loại I giảm nhiều do có nhiều dinh dưỡng củ phát triển mạnh, phân nhánh nhiều
Các cây dược liệu cũng là cây trồng nông nghiệp nên cũng bị rất nhiều loài sâu bệnh phá hại, cỏ dại tấn công và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng làm ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất và phẩm chất dược liệu Theo kết quả nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thì thiệt hại do sâu bệnh và côn trùng gây ra cho cây thuốc làm giảm sản lượng từ
20 – 25% Cây bạch chỉ thường bị bệnh ñốm lá, ñốm ñen, nứt rễ, rệp, sâu ñục
quả… Cụ thể loài sâu ño Argyrogramma agnata Staudinger là loài xuất hiện
thường xuyên và gây hại trên cây bạch chỉ Chúng bắt ñầu xuất hiện khi cây có
Quốc Luật, Nguyễn Văn ðĩnh, Ngô Bích Hảo [11]
Nước ta có nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú trong ñó có cây dược liệu, nhưng từ trước tới nay chúng ta mới chỉ chú trọng tới việc thu hái trong tự nhiên và trồng theo kinh nghiệm mà chưa quan tâm ñến việc nâng cao chất lượng dược liệu, chưa quan tâm ñúng mức ñến ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm trong trồng và chế biến dược liệu Vấn ñề này ngày càng quan trọng hơn khi Việt Nam ñang trong thời kỳ hội nhập thế giới và nguồn dược liệu cũng cần có các tiêu chuẩn quốc tế vì thế nghiên cứu ñể nuôi trồng và chế biến dược liệu sạch, dược liệu an toàn là cần thiết cho cả nhu cầu sử dụng
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 17
làm thuốc trong nước và nhu cầu xuất khẩu
Nguyễn Văn Thuận, Phạm Văn Ý, Ngô Quốc Luật, Lê Khúc Hạo, Nguyễn Thị Thư, Bùi Thị Bằng, Lê Kim Loan, ðoàn Thị Thanh Nhàn [15] sau thời gian nghiên cứu ñã bước ñầu ñưa ra quy trình sản xuất một số cây dược liệu sạch trong ñó có cây bạch chỉ Các tác giả ñã ñưa ra các chỉ tiêu ñể
có bất kỳ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nào, hàm lượng kim loại và ñộc tố dưới mức cho phép ( Asen: 1,0 – 1,2g/kg khô; Cadimi: 0,4 – 0,6g/kg khô, Chì: 1,5 – 2,0g/kg khô và không có bốn chủng vi sinh vật gây hại) Quy trình sản xuất bạch chỉ sạch bằng cách xông diêm sinh: Bạch chỉ tươi → Rửa sạch
ðể có nguồn bạch chỉ sạch cho chế biến dược liệu sạch, Lê Khúc Hạo, Nguyễn Văn Thuận [5], khi xây dựng quy trình trồng cây bạch chỉ cho dược liệu an toàn ñã chỉ ra rằng khoảng cách trồng 20 x 20 cm và mức phân bón 20
ñó tác giả còn cho thấy ñộ cao luống ảnh hưởng tới năng suất bạch chỉ, cụ thể luống trồng có ñộ cao 30 cm cho năng suất cao nhất
2.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây bạch chỉ
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 18
2.5.3 Phân bón và kỹ thuật bón phân
- Phân chuồng hoai 20 tấn/ha (700 kg/sào)
- ðạm 200 N/ha (16 kg ure/sào)
Phương pháp bón:
- Bón lót: 100 % phân chuồng + 25 % ñạm + 100 % lân + 50 % kali
- Bón thúc: 75 % ñạm + 50 % kali Bón thúc 3 - 4 lần vào các thời ñiểm sau: Lần 1: Sau khi cây có 3 lá thật có thể tưới phân ñạm loãng 1 %
Lần 2: Khi cây có 6 lá bón 25 % tổng lượng ñạm
Lần 3: Khi cây trải lá bón 25 % ñạm + 25 % tổng lượng kali
Lần 4: Trước khi thu hoạch 1,5 - 2 tháng bón nốt 25 % ñạm + 25 % tổng lượng kali
Cách 2: Gieo theo hàng hoặc hốc
2.5.6 Chăm sóc và quản lý ñồng ruộng
Từ khi gieo ñến mọc: thường xuyên giữ ẩm, ñộ ẩm ñất ñảm bảo 80 %, khi ñất khô phải tưới ẩm ngay Khi cây có 1 - 3 lá thật, ñảm bảo ñộ ẩm ñất là
70 %
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 19
Tỉa dặm: Cần tỉa dặm cây con sớm khi cây có 3 lá thật và ñịnh cây ñúng mật ñộ khi cây 6 lá thật
2.5.7 Phòng trừ sâu bệnh
Cây bạch chỉ thường gặp các loại sâu bệnh hại sau:
