1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 2 - Tuần 28

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 143,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giaùo vieân Hoïc sinh HĐ1: Làm việc với SGK *Muïc tieâu: -Nói tên và nêu lợi ích của một số con vật -HS quan sát tranh và nêu soáng treân caïn + hình 1: con lạc đ[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 22/3/2010

TẬP ĐỌC : KHO BÁU (T1-T2)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

-Bước đầu biết thể hiện lời kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu :Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK, đặc biệt là các thành ngữ : hai sương một nắng, cuốâc bẫm , cày sâu, của ăn của để

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu đất đai, ai chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc

3.Giáo dục HS yêú lao động để làm ra của cải cho cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn 3 phương án trả lời câu hỏi 4 để lựa chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học: (T1)

2.Luyện đọc

1/GV đọc mẫu toàn bài

2/Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

a.Đọc từng câu:HS nối tiếp nhau đọc từng câu,

HS chú ý các từ ngữ: cơ ngơi, đàng hoàng, hão

huyền, cuốc bẫm cày sâu

b.Đọc từng đọan trước lớp

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-GV chú ý hướng dẫn cách đọc một số câu dài

-GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó

b.Đọc từng đoạn trong nhóm

c.Thi đọc giữa các nhóm: đồng thanh, cá nhân

e.Cả lớp đọc đồng thanh

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài ( T2)

a/Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu

khó của vợ chồng người nông dân?

b/Hai con trai người nông dân có chăm làm

ruộng như cha mẹ họ không?

-HS theo dõi -Theo dõi và đọc thầm theo

-HS nối tiếp đọc câu -HS đọc từ khó

-HS đọc đoạn trước lớp -HS đọc cá nhân

* Ngày xưa/có hai vợ chồng người nông dân kia/quanh năm hai sương một nắng/cuốc bẫm cày sâu.//Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/và trở về nhà khi đã lặn mặt trời

-HS đọc từ chú giải -HS đọc đoạn trong nhóm Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc -Đọc đồng thanh một đoạn

-Hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một … chẳng lúc nào ngơi tay

-Họ ngại làm ruộng chỉ mơ chuyện hão huyền

Trang 2

-Trước khi mất người cha cho các con biết

điều gì?

c/Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

d/Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

-Cuối cùng kho báu mà hai người con tìm

được là gì?

4.Luyện đọc lại

-GV tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

-Người cha dặn dò: Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy… họ đành trồng lúa

-Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu đất được làm kỹ nên luá tốt

-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần

-Đừng ngồi mơ tưởng kho báu Lao động chuyên cần mới là kho báu, làm nên hạnh phúc ấm no

-HS thi đọc lại

5 Củng cố - dặn dò

- Giúp HS liên hệ : từ câu chuyện kho báu , các em cần rút ra bài học cho mình: Ai chăm học , chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiềâu niềm vui

- Dặn dò: về nhà đọc trước nội dung tiết kể chuyện

***********************

TOÁN: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

( Giữa học kỳ II) ĐỀ CỦA PHÒNG RA

Trang 3

Thứ ba ngày 23/ 03/2010

THỦ CÔNG: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY ( tiết 2)

I.Mục tiêu:

-HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

-HS làm được đồng hồ đeo tay

-Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

II.Chuẩn bị:

1.GV :Mẫu đồng hồ, quy trình, giấy thủ công

2 HS :Giấy thủ công, bút chì

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:hát

2.Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3.Bài mới:

a.Giới thiệu:GV dùng lời giới thiệu ghi tên bài.

b.Khai thác nội dung:

Giáo viên Học sinh

HĐ 1:Quan sát mẫu và nhận xét

-Cho hs quan sát mẫu đồng hồ

+Vật liệu đồng hồ?

+Mặt đồng hồ, dây đeo

GV nêu:Ngoài giấy thủ công ta có thể sử dụng các

vật liệu khác như :lá chuối, lá dừa…để làm đồng hồ

đeo tay

-Cho hs liên hệ với đồng hồ thật

HĐ 2:Hướng dẫn mẫu

-GV hướng dẫn từng bước

Bước 1: +Cắt 1 nan giấy dài 24 ô, rộng 3 ô làm mặt.

+Cắt, dán nối 1 nan dài 30 ô, rộng 3ô làm dây

Bước 2:Làm mặt đồng hồ

Gấp 1 mặt 3 ô, nối tiếp cho đến hết

Bước 3:Gài dây đeo đồng hồ

-Gài 1 nan giấy làm dây đeo đồng hồ vào khe giữa

của các nếp gấp mặt đồng hồ

-Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng hồ

rồi luồn đầu nan qua 1 khe khác ở phía trên ghe vừa

gài Dán nối 2 đầu nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô làm đai

Bước 4:Vẽ số và kim chỉ lên mặt đồng hồ.

-HD hs chấm 4 điểm ghi số 1, 2, 3, 6, 9

-Vẽ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút

-Gài dây đeo đồng hồ

-Cho hs thực hành theo nhóm GV quan sát

HĐ 3:Trưng bày sản phẩm

-Các nhóm trưng bày sản phẩm

-Nhận xét tuyên dương sản phẩm đẹp

-HS quan sát nhận xét -Làm bằng giấy -Mặt hình vuông , dây hình chữ nhật

-HS theo dõi

-HS làm theo nhóm

4.Củng cố-Nhắc lại quy trình làm đồng hồ -Cho hs quan sát 1 số sản phẩm đẹp.

Trang 4

5.Nhận xét, dặn dò:-Dặn hs chuẩn bị tiết sau thực hành -Nhận xét tiết học , tuyên dương

TOÁN : ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM, NGHÌN

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Ôân lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

- Giáo dục HS đọc viết đơn vị , chục , trăm chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 10 hình vuông 20 hình chữ nhật

- 10 hình vuông có vạch chia thành 100 hình vuông Bộ số bằng bìa

- Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra giữa kì II

-Công bố điểm thi cho HS biết

2.Ôn tập về đơn vị chục, trăm:

a.GV gắn các ô vuông, yêu cầu HS nhìn và

nêu:

-10 đơn vị còn gọi là gì?

-Một chục bằng bao nhiêu đơn vị?

b.GV gắn các hình chữ nhật

-Yêu cầu HS quan sát nêu số chục , số trăm

3 Một nghìn:

-GV gắn 10 hình vuông to để giới thiệu các

số 200, 300, 400…

-Các số từ một trăm đến 900 có đặc điểm gì

chung ?

-Những số nàygọi là số tròn trăm

-10 trăm gộp lại thành 1000 viết 1000

-HS đọc viết số 1000

-Hỏi :

1 chục bằng mấy đơn vị?

1 trăm bằng mấy chục?

1 nghìn bằng mấy trăm?

-Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa đơn

vị và chục, giữa chục và trăm

3.Thực hành:

Làm việc chung:

-GV gắn các hình trực quan về các đơn vị,

chục , các trăm trên bảng Gắn lên bảng hai

hình vuông biểu diễn 100 Có mấy trăm ô

vuông?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết số 200

-GV tiếp tục chọn lần lượt các số tròn trăm :

300, 100, 500, 700, 800, 900

-HS xem bài

-HS nêu -10 đơn vị gọi là 1 chục -1 chục bằng 10 đơn vị -Nêu 1 chục :10 ; 2 chục : 20; 10 chục : 100

-Đọc và viết các số từ 300 – 900 -Cũng có 2 chữ số O đứng cuối cùng

-Cả lớp đọc 10 trăm bằng 1 nghìn Số 1000 được viết bởi 4 chữ số

-1 chục bằng 10 đơn vị -1 trăm bằng 10 chục

-1 nghìn bằng 10 trăm

-có 200

-1 HS lên bảng viết -HS lần lượt lên bảng viết

Trang 5

3 Củng cố - dặn dò: -Nhận xét tiết học -chuẩn bị bài sau

KỂ CHUYỆN : KHO BÁU

I MỤC Đích Yêu Cầu :

