Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả doø 3’ vaø veà nhaø laøm laïi.Chuaån bò: OÂn tập giữa HKII AÂM NHAÏC HOÏC BAØI HAÙT: CHIM CHÍCH BOÂNG I.Muïc tieâu: Hát đúng giai điệu và lời ca Biết bài [r]
Trang 1Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009
TẬP ĐỌC
SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của sông Hương Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: sắc độ, đặc ân, êm đềm, lụa đào.
- Hiểu nội dung bài: Tác giả miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó, chúng
ta cũng thấy tình yêu thương của tác giả dành cho xứ Huế
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp
ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Tôm Càng và Cá Con.
+Cá Con có đặc điểm gì?
+Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Treo bức tranh minh hoạ và hỏi:
Đây là cảnh đẹp ở đâu?
Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông Hương trên bản đồ
Huế là cố đô của nước ta Đây là một thành phố nổi tiếng với những
- Hát
2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét
Cảnh đẹp ở Huế
Mở SGK trang 72
Trang 2b.Luyện đọc(20’)
- Đọc mẫu
- Luyện phát âm
Từ: phong cảnh,
xanh thẳm, bãi
ngô, thảm cỏ, dải
lụa, ửng hồng,…
- Luyện đọc đoạn
Tìm cách ngắt và
luyện đọc các
câu:
Bao trùm lên cả
bức tranh/ là một
màu xanh/ có
nhiều sắc độ đậm
nhạt khác nhau:/
màu xanh thẳm
của da trời,/ màu
cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến Huế, chúng ta không thể không nhắc tới sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế Chính sông Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ Bài học hôm nay sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sông Hương
- GV đọc mẫu
Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương
Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS
Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)
Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các câu dài
Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở
một số từ gợi tả sau: nở đỏ rực,
đường trăng lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm
Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Theo dõi và đọc thầm theo
Đọc bài
Một số HS đọc bài cá nhân
Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Đoạn 1: Sông Hương
… trên mặt nước.
Đoạn 2: Mỗi mùa hè
… dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại.
Trang 3xanh biếc của cây
lá,/ màu xanh non
của những bãi
ngô,/ thảm cỏ in
trên mặt nước.//
Hương Giang
bỗng thay chiếc
áo xanh hằng
ngày/ thành dải
lụa đào ửng hồng
cả phố phường.//
- Thi đọc
c.Tìm hiểu bài
(10’)
GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
Yêu cầu HS đọc phần chú giải
Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương?
Gọi HS đọc các từ tìm được
Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
3 HS đọc bài theo yêu cầu
nhóm
Thi đọc theo hướng dẫn của GV
1 HS đọc
Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
Do hoa phượng vĩ đỏ
Trang 44.Củng cố – Dặn
dò (3’)
GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói thêm về vẻ đẹp của sông Hương
Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi màu ntn?
Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
Do đâu có sự thay đổi ấy?
Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông Hương?
Nhận xét, cho điểm HS
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập
rực hai bên bờ sông
in bóng xuống mặt nước
Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh
Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào
Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
-Sông Hương thật đẹp và luôn chuyển đổi
Hương là một đặc ân thiên nhiên dành cho xứ Huế
LUYỆN TỪ
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước
2Kỹ năng: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn
3Thái độ: Ham thích môn học
Trang 5II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III Các hoạt động
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn làm
bài (1’)
Bài 1
Cá nước mặn:cá
thu, cá chuồn, cá
chim, cá nục
Cá nước ngọt:
cá mè, cá chép,
cá trê,cá chuối
Bài 2
GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
Gọi HS trả lời miệng bài tập 4
Nhận xét, cho điểm HS
Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Treo bức tranh về các loài cá
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu
Gọi HS nhận xét và chữa bài
Cho HS đọc lại bài theo từng nội
dung: Cá nước mặn; Cá nước ngọt.
Treo tranh minh hoạ
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức
Mỗi HS viết nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển phấn cho bạn Sau thời gian quy định, HS
- Hát
1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần được gạch chân
1 HS lên bảng viết các từ có tiếng biển
3 HS dưới lớp trả lời miệng bài tập 4
Quan sát tranh
Đọc đề bài
2 HS đọc
Nhận xét, chữa bài
2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
Quan sát tranh
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Tôm, sứa, ba ba
HS thi tìm từ ngữ
Trang 6Bài 3
Trăng trên sông,
trên đồng, trên
làng quê, tôi đã
thấy nhiều …
Càng lên cao,
trăng càng nhỏ
dần, càng vàng
dần, càng nhẹ
dần.
4.Củng cố – Dặn
dò (3’)
các nhóm đọc các từ ngữ tìm được
Nhóm nào tìm được nhiều từ sẽ thắng
Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
Gọi HS đọc câu 1 và 4
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Gọi HS đọc lại bài làm
Nhận xét, cho điểm HS
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại cho người thân nghe về những con vật ở dưới nước mà em biết
Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
2 HS đọc lại đoạn văn
2 HS đọc câu 1 và câu 4
1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt
2 HS đọc lại
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”
2Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia
3Thái độ: Ham thích học Toán
II.Đồ dùng dạy-học:
Trang 7III Các hoạt động
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hướng dẫn làm bài
tập (27’)
Bài 1: Tìm y
MT: HS vận dụng
cách tìm số bị chia
đã học ở bài học
123.