+ Sâu hại: Sâu xám, sâu xanh, rệp, sâu tơ
2.5.8 Thu hoạch và sơ chế củ bạch chỉ
Khi bạch chỉ ñạt ñộ chín thu hoạch là khi những lá ngoài cùng bắt ñầu
úa, chuyển màu là có thể thu hoạch ñược Trước khi thu hoạch nhổ bỏ toàn bộ các cây có ngồng hoa và cắt bỏ toàn bộ thân lá trên ruộng, cắt cách mặt ñất khoảng 10-15 cm Sau khi cắt thân lá tiến hành thu hoạch củ bằng cuốc, xẻng nếu ñất mềm hoặc bằng mai nêu ñất rắn hơn sau ñó thu toàn bộ củ bạch chỉ
Củ sau khi thu hoạch rửa sạch ñất ñể ráo sau ñó xếp củ vào cót (ñã quây như chứa thóc) ñể xấy diêm sinh với khối lượng từ 5 – 6kg/ sào bắc bộ trong thời gian từ 8 – 12 giờ ( thường xấy từ chiều hôm trước ñến sáng hôm sau)
Củ bạch chỉ sau khi xấy ñem phơi khô ñến khi bẻ phần tiếp giáp thân
và củ giòn là ñạt yêu cầu, sau ñó cho vào túi ni lông ñể bảo quản
Như vậy qua những kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới và ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy rằng các nhà khoa học ñã có rất nhiều nghiên cứu về chi Angelica nói chung và cây bạch chỉ nói riêng nhưng vẫn chưa có công trình khoa học nào ñề cập cụ thể về ảnh hưởng của hạt giống ở
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 20
các vị trí tán hoa ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và tỷ lệ ra hoa của cây bạch chỉ mà chỉ có kinh nghiệm thực tế của những người sản xuất bạch chỉ nên cần thiết phải có công trình nghiên cứu ñể kiểm nghiệm và ñánh giá sự ảnh hưởng của hạt giống bạch chỉ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây bạch chỉ chính xác nhất ñể làm cơ sở cho việc chọn tạo giống bạch chỉ phù hợp với sản xuất
Trang 31Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 21
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
Vật liệu ban ựầu là hạt giống bạch chỉ ở các vị trắ tán hoa khác nhau ựược thu từ các cây mà hộ nông dân trồng ựể thu hạt làm giống trồng tại xã Vạn Phúc Ờ Thanh trì - Hà Nội
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Khu ruộng thắ nghiệm trường đại học Nông Nghiệp Hà nội
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành từ tháng 06 năm 2008 ựến tháng 06 năm 2009
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ựịnh ựặc ựiểm hình thái, ra hoa làm quả trên các cấp tán của cây bạch chỉ
- đánh giá ảnh hưởng của hạt giống ở vị trắ tán hoa khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ ra hoa, năng suất và phẩm cấp củ của cây bạch chỉ trồng ở các thời vụ khác nhau
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu hạt giống thắ nghiệm
Hạt giống của 20 cây bạch chỉ ựược thu ở các cấp tán hoa khác nhau: Tán cấp trung tâm (công thức 1); Tán cấp 1 (công thức 2); Tán cấp 2 (công thức 3); Tán cấp 3 (công thức 4); Các tán cấp trên 3 (công thức 5) Hạt sau khi thu hoạch ựược ựể riêng từng cấp tán phơi khô trong bóng râm rồi chọn hạt
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 22
vào các tháng thời vụ 15/ 9, thời vụ15/10 và thời vụ15/11
Công thức 1 (CT 1): Hạt ở vị trí tán hoa cấp trung tâm
Công thức 2 (CT 2): Hạt ở vị trí tán hoa cấp 1
Công thức 3 (CT 3): Hạt ở vị trí tán hoa cấp 2
Công thức 4 (CT 4): Hạt ở vị trí tán hoa cấp 3
Công thức 5 (CT 5): Hạt ở vị trí tán hoa lớn hơn cấp 3
Mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần
Tổng diện tích ruộng thí nghiệm: 3 tháng x 5 công thức x 3 lần nhắc lại
(khoảng cách 20 x 20 cm) vào giai ñoạn cây có 3 lá thật
Trang 33Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 23
Hình 3.1: Sơ ñồ vị trí của hạt bạch chỉ trên tán hoa khác nhau
Hình 3.2: Cây bạch chỉ thu hạt làm giống ñược trồng riêng.
