2/ Giảng bài mới : * Hoạt động 1 : Giới thiệu 1/2 - HS quan saùt - GV cho hs quan saùt hình vuoâng nhö trong baøi hoïc - HS coù theå laøm theo - GV duøng keùo caét hình vuoâng ra laøm 2 [r]
Trang 122 .Ngày KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : TOÁN
BÀI : PHÉP CHIA
A MỤC TIÊU:
- Giúp hs nhận biết được bước đầu về phép chia ( phép chia là phép tính ngược của phép nhân )
- Biết đọc , viết và tính kết quả của phép chia
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 6 bông hoa
- 6 hình vuông
- Bảng phụ
C CÁC HOAT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1/ Oån định lớp :
- Hát
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét và sửa bài kiểm tra
- Gv tuyên dương các em có cố gắng
- Nhận xét bài cũ
3/ Bài mới
1 / Giới thiệu bài mới :
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia
+ Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
- GV đưa ra mô hình 6 bông hoa
- GV nêu bài toán : Có 6 bông hoa chia đều cho
2 bạn Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa ?
- GV cho 1 hs lên bảng nhận 6 bông hoa để chia
cho 2 bạn
- GV đặt câu hỏi :
+ Khi chia đều 6 bông hoa cho hai bạn thì
mỗi bạn được mấy bông hoa ?
- GV đưa ra bài toán về hình vuông :
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
- HS lập lại
- 1 HS làm
+ Mỗi bạn được 3 bông hoa
- HS quan sát
Trang 2Có 6 ô vuông chia đều ra làm 2 phần bằng
nhau Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông ?
- GV cho lớp tự làm
- GV cho hs nêu phép tính
- GV ghi bảng : 6 : 2 = 3
- GV giới thiệu về dấu chia và hướng dẫn đọc
- GV chốt ý
+ Giới thiệu phép tính 6 : 3 = 2
- GV giới thiệu tương tự như phép tính 6 : 2 = 3
- GV yêu cầu hs tự chia và lập ra phép chia
- GV nhận xét
+ Mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
- GV nêu bài toán
Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi 2 phần có mấy
ô vuông ? Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô
vuông
- GV cho hs tìm tổng số ô vuông
- GV nêu ra bài toán ngược
Có 6 ô vuông được chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia
được mấy phần như thế ? Nêu phép tính tìm số
phần đươc chia
- GV nhận xét
- GV giới thiệu :
3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng 3 hay 6
chia 3 bằng 2 Đây là mối quan hệ giữa phép
tính nhân và chia Từ một phép nhân cho
trước ta có thể lập ra 2 phép chia
- GV viết bảng
- GV cho hs đọc lại
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài
- GV treo tranh
- HS thực hành
- HS nhắc lại
- HS đọc : sáu chia hai bằng ba
- HS tự làm
- 6 : 3 = 2 đọc là sáu chia ba bằng hai
- HS nhận xét
- Hs đọc đề bài rồi tự làm bài
+ 3 x 2 = 6 Có 6 ô vuông
- HS thi đua theo nhóm
+ Phép tính đó là : 6 : 3 = 2
- HS lắng nghe
- HS đọc lại
- HS đọc đề : cho phép nhân , viết hai phép chia theo mẫu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Trang 3Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con
vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt ?
- GV cho HS trả lời câu hỏi :
+ Hãy nêu phép tính để tìm số con vịt của
cả hai nhóm ?
- GV cho hs viết bảng phép tính
- GV nêu tiếp bài tóan :
+ Có 8 con vịt chia đều thành 2 nhóm Hỏi
mỗi nhóm có mấy con vịt ? Vì sao ?
+ Vậy từ phép tính nhân 4 x 2 = 8 ta lập
được các phép tính chia nào ?