Bài 2:Tìm X
MT: củng cố cách
tìm SBT,SBC
Bài 3:
MT: củng cố cách
Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
GV yêu cầu HS lên bảng giải bài 3
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
- GV nhận xét
- Luyện tập
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài Chẳng hạn:
Y : 2 = 3
Y = 3 x 2
Y = 6 Gọi hs nhắc lại cách tìm số bị chia)
Nhắc HS phân biệt cách tìm số
bị trừ và số bị chia
Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia
Trình bày cách giải:
X = 4 + 2 X = 4 x 2
HS nêu cách tìm số chưa biết ở
ô trống trong mỗi cột rồi tính
- Hát
2 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét
HS lên bảng giải bài
3 Bạn nhận xét
Tìm y
3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS nhắc lại cách tìm số bị chia
X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia
SBT = H + ST SBC = T x SC
3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm
Trang 8tìm Thương, SBC
Bài 4:
Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít)
Đáp số: 18 lít dầu
4.Củng cố – Dặn
dò (3’)
nhẩm
Cột 1: Tìm thương
10 : 2 = 5 Cột 2: Tìm số bị chia
Gọi HS đọc đề bài
1 can dầu đựng mấy lít?
Có tất cả mấy can?
Bài toán yêu cầu ta làm gì?
Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác Chu vi hình tứ giác
một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS nêu
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS đọc đề bài
1 can dầu đựng 3 lít Có tất cả 6 can Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu
HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
THỂ DỤC
ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
I.Mục tiêu:
Tiếp tục ôn một số bài tập LTTCB Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Ôn trò chơi: “kết bạn”.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm-phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Kẻ các vạch để tập thể dục RLTTCB và các ô vuông chơi trò chơi III.Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Phần mở đầu
(10’)
Nhận lớp’ phổ biến nội dung, yêu cầu
Trang 92.Phần cơ bản
(15’)
a.ôn theo tổ bài
thể dục rèn luyện
tư thế cơ bản
b.Trò chơi: “kết
bạn”
3.Phần kết thúc
(10’)
Cho HS khởi động xoay các khớp
Cho hs ôn theo tổ bài thể dục rèn luyện tư thế cơ bản:
+Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông (2 lần 15m )
+Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang (2 lần 10m)
+Đi nhanh chuyển sang chạy(2-3 lần18-20m )
Theo dõi các tổ tập -Nêu tên trò chơi vừa làm mẫu vừa nhắc lại cách chơi
Cho một số hs lên làm thử Nhận xét, giả thích thêm cho tất cả hs biết cách chơi
Cho cả lớp lần lượt chơi thử 1 lần Tổ chức cho cả lớp chơi
Theo dõi hs chơi -Cho hs tập các động tác thả lỏng -Hệ thống bài học
-Nhận xét giời học
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
Tập trung về các tổ Ôn lại bài thể dục rèn luyện tư thế cơ bản dưới sự điều khiển của tổ trưởng
Nghe
2-3 hs lên chơi thử Cả lớp chơi thử lần 1
Cả lớp cùng chơi
Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát Cúi người thả lỏng
Thứ năm ngày 12 tháng 3 năm 2009
TẬP VIẾT
X – Xuôi chèo mát máy.
I Mục tiêu:
1Kiến thức:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết X (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều
nét và nối nét đúng qui định
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
Trang 103Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chữ mẫu X Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn viết
chữ cái hoa
(27’)
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: V Hãy nhắc lại câu ứng dụng: V – Vượt suối băng rừng
GV nhận xét, cho điểm
GV nêu mục đích và yêu cầu
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Gắn mẫu chữ X Chữ X cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ X và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét móc hai đầu và 1ø nét xiên
GV viết bảng lớp
GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẽ 1 với đường kẽ 2
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút trên đường kẽ 6
- Hát
HS viết bảng con
HS nêu câu ứng dụng 3HS viết bảng lớp Cả lớp viết nháp
- HS quan sát
- 5 li
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 11c Hướng dẫn viết
câu ứng dụng
d.Viết vở
4 Củng cố – Dặn
dò (3’)
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
GV nhận xét uốn nắn
Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: X – Xuôi chèo
mát máy
Nêu độ cao các chữ cái?
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Xuôi lưu ý nối
nét X và uôi.
- GV nhận xét và uốn nắn
GV nêu yêu cầu viết
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Chấm, chữa bài
GV nhận xét chung
GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
GV nhận xét tiết học
Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
HS tập viết nháp
- HS đọc câu
- X : 5 li
- h, y : 2,5 li
- t : 1,5 li
- u, ô, i, e, o, m, a : 1 li
- Dấu huyền ( `)trên e
- Dấu sắc (/) trên a
- Khoảng chữ cái o
HS viết nháp
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
TOÁN
CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
Trang 122Kỹ năng: Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
3Thái độ: Ham thích môn học
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Thước đo độ dài
- HS: Thước đo độ dài Vở
III Các hoạt động
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Giúp HS nhận biết về
chu vi hình tam giác,
chu vi hình tứ giác
(27’)
Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
Tìm x:
x : 3 = 5 ; x : 4 = 6
- GV nhận xét
Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
-Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi vừa chỉ vào từng cạnh vừa giới thiệu, chẳng hạn: Tam giác ABC có ba cạnh là AB, BC, CA Cho HS nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh
Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để tự nêu độ dài của mỗi cạnh, chẳng hạn: Độ dài cạnh AB là 3cm, dộ dài cạnh BC là 5cm, độ dài cạnh
CA là 4cm
GV cho HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC:
3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- Hát
2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài ra nháp
HS quan sát
HS nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh
HS quan sát hình vẽ, tự nêu độ dài của mỗi cạnh: Độ dài cạnh
AB là 3cm, dộ dài cạnh BC là 5cm, độ dài cạnh CA là 4cm
HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC
3cm+5cm+4cm=12cm