Đọc và viết số trang138: * Gaén hình vuoâng bieåu dieãn 1 soá ñôn vò, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên - Thực hành làm việc cá nhân bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc và viết số th[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Người dạy :
Tập đọc
Kho báu (tiết 82,83)
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ
- Hiểu nội dung : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- HS(K,G) trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Ôn tập giữa HK2
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ
bước vào tuần học mới Tuần 28 với chủ
đề Cây cối.
Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
Hai người đàn ông trong tranh là những
người rất may mắn, vì đã được thừa
hưởng của bố mẹ họ một kho báu Kho
báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài tập đọc Kho báu
b Luyện đọc:
- Hát
- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất
- Mở SGK trang 83
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ:
- GV ghi các từ HS tìm lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
khó (Tập trung vào những HS mắc lỗi
phát âm)
- Yêu cầu đọc từng đoạn
- GV giải thích các từ chú giải
- Luyện đọc câu dài
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Nhận xét, cho điểm
- Mỗi HS đọc 1 câu(đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài)
- HS tìm : cuốc bẫm, đàng hoàng,
hão huyền, ruộng, trồng
- HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS luyện đọc câu dài : Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đồng thanh đoạn 1
Tiết 2
c Tìm hiểu bài :
Câu 1 : Tìm những hình ảnh nói lên sự
cần cù, chịu khó của vợ chồng người
nông dân
- 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo để tả lời
+ Quanh năm hai sương một
Trang 3
- Ý đoạn 1 nói gì ?
Câu 2 :Trước khi mất, người cha cho
các con biết điều gì?
- Ý đoạn 2 nói gì ?
Câu 3 : Theo lời cha, hai người con đã
làm gì?
- Kết quả ra sao?
Câu 4 : Vì sao mấy vụ liền lúa bội
thu?
- Theo em, kho báu mà hai anh em tìm
được là gì ?
Câu 5 : Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
* Luyện đọc lại :
- GV theo dõi sửa phát âm
4 Củng cố – dặn dò:
- Qua câu chuyện con hiểu được điều
gì?
nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay
- HS(K,G) nêu
- 1HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo để trả lời
+ Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- HS(K,G) nêu
- - 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo để trả lời
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
- HS(K,G) nêu : Vì ruộng hai anh
em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- HS(K,G) : Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm
no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- HS đọc lại từng đoạn của câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có
Trang 4- Dặn HS về nhà học bài.
- Nhận xét tiết học
chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc
Toán
Luyện tập chung
(tiết 136)
I Mục tiêu :
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia cĩ số kèm đơn vị đo.
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính số (trong đĩ cĩ một dấu
nhân hoặc chia trong bảng tính đã học)
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia
- Bài tập cần làm: Bài 1(Cột 1,2,3 câu a; cột 1,2 câu b), bài 2, bài 3b
II Chuẩn bị :
- GV: Các hình vẽ trong SGK
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Luyện tập chung.
3 Bài mới :
a.Giới thiệu : Tiết học hơm nay, thầy sẽ tiếp tục
HD các em “ Luyện tập chung”
-Hát
Trang 5b.Thực hành :
Bài 1: Cột 1,2,3 câu a; cột 1,2 câu b
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào SGK, 1em lên
bảng giải
-GV nhận xét chung
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính các
biểu thức
- Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0, 1,
phép chia có số bị chia là 0
- Gọi 2em lần lượt lên bảng làm, các em
khác làm vào VBT
- GV nhận xét chung
Bài 3b :
- Gọi HS nêu bài toán
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ giải bài toán, gọi
1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào VBT
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào SGK, 1em lên bảng giải
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu
+ tính từ trái sang phải
-HS nêu
-2em lần lượt lên bảng làm, các
em khác làm vào VBT
-Lớp nhận xét
- HS nêu bài toán
-1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào VBT
Bài giải Số nhóm học sinh là
12 : 3 = 4 (nhóm) Đáp số: 4 nhóm
-Lớp nhận xét
-Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 6Người dạy :
Kể chuyện
Kho báu (tiết 28)
I Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT1)
- HS(K,G) kể được toàn bộ câu chuyện(BT2)
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
GV kiểm việc chuẩn bị SGK của hs
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
Giờ kể chuyện hôm nay các em sẽ kể lại
câu chuyện Kho báu
b Hướng dẫn kể chuyện :
* Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
- Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
+ Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
- Kể trước lớp
+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
+ Tổ chức cho HS kể 2 vòng
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi
bạn kể
+ Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Hát
- Kể trong nhóm, khi HS kể các
em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS kể 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- HS nhận xét
Trang 7* Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cho HS xung phong lên kể lại câu
chuyện
- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Nhận xét giờ học
- HS(K,G) lên kể lại toàn bộ câu chuyện
-Toán
Đơn vị, chục, trăm, nghìn
(tiết 137)
I Mục tiêu :
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn , quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
- Bài tập cần làm : 1; 2
II Chuẩn bị :
- GV: Bộ đồ dùng toán học
- HS: Bộ đò dùng toán học
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Luyện tập chung.
3 x 5 + 15 ; 3 x 4 – 6 ; 4 x 3 + 18
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
Hôm nay, các em sẽ tập đọc, viết các số
chục, trăm, nghìn
- Hát
- 3 HS lên bảng tính, cả lớp nhận xét
Trang 8b Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.
* Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy
đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như
phần bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu
số đơn vị tương tự như trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì ?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
* Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu
diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1
chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã
làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
c Giới thiệu 1 nghìn :
Giới thiệu số tròn trăm
* Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới
vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100
* Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và
hỏi: Có mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số
2 trăm
Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm,
người ta dùng số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình
vuông như trên để giới thiệu các số 300,
400,
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung?
- Những số này được gọi là những số tròn
trăm
- Có 1 đơn vị
- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- Vài HS nhắc lại
- Nêu: 1 chục = 10; 2 chục = 20; 10 chục = 100
- 10 chục bằng 1 trăm
- Có 1 trăm
- Viết số 100
- Có 2 trăm
- Một số HS lên bảng viết
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến 900
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
- Có 10 trăm
Trang 9* Gắn lên bảng 10 hình vuông(mỗi hình
vuông có 100 ô vuông) và hỏi: Có mấy
trăm?
Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
- HS đọc và viết số 1000
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa
đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm
và nghìn
4 Luyện tập, thực hành :
Đọc và viết số (trang138):
* Gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị,
một số chục, các số tròn trăm bất kì lên
bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc và viết số
tương ứng
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì,
yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của
mình để lấy số ô vuông tương ứng với số mà
GV đọc
4 Củng cố – dặn dò :
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực
hành tốt, hiểu bài
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
- HS quan sát và nhận xét: Số
1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với GV
Trang 10Chính tả
Kho báu (tiết 55)
I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2; BT3b)
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
GV kiểm tra việc chuẩn bị SGK của HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
Chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Kho báu và làm các bài
tập chính tả phân biệt ua/ uơ; ên/ ênh
b Hướng dẫn CT :
- GV đọc mẫu đoạn viết
+ Nội dung của đoạn văn nói về gì?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Hát
- Theo dõi và đọc lại
+ HS(K,G) :Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
Trang 11- Luyện viết từ khó.
cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
c Chép bài
d Soát lỗi
e Chấm bài nhận xét
g Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã
điền đúng
Bài 3b)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Nhận xét tiết học
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS chữa lỗi theo yêu cầu
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào VBT
- voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào VBT
Cái gì cao lớn lê nh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay
ra
Tò vò mà nuôi con nhện Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
Trang 12Ngày soạn :
Ngày dạy :
Người dạy :
Tự nhiên xã hội
Một số loài vật sống trên cạn
(tiết 28)
I Mục tiêu :
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người
- HS(K,G) kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà
II Chuẩn bị :
- GV: Ảnh minh họa trong SGK phóng to Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn
- HS: SGK
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
3 Bài mới :
a Giới thiệu : GV nêu mục tiêu tiết học rồi
ghi tựa bài lên bảng
b Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn
đề sau:
+ Nêu tên con vật trong tranh
+ Cho biết chúng sống ở đâu?
+ Thức ăn của chúng là gì?
+ Con nào là vật nuôi trong gia đình, con
nào sống hoang dại hoặc được nuôi trong
vườn thú?
- Hát
- HS quan sát, thảo luận trong nhóm
+ Hình 1: Con lạc đà, sống ở sa mạc Chúng ăn cỏ và được nuôi trong vườn thú
+ Hình 2: Con bò, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và được nuôi trong gia đình
+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và sống hoang dại
Trang 13- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa
nói
+ Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên một số con vật sống trong
lòng đất
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn
lâm?
- Có thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác
trả lời Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt
câu hỏi khác mời bạn khác trả lời…
* GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống
trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ …
có loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ,
giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật
có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật
quý hiếm
c.Hoạt động 2 : Liên hệ
Các em hãy cho biết chúng ta phải làm gì
để bảo vệ các loài vật?
(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của
mình, khi bạn ngồi xuống bạn khác đứng
lên trả lời) GV ghi nhanh … nhận xét
những ý kiến đúng
4 Củng cố – dặn dò :
- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật
+ Hình 4: Con chó Chúng ăn xương, thịt và nuôi trong nhà + Hình 5: Con thỏ rừng, sống trong hang Chúng ăn cà rốt và sống hoang dại
+ Hình 6: Con hổ, sống trong rừng Chúng ăn thịt và sống hoang dại, hoặc được nuôi trong vườn thú
+ Hình 7: Con gà Chúng ăn giun, ăn thóc và được nuôi trong nhà
+ Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu được nóng
+ Thỏ, chuột, …
+ Con hổ
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói
- Không được giết hại, săn bắn trái phép, không đốt rừng làm cháy rừng không có chỗ cho động vật sinh sống …
Trang 14Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên
nữ lên tham gia.
- Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước
theo tiếng con vật đã được ghi trong phiếu
- GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc
- 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia
- HS thi đua
Toán
So sánh các số tròn trăm
(tiết 138)
I Mục tiêu :
- Biết cách so sánh các số tròn trăm Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
- Bài tập cần làm : 1; 2; 3
II Chuẩn bị :
- GV: Bộ ĐDTH
- HS : Bộ ĐDTH.III Các hoạt động
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- GV kiểm tra HS về đọc, viết các số
tròn trăm
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
Hôm nay, các em sẽ được học cách so
sánh các số tròn trăm
b Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm
* Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Có 200