- Gv cho hs làm tiếp các phần còn lại
- GV nhận xét
+ Bài 2 :
- GV cho hs lên bảng làm bài
- GV cho hs làm bài
- GV nhận xét
3/ Củng cố :
- GV cho chơi trò chơi : Tạo phép tính nhanh
- GV hướng dẫn trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới
- HS trả lời
+ Phép tính 4 x 2 = 8
- HS viết bảng + Chia được thành 2 nhóm vì 8 : 4 = 2
+ Hai phép tính chia là 8 : 2 = 4 hay 8 : 4 = 2
- HS làm bài
- HS nhân xét
* NHẬN XÉT :
………
………
Trang 4BÀI : BẢNG CHIA 2
A MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Thực hành chia cho 2 (chia trong bảng)
- Aùp dụng bảng chia 2 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn
- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 2
- 1 HS lên bảng giải bài 4 / 21VBT
- GV cho điểm, nhận xét chung
3 Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi tựa bài
2/ Giảng bài mới :
* Hoạt động 1 : Lập bảng chia 2
- GV gắn lên bảng 2 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn
- GV nêu bài toán :
+ Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, có 2 tấm bìa
Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm 2
chấm tròn ?
- GV nêu tiếp :
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS quan sát và phân tích câu hỏi + Hai tấm bìa có 4 chấm tròn
+ Phép tính 2 x 2 = 4
Trang 5+ Trên các tấm bìa có tất cả 4 chấm tròn
Biết mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có tất cả
bao nhiêu tấm bìa ?
+ Hãy viết phép tính thích hợp theo đề bài ?
- GV viết bảng phép tính
- GV cho tiến hành tương tự với các phép tính
còn lại
- GV cho hs dựa vào phép chia để viết thành
phép nhân nhưng có số chia là 2
* Hoạt động 2 : Học thuộc bảng chia 2
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh
- GV đặt câu hỏi :
+ Tìm ra các điểm chung của các phép tính
trong bảng chia 2 ?
+ Hãy nhận xét về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 2 ?
- GV yêu cầu hs tự học thuộc lòng bảng chia 2
- GV cho hs thi đua
- GV cho đọc đồng thanh
* Hoạt động 3 : Luyện tập
+ Bài 1
- GV cho hs đọc yêu cầu
- GV cho hs tự làm bài
- GV nhận xét
+ Bài 2
- GV cho hs đọc đề
- GV đặt câu hỏi
+ Có bao nhiêu cái kẹo ?
+ 12 cái kẹo chia đều cho mấy bạn ?
+ Muốn biết mỗi bạn nhận được mấy cái
kẹo, chúng ta làm thế nào ?
- GV cho hs làm bài và tóm tắt
- GV nhận xét
- HS phân tích : có tất cả 2 tấm bìa
+ Phép tính : 4 : 2 = 2
- HS đọc lại
- HS thực hiện
- HS đọc
- HS trả lời + Đều có dạng một số chia cho 2 + Các kết quả lần lượt là : 1, 2, 3,…, 10
- HS tự học thuộc
- HS thi đua đọc
- HS đọc đề
- HS làm bài và đổi vở cho nhau để kiểm tra
- HS đọc đề
- HS trả lời + Có 12 cái kẹo + 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn + Chúng ta thực hiện phép tính chia 12 : 2
- HS làm bài
* Tóm tắt
2 bạn : 12 cái kẹo
1 bạn : ? cái kẹo Giải
Số kẹo mỗi bạn nhận được là :
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số : 6 cái kẹo
Trang 6
+ Bài 3
- GV cho đọc đề
- GV hướng dẫn hs cần thực hiện phép tính chia
để tìm kết quả phép tính chia trước sau đó nối
phép chia với số chỉ kết quả của nó
- GV cho sửa bài
- GV nhận xét
4/ Củng cố dặn dò
- GV tổ chức thi đọc đúng bảng chia 2
+ Các số đứng liền nhau trong bảng chia 2
thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị bài mới
- HS đọc đề
- HS làm bài
- Hs nhận xét
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 7BÀI : MỘT PHẦN HAI
A MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được “một phần hai “
- Biết đọc và viết ½
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống hình vẽ trong SGK
- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 2
- 1 HS lên bảng giải bài 3 / 24 VBT
- GV cho điểm, nhận xét chung
3 Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi tựa bài
2/ Giảng bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu 1/2
- GV cho hs quan sát hình vuông như trong bài
học
- GV dùng kéo cắt hình vuông ra làm 2 phần
bằng nhau và nói : “ có một hình vuông, chia làm
hai phần bằng nhau, lấy đi một phần, còn lại một
phần hai hình vuông “
- GV tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam
giác
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS có thể làm theo
- HS thực hiện
Trang 8- GV cho hs rút ra kết luận : một phần hai được
viết là ½ hay còn gọi là một nửa
- GV kết luận
* Hoạt động 2 : Luyện tập
+ Bài 1 :
- GV cho hs đọc đề
- GV đặt câu hỏi :
+ Đã tô màu các hình nào ?