Cấp trung tâm
Cấp 1 Cấp 2
C ấp 3
Trang 35Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 25
Hình 3.3: Ảnh khu ruộng thí nghiệm 3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Tỷ lệ hạt nảy mầm (%): Gieo 100 hạt vào 1 hàng rồi ñếm số hạt nảy mầm/tổng số hạt ñem gieo x 100
- Thời gian từ gieo ñến nảy mầm (ngày): Tính từ khi gieo ñến khi có 80
- Chiều cao cây (cm): ðo từ mặt ñất ñến vuốt lá cao nhất
- ðộng thái ra lá (lá/cây): ðếm số lá phát triển hoàn chỉnh trên cây
Trang 36Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 26
- Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI): ðược tính bằng phương pháp cân nhanh khi lấy mẫu cây
- Chỉ số SPAD: ðo lá thứ 3 từ trên xuống, mỗi cây ño 1 lá tại 3 vị trí (ngọn, giữa và gốc lá) mỗi ô thí nghiệm ño 3 lá, tính giá trị trung bình
- Tích lũy chất khô: Tưới ñẫm nước vào gốc cây, sau 15 phút nhổ cả rễ, rửa sạch cân khối lượng tươi và ñem vào sấy trong tủ sấy Binder 550 ở nhiệt
- Kích thước lá (chiều dài, chiều rộng, ñường kính bẹ lá) (cm): 15 ngày
ño 1 lần ðo lá thứ 3 từ trên xuống
+ Chiều dài lá: ðo từ ñầu bẹ lá ñến tận cùng ngọn lá
+ Chiều rộng lá: Khoảng cách từ 2 ñầu ngọn cặp lá chét ñầu tiên trên lá, nơi rộng nhất của lá
+ ðường kính bẹ lá: ðo cách gốc lá khoảng 3 cm
- Thời gian từ trồng ñến ra hoa (ngày): Tính từ gieo ñến khi cây bắt ñầu
ra hoa
- Thời gian trồng ñến thu hoạch (ngày): Tính từ khi gieo ñến khi thu hoạch
- Tỷ lệ tươi/khô: Tổng khối lượng tươi/ khối lượng chất khô tích luỹ ñược
- Khối lượng củ khô (gam/cây): Khối lượng củ sau khi ñã sấy khô
- Tỷ lệ củ /thân lá: Khối lượng củ khô/khối lượng thân lá khô
- Tỷ lệ cây ra hoa (%): Số cây ra hoa/ tổng số cây trên ô thí nghiệm
3.4.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- ðường kính củ (cm): ðo vị trí trên củ có ñường kính lớn nhất
- Chiều dài củ (cm): ðo từ vị trí bắt ñầu có xuất hiện bẹ lá ñến hết chiều dài rễ củ
- Năng suất cá thể (g/cây): Lấy năng suất trung bình của 10 củ
- Phân loại củ (Theo phương pháp của viện cây dược liệu):
Trang 37Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 27
nhánh, vỏ màu vàng nhạt, ruột màu trắng
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 28
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số ñặc ñiểm thời tiết khí hậu trong quá trình thực hiện ñề tài
Khí hậu thời tiết là một nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp năm nào thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp thì cây cối phát triển ñều và năng suất cao, năm nào thời tiết không thuận lợi thì ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất có thể làm cho mùa màng bị thất thu
Cây bạch chỉ cũng là một cây trồng nông nghiệp nên cũng chịu sự chi phối của yếu của yếu tố khí hậu nếu mưa nhiều và khả năng tiêu thoát nước của ruộng kém làm của bạch chỉ bị thối ñen làm giảm chất lượng cũng như sản lượng thu hoạch
Khí hậu bao gồm rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới cây trồng nông nghiệp như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh sáng…
Chúng tôi ñã tiến hành theo dõi ñặc ñiểm thời tiết khí hậu trong khoảng thời gian từ năm 2006 ñến 2009 và trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Khí hậu có một số ñặc ñiểm sau ( Kết quả ñược trình bày tại bảng 4.1 và biểu ñồ hình 4.1)
Trang 40Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 30
Hình 4.1: ðặc ñiểm thời tiết khí hậu Hà Nội từ 2006 - 2009
4.1.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong các năm từ 2006 ñến 2009 có sự thay ñổi không lớn, nhiệt ñộ trung bình tại cùng một tháng qua các năm khác
khác biệt vào mùa ñông tại tháng 1 và tháng 2 Nhiệt ñộ năm có xu hướng
ñáng kể
Bảng 4.1 cũng cho thấy nhiệt ñộ có sự thay ñổi lớn trong suốt quá trình thực hiện ñề tài từ tháng 8/2008 ñến tháng 6/2009 Nhiệt ñộ bắt ñầu có xu hướng giảm vào thời gian chuẩn bị thực hiện ñề tài và giảm thấp nhất là vào