Giaûi : GV : Khi aùp duïng qui taéc nhaân Caàn nhaân hai veá cuûa baát 1 x 3 trong bất phương trình ta cần phương trình với 4 4 Moät HS leân baûng laøm.. HS trả lời.[r]
Trang 1Tuần : 30 Ngày soạn : 22/03/07 Ngày dạy :22/03/2010
Tiết : 61 §§4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (t1)
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : HS nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn
Kĩ năng : Biết áp dụng từng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình đơn giản Sử dụng các
qui tắc biến đổi bấc phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình
Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi hai qui tắc biến đổi bất phương trình Thước thẳng có chia khoản, phấn màu, bút dạ
Chuẩn bị của HS : Ôn tập các tính chất của bất đẳng thức, hai qui tắc biến đổi phương trình Thước kẻ, bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Tổ chức lớp :(1’)
2) Kiểm tra bài cũ : 5’
TB Chữa bài tập 16 (a,d) tr43 SGK a) Tập nghiệm {x x < 4}
)/////////////////
0 4 b) Tập nghiệm {xx 1}
/////////////////////////[
0 1
5
5
3)Bài mới :
* Giới thiệu bài :(1’) (Đặc vấn đề) : Chúng ta đã biết định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, các qui tắc biến đổi
phương trình Hôm nay chúng ta sẻ nghiên cứu về bất phương trình bậc nhất một ẩn : định nghĩa, các qui tắc biến đổi bất phương trình
* Tiến trình bài dạy :
7’ Hoạt động 1:Định nghĩa
Hãy nhắc lại định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn ?
GV tương tự, em hãy thử định
nghĩa bấc phương trình bậc nhất
một ẩn ?
GV yêu cầu HS đọc định nghĩa
SGK tr43
Nhấn mạnh : ẩn x có bậc là
bậc nhất, hệ số a phải khác 0
GV yêu cầu HS làm ? 1
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
Và yêu cầu HS giải thích
Phương trình dạng ax + b = 0 , trong đó a và b là các số đã cho, a 0, gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
HS định nghĩa như SGK tr43
HS đọc lại vài lần
Một HS đứng tại chổ trả lời
Kết quả : a) 2x – 3 < 0 c) 5x – 15 0 là các bất phương trình bậc nhất một ẩn
b) 0x + 5 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì có hệ số a = 0
1/ Định nghĩa.
Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc
ax + b > 0, ax + b 0, ax + b 0) , trong đó a và b là các số đã cho, a 0, gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Trang 228’ Hoạt động 2: Hai qui tắc biến
đổi bất phương trình.
Để giải phương trình ta thực
hiện hai qui tắc nào ? hãy nhắc
lại các qui tắc đó ?
Để giải bất phương trình ta
cũng có hai qui tắc
- Qui tắc chuyển vế
- Qui tắc nhân
Sau đây chúng ta xét từng qui
tắc
a) Qui tắc chuyển vế
GV yêu cầu HS đọc qui tắc
phần đóng khung SGK
Em có nhận xét gì về qui tắc
này so với qui tắc chuyển vế
trong biến đổi phương trình ?
GV giới thiệu vùi dụ 1
Giải bất phương trình
x – 5 < 18
GV để giải bất phương trình
này ta làm như thế nào ?
GV đưa ví dụ 2 lên bảng
Giải bất phương trình
3x > 2x + 5 và biểu diển tập
nghiệm trên trục số
GV gọi mọt HS lên bảng thực
hiện
GV cho HS làm ? 2 SGK
Gọi hai HS lên bảng làm
GV cho HS nhận xét bài trình
d) x2 > 0 khôg phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn
vì x có bậc là 2
Để giải phương trình ta thực hiện hai qui tắc :
- Qui tắc chuyển vế
- Qui tắc nhân
HS phát biểu từng qui tắc đó.
HS đọc qui tắc SGK, một HS đọc to
HS : Hai qui tắc này tương tự nhau
HS : Chuyến vế 5 rồi thu gọn vế phải
Một HS lên bảng thực hiện, các HS khác làm vào vở
Hai HS lên bảng trình bày HS cả lớp thực hiện rồi nhận xét
HS nhận xét
2/ Hai qui tắc biến đổi bất phương trình.
a) Qui tắc chuyển vế.