- GV cho hs làm bài
- GV nhận xét
+ Bài 2
- GV cho hs đọc đề
- GV hỏi :
+ Hình nào có ½ số ô vuông được tô màu ?
+ Vì sao em biết ở hình A có ½ số ô vuông
được tô màu ?
- GV cho tiến hành tương tự
- GV nhận xét và cho điểm
+ Bài 3
- GV cho hs đọc đề
- GV cho hs quan sát
+ Hình nào đã khoanh ½ con cá ?
+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào ½
con cá ?
- GV cho hs làm bài
- GV nhận xét
4/ Củng cố dặn dò
- GV cho thi đua tìm hình theo tỉ lệ ½
- Chuẩn bị bài mới
- HS đọc lại
- HS đọc đề
- HS trả lời + Tô màu ½ các hình A, C, D
- HS làm bài
- HS đọc đề
+ Các hình đó là A và C + Vì hình A có tất cả 4 ô vuông đã tô màu 2 ô vuông
- HS làm bài
- HS đọc đề
+ Hình b + Vì hình b có 6 con cá tất cả, trong đó có
3 con cá được khoanh
- HS làm bài
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 9BÀI : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 2
- Aùp dụng bảng chia 2 để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố các biểu tượng về một phần hai
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa có vẽ như bài tập
- Bảng phụ có ghi bài tập 2, 3
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 2
- GV cho điểm, nhận xét chung
3 Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi tựa bài
2/ Giảng bài mới :
* Bài 1:
- GV cho hs đọc đề bài
- GV nhận xét tuyên dương
* Bài 2
- GV cho hs đọc đề bài
- GV cho hs lên bảng làm bài
- GV cho hs lên bảng
- GV cho lớp nhận xét
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- Hs đọc
- HS sửa bài
- HS đọc đề
- HS thực hiện phép tính
- Mỗi hs làm một phép nhân và một phép tính chia
- HS làm vào VBT
Trang 10* Bài 3
- GV nêu yêu cầu bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
+ Có tất cả bao nhiêu lá cờ ?
+ Chia đều cho 2 tổ có nghĩa là như thế nào?
- GV cho hs tự làm bài
- GV cho đổi tập để kiểm tra kết quả
- GV nhận xét
* Bài 4
- GV cho hs đọc đề bài
- GV cho hs tóm tắt và giải
- GV sửa bài
- GV nhận xét
* Bài 5
- GV cho hs đọc đề
- GV đặt câu hỏi
+ Vì sao em biết ở hình a có ½ số con chim
đang bay ?
- GV cho hs làm bài tương tự
- GV nhận xét
4/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét
- Chuẩn bị bài mới
- HS lên bảng làm bài + Bài yêu cầu chúng ta tìm số lá cờ của mỗi tổ
+ Có tất cả 18 lá cờ + Nghĩa là chia làm 2 phần bằng nhau, mỗi tổ được một phần
- HS làm bài
* Tóm tắt
2 tổ : 18 lá cờ
1 tổ : ? lá cờ
- HS giải bài Số lá cờ mỗi tổ nhận là :
18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp số : 9 lá cờ
- HS nhận xét
- HS đọc đề
* Tóm tắt
2 bạn : 1 hàng
20 bạn : ? hàng Giải Số hàng 20 bạn xêùp được là :
20 : 2 = 10 (bạn) Đáp số : 10 bạn
- HS đọc đề
+ Vì tổng số chim được chia ra làm 2 phần bằng nhau
- HS làm bài
* NHẬN XÉT :
………
………
………