1.Rèn kỹ năng nói:

-Dựa vào trí nhớ và gợi ý , kể được từng đoạn và toàn bộ câu truyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ nét mặt

2.Rèn kỹ năng nghe : Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể

3.Giáo dục HS kể chính xác nội dung câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a/ Kể từng đoạn theo gợi ý:

-1 HS đọc yêu cầu BT1 và các gợi ý

-GV mở bảng phụ đã viết nội dung gợi ý

của từng đoạn

-GV hướng dẫn gợi ý kể đoạn 1

-hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?

-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào

ngơi tay ntn?

-Kết quả tốt đẹp mà hai vợchồng đạt được?

-Tương tự đoạn 2, 3

-GV yeu cau HS tap ke tưng đoan trong nhom

-3 HS đại diện kể 3 đoạn

Cả lớp và GV nhận xét nhanh

b/ kể toàn bộ câu chuyện

-GV nêu yêu cầu

-Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn người

kể từng đoạn, người kể toàn bộ câu chuyện

hay nhất trong tiết học

3.Củng cố - dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-GV khuyến khích HS về kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

-Hs theo dõi

-Cả lớp đọc thầm lại -1,2 HS làm mẫu:

-Ở vùng quê nọ , có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm , cày sâu

-Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ cấy lúa họ cấây lúa rồi trồng khoai trồng cà, không để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã xây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-HS tập kểtừng đoạn

-3 HS nối tiếp nhau thi kể

-HS kể bằng lời của mình kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ nét mặt

-HS trả lời

Ai yêu quý đất đai , ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm

no, hạnh phúc

Trang 6

CHÍNH TẢ (NV): KHO BÁU

I MỤC TIÊU

1 Nghe viết chính xác , trình bày đúng một đoạn văn trích trong chuyện Kho báu

2 Luyện viết đúng các tiếng có âm vầu đễ lẫn : l/n ua,uơ

3 Giáo dục HS cẩn thận khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng lớp viết sẵn : ND bài tập 2, nội dung BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết bài

2 Giới thiệu bài

3 Hướng dẫn nghe viết

1/ Hướng dẫn HS chuẩn bị:

-GV đọc bài chính tả một lần

-HS nêu nội dung bài chính tả

-Yêu cầu HS viết bảng

2/ GV đọc , HS nghe và viết bài

3/ Chấm chữa bài

3.Hướng dẫn làm BT:

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 3:

-Một HS đọc yêu cầu

-Cả lớp làm bài vào vở

-HS lên bảng -HS theo dõi

-2 HS đọc lại -Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-HS viết : quanh năm, lặn mặt trời, cuốc bẫm, trở về, gáy

-HS lớp viết bài

-HS đọc Cả lớp làm bài vào vở BT

-Mời hai HS lên bảng điền vào chỗ trống : voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua

-HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài a/ Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng… b/ Cái gì cao lớn lênh khênh

Đứng mà không tựa ngã kềnh ra ngay

…Đến khi nó lớn nó quện nhau đi

…Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

4 Củng cố - dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài

Trang 7

ĐẠO ĐỨC : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T1)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Người khuyết tật là những người mà cơ thể , trí tuệ có phần thiếu hụt Họ yếâu đuối và chịu nhiều thiệt thòitrong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ

- Nếu được giúp đỡ , cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn, họ sẽ vui hơn

2.Thái độ tình cảm

- Thông cảm với người khuyết tật Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật

- Phê bình nhắc nhở những ai không biết quan tâm giúp đỡ những người khuyết tật hoặc trêu chọc người khuyết tật

3 Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể

II CHUẨN BỊ : Cõng bạn đi học ( theo Phạm Hồ) Phiếu thảo luận nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà người

khác?

Kể chuyện : Cõng bạn đi học

Hồng và Tứ là đôi bạn thân quê ở Thái Bình

Hồng bị liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại không

đi được Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học

Biết câu chuyện cảm động này, Bác Hồ đã

khen ngợi và và gửi tặng đôi bạn huy hiệu của

Người

2 Phân tích chuyện : Cõng bạn đi học

-Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?

-Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

-Các bạn trong lớp đã học được điều gì của Tứ?

-Em đã rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?

-Những người ntn gọi là người khuyết tật?

3.Thảo luận nhóm:

-Tìm những việc nên làm và không nên làm đối

với người khuyết tật

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Tuỳ theo khả năng và điều kiện của

mình mà các em làm những việc giúp đỡ người

tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ,

chế giễu người tàn tật

-Gọi 2 HS lên bảng trả lời -HS chăm chú lắng nghe

-Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học

-Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm bị mệt, Tứ vẫn cõng bạn đi học

-Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học -Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

-Những người mất chân , tay , khiếm thị, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu

-Chia nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu -Những việc nên làm:

+ Đẩy xe cho người bị liệt + Đưa người khiếm thị qua đường + Vui chơi với các bạn khuyết tật -Những việc không nên làm:

+ Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu , xa lánh người khuyết tật…

Trang 8

Thứ tư ngày 24/3/2010

TẬP ĐỌC : CÂY DỪA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Đọc lưu loát trôi chảy bài thơ, nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy và giữa các cụm từ

-.Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu các từ khó trong bài: toả, bạc phếch, đánh nhịp, đủng đỉnh: -Hiểu nội dung cây dừa giống như con người gắn bó với đất trời với thiên nhiên xung quanh

-Giáo dục HS học thuộc lòngbài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-10 câu hỏi về cây cao nhất, thấp nhất, to nhất, đẹp nhất, cây bạn thích nhất

-Tranh trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A.Bài cũ : 2HS đọc bài kho báu và trả lời

câu hỏi1, 2 Gv nhận xét ghi điểm

B.Giới thiệu bài:

C.Luyện đọc:

1/ GV đọc mẫu cả bài

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

a.Đọc từng câu Chú ý các từ ngữ

b.Đọc từng đoạn trước lớp

-GV giúp HS hiểu các từ chú giải

c.Đọc từng đoạn trong nhóm

.Cả lớp đọc đồng thanh

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu1: Các bộ phận cây dừa được so sánh

với gì?

Câu 3: Em thích những câu thơ nào ? vì sao?

4.Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ:

-Hướng dẫn HS học thuộc từng đoạn

-Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng

-2HS đọc bài

-HS theo dõi

-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-HS đọc từng đoạn -HS đọc

-Lá /tàu dừa như bàn tay dang ra đón gió, chiếc lược chải vào mây xanh

+ Thân dừa: Bạc phếch, đứng canh trời đất + Quả dừa : như con lợn con , hũ rượu + Với gió : dang tay đón gió, gió đến cùng múa reo

+Với trăng : Gật đầu gọi trăng + Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

-HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu cá nhân

-Hs đọc từng đoạn -Hs đọc thuộc lòng cả lớp

5.Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học

Trang 9

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.

- Chuẩn bị bài sau

TOÁN : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I MỤC TIÊU

- Biết so sánh các số tròn trăm

- Nắm được các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số

- Giáo dục HS biết so sánh các số chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

-GV kiểm tra HS về đọc viết các số tròn

trăm

-Nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài

2/Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm

-Gắn lên bảng hai hình vuông biểu điễn 1

trăm và hỏi:

-Có mấy trăm ô vuông?

-Yêu cầu HS lên bảng viết

-Gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng và hỏi: Có

mấy trăm ô vuông?

-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300

-200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào

nhiều ô vuông hơn

-Số nào lớn hơn?

-Số nào bé hơn?

3.Thực hành

Bài 1: HS lên bảng điền dấu <, >, = vào chỗ

trống

Tiến hành tương tự với số 300 và 400, 200

và 400; 300 và 500

Bài 2:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Cho điểm HS

Bài 3:

-Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100

đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn

đến bé

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài sau đó vẽ một tia số, yêu cầu HS

suy nghĩ để điền các số tròn trăm còn thiếu

-Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-HS theo dõi

-Có 200 -1 HS lên bảng viết số 200 -Có 300 ô vuông

-1 HS lên bảng viết số 300 -300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông -300 lớn hơn 200

-200 bé hơn 300 -200< 300; 300> 200 -Hs thực hiện

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở BT

-Nhận xét và chữa bài

- HS cả lớp cùng nhau đếm

-2 HS lên bảng lớp làm , cả lớp làm vở BT -Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 10

tređn tia soâ

3 Cụng coâ - daịn doø:

- Nhaôn xeùt tieât hóc Tuyeđn döông HS thöïc haønh toât hieơu baøi

- Daịn doø HS veă chuaơn bò baøi sau

LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU: TÖØ NGÖÕ VEĂ CAĐY COÂI ÑAỊT VAØ TRẠ LÔØI CAĐU HOÛI “ÑEƠ LAØM GÌ” DAÂU CHAÂM, DAÂU PHAƠY

I MÚC ÑÍCH YEĐU CAĂU :

1 Môû roông voân töø veă cađy coâi Bieât ñaịt vaø trạ lôøi cađu hoûi vôùi cúm töø “ ñeơ laøm gì?” 2.OĐn luyeôn caùch duøng daâu chaâm, daẫu phaơy

3 Giaùo dúc HS bieât duøng töø ñaịt cađu chính xaùc

II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC

-Bạng quay phađn loái caùc loái cađy

-Bạng phú vieâđt noôi dung BT3

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY - HÓC:

1.Giôùi thieôu baøi

2.Höôùng daên giại ñaùp caùc baøi

taôp

1 Baøi taôp 1:

-Cađy löông thöïc thöïc phaơm

-Cađy aín quạ

-Cađy laây goê laøm boùng maùt

-Cađy hoa

2/ Baøi taôp 2:

-Döïa vaøo keât quạ BT1: Ñaịt vaø

trạ lôøi cađu hoûi vôùi cúm töø “Ñeơ

laøm gì?”

3/ GV treo bạng phú môøi HS

leđn bạng thi laøm baøi ñuùng

nhanh

GV vaø HS nhaôn xeùt choât lái lôøi

giại ñuùng

-HS theo doõi

* Luaù, ngođ, khoai lang, saĩn, ñoê töông, ñoê xanh, lác vöøng khoai tađy, caø roât, bí ñoû…

* Cam, quyùt, xoaøi , taùo, döa haâu, nhaõn, vại

* Xoan lim, gú, pô mu, thođng, mít…, baøng, phöôïng vó, ña,

si ,

* Cuùc, ñaøo, mai , hoăng, hoa giaây, töôøngvi, tráng nguyeđn, möôøi giôø …

HS 1: Ngöôøi ta troăđng luùa ñeơ laøm gì?

HS 2: …Ñeơ coù gáo aín

HS 1 : Ngöôøi ta troăng cađy baøng ñeơ laøm gì?

HS 2… Ñeơ sađn tröôøng coù boùng maùt cho HS vui chôi döôùi boùng cađy

-Töøng caịp HS thöïc haønh hoûi ñaùp theo yeđu caău cụa BT

-Chieău qua, Lan nhaôn ñöôïc thö boâ Trong thö boâ daịn doø hai chò em Lan raât nhieău ñieău.Song Lan nhôù nhaât lôøi boâ daịn rieđng em ôû cuoâi thö :” Con nhôù chaím boùn cađy cam ôû ñaău vöôøn ñeơ khi boâ veă boâ con mình coù cam ngót aín nheù!”

3 Cụng coâ - daịn doø:

-GV nhaôn xeùt tieât hóc

-Yeđu caău veăđ nhaø tìm ñóc theđm veă caùc loaøi cađy

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w