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó.
Ví dụ 1 Giải bất phương trình
x – 5 < 18
x < 18 + 5
x < 23 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x < 23}
Ví dụ 2 Giải bất phương trình
3x > 2x + 5 và biểu diển tập nghiệm trên trục số
Giải : 3x > 2x + 5
3x – 2x > 5
x > 5 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 5}
//////////////////////(
0 5
? 2 Giải các bất phương trình sau a) x + 12 > 21
x > 21 – 12
x > 9 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 9}
b) 2x > 3x – 5
2x + 3x > – 5
x > 5 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 5}
Trang 3bày của bạn.
b) Qui tắc nhân
GV hãy phát biểu tính chất liên
hệ giữa thứ tự với phép nhân
GV giới thiệu : từ tính chất liên
hệ giữa thứ tự với phép nhân ta
có qui tắc nhân với một số để
biến đổi bất phương trình
GV yêu cầu HS đọc qui tắc
nhân tr44 SGK
GV giới thiệu ví dụ 3 tr 45 SGK
GV đưa ví dụ 4 SGK lên bảng
Cần nhân hai vế của bất
phương trình với bao nhiêu để
có vế trái là x ?
GV yêu cầu HS lên bảng giải
bất phương trình và biểu diển
tập nghiệm trên trục số
GV : Khi áp dụng qui tắc nhân
trong bất phương trình ta cần
lưu ý điều gì ?
GV đưa ? 3 SGK lên bảng
Gọi hai HS lên bảng làm
GV cho HS nhận xét, rồi lưu ý
Ta có thể thay việc nhân hai vế
của bất phương trình với 1
2 bằng việc chia hai vế của bất
phương trình cho 2
GV hướng dẩn HS làm ? 4
Giải thích sự tương đương
a) x + 3 < 7 x – 2 < 2
GV hãy tìm tập nghiệm của các
bất phương trình ?
HS đọc qui tắc SGK
HS nghe GV trình bày
Cần nhân hai vế của bất phương trình với 4
Một HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở và nhận xét
HS trả lời
Hai HS lên bảng làm Các HS khác làm
Một HS đứng tại chổ trả lời câu a
b) Qui tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải :
- Giữ nguyên chiều của bất phương trình nếu số đó dương
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Ví dụ 3 Giải bất phương trình
0,5x < 3
0,5x.2 < 3.2
x > 6 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 6}
Ví dụ 4 Giải bất phương trình 1
x 3 4
và biểu diển tập nghiệm trên trục số
Giải :
1
x 3 4 1 x.( 4) 3.( 4) 4
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 12}
/////////( –12 0
? 3 Giải các bất phương trình sau : a) 2x < 24
2x < 24.
x 12
Vậy tập nghiệm cảu bất phương trình là {x x < 12}
b) 3x < 27
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 9}
? 4 Giải thích sự tương đương a) x + 3 < 7 x – 2 < 2
* x + 3 < 7
x < 4
* x – 2 < 2
Trang 4b) 2x < 4 3x > 6
Hoạt động 4:Cũng cố
GV nêu câu hỏi
- Thế nào là bất phương trình
bậc nhất một ẩn ?
- Phát biểu hai qui tắc biến đổi
tương đương bất phương trình ?
Một HS khác lên bảng làm câu b
HS cả lớp nhận xét
HS lần lược trả lời các câu hỏi
x < 4 Vậy hai bất phương trình tương đương vì có cùng tập nghiệm
b) 2x < 4 3x > 6
* 2x < 4
x < 2
* 3x > 6
x < 2 Vậy hai bất phương trình tương đương
4)Hướng đẫn về nhà :1’
Nắm hai qui tắc biến đổi bất phương trình
Bài tập về nhà 19, 20, 21, tr47 SGK
Bài tập 40, 41, 42, 43, 44 tr45 SBT
Phần còn lại của bài tiết sau học tiếp
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :