1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra cuối học kỳ II năm học: Môn: Toán - Lớp 3 thời gian làm bài: 40 phút

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng nhân vật - Gv đọc diễn cảm đoạn 3.. - Gv cho 2 tốp Hs mỗi tốp 4 em tự phân vai thi đọc truyện trước lớp.[r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện

ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê (những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác) và vì tính cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn

b) Kỹ năng: Rèn Hs

- Đọc đúng các kiểu câu

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sơ tán, san sát, nườm mượt, lấp lánh, lăn lăn, that thanh, vùng vẫy, lướt thướt, hốt hoảng ………

- Biết phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật

c) Thái độ:

- Giáo dục Hs biết yêu quí lao động

B Kể Chuyện.

- Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện

- Biết dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu truyện.

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên (4’)

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên

+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

+ Người dẫn truyện: thong thả, chậm rãi, nhanh hơn, hồi

hộp

+ Giọng chú bé kêu cứu: that thanh, hoảng hốt

+ Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

đáp, trực quan

HT: cá nhân

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Hs xem tranh minh họa

Trang 2

- Gv cho Hs xem tranh minh họa.

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: sơ tán, sao sa, công viên,

tuyệt vọng.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

+ Ở công viên có những trò chơi gì ?

+ Ở công viên, Mến đã có những hành động gì đáng khen ?

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng

quý?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?

- Gv chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi phẩm chất tốt

đẹp của những người số ng ở làng quê – những người sẵn

sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần

ngại khi cứu người

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia

đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình?

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trong bài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Đọc từng đoạn trứơc lớp

Ba nhón đọc ĐT 3 đoạn Một Hs đọc cả bài

PP: Đàm thoại, hỏi đáp,

giảng giải, thảo luận

HT: lớp

Hs đọc thầm đoạn 1

Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.

Hs đọc đoạn 2ø

Có cầu trượt, đu quay.

Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Hs lắng nghe

Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi

Trang 3

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- Gv cho 2 Hs thi đọc đoạn 3

- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs biết dựa vào gợi ý Hs kể lại toàn bộ câu

chuyện

Gv mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý:

- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:

Đoạn 1: Trên đường phố.

- Bạn ngày nhỏ

- Đón bạn ra chơi

Đoạn 2: Trong công viên.

- Công viên

- Ven hồ

- Cứu em nhỏ

Đoạn 3: Lời của bố.

- Bố biết chuyện

- Bố nói gì?

- Gv cho từng cặp Hs kể

- Ba Hs tiếp nối nhau kể thi kể 3 đoạn cuả câu chuyện

- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn gia đình Mến và có những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò

chơi

HT: cá nhân

2 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3

Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò

chơi

HT: cá nhân

Một Hs kể đoạn 1

Một Hs kể đoạn 2

Một Hs kể đoạn 3

Từng cặp Hs kể

Hs tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện

Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò (1’)

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.

- Nhận xét bài học

Trang 4

Tập viết

M – Mạc Thị Bưởi I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa M.Viết tên riêng “Mạc Thị Bưởi”

bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu

đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa M

Các chữ Mạc Thị Bưởi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: (4’)

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

-Gv nhận xét bài cũ (1’)

3 Giới thiệu và nê vấn đề (1’)

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động: (28’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

M.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ M.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: M.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “M” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Mạc Thị Bưởi

- Gv giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là một

nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm trong thời kì

kháng chiến chống thực dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã

man, chị vẫn không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

PP: Trực quan, vấn đáp HT: lớp

Hs quan sát

Hs nêu

PP: Quan sát, thực hành HT: cá nhân

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Mạc Thị

Bưởi

.

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Trang 5

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Một cây làm chẵn lên non.

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn

kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ M: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ T, B: 1 dòng.

+ Viế chữ Mạc Thị Bưởi : 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

M Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các

chữ: Một, Ba.

PP: Thực hành, trò chơi HT: lớp

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò

chơi

HT: lớp

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò (1’)

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa N.

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Chính tả

Nghe – viết : Đôi bạn I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn 3 trong bài “ Đô bạn”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ ch hoặc dấu hỏi, dấu ngã.

c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên (4’)

- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm , tưới cây.

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động: (28’)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết có mấy câu.

+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?

+ Lời của bố nói thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: sưởi

lửa, ném,thọc tay, làm lụng.

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

PP: Phân tích, thực hành HT: lớp

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Đoạn viết có 6 câu

Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.

Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng.

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Trang 7

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có âm

tr/ ch hoặc dấu hỏi, dấu ngã.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv chi lớp thành 3 nhóm

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh

-Các nhómlên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu.

Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người

vẫn rất trật tự.

Bọn trẻ ngồi chầu gẫu, chờ bà ăn trầu ăn trầu rồi kể

chuyện cổ tích

b) Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.

Em vẽ mấy bạn vẽ mặt tươi vui đang trò chuyện.

Mẹ em chó bé uống sữa rồi sửa soạn đi làm

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

HT: cá nhân

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống

Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò (1’)

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Tập đọc

VỀ QUÊ NGOẠI I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Bạn nhỏ về thăm ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa, gạo

- Hiểu các từ : hương trời, chân đất.

b) Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các câu thơ

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết nhớ đến quê nhà của mình.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Đôi bạn (4’)

- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “ Đôi bạn ” và trả

lời các câu hỏi:

+ Thành và Mến kết bạn khi nào?

+ Mến có hành động gì đáng khen ?

+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu dòng thơ

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng: mê hương

trời, trăng gặp gió, rực màu rơm phơi, mát rợm.

- Gv cho hs xem tranh

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu thơ

-

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong

bài Gv cho Hs giải thích từ : hương trời, chân đất.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

hành

HT: lớp

Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 8 câu thơ

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

2 nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ trong bài

Hs giải thích từ

Hs đọc từng câu thơ trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài

Trang 9

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi

trong SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ Và hỏi:

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em biết

điều đó?

+ Quê ngoại bạn ở đâu?

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

- Gv yêu cầu Hs đọc các đoạn 2 Trả lời câu hỏi

+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm nên hạt gạo?

- Cả lớp trao đổi nhóm

- Gv chốt lại: Bạn ăn gạo đã lâu, nay mới gặp những

người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thương

họ như những người ruột thịt, thương bà ngoại mình

- Gv hỏi tiếp:

+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho bạn nhỏ có gì

thay đổi ?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình thích

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ

- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

thơ

PP: Hỏi đáp, đàm thoại,

giảng giải

HT: lớp

Hs đọc thầm bài thơ:

Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.

Ơû nông thôn.

Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.

Hs đọc đoạn 2

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

HT: cá nhân

Hs đọc lại toàn bài thơ

Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò (1’)

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Ba điều ước.

- Nhận xét bài cũ

Trang 10

Luyện từ và câu

TỪ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔNG DẤU PHẨY

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn (tên một số thành phố và vùng quê ở

nước ta ; tên các sự vật va công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn).

- Tiếp tục ôn tập về dấu phẩy

b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.

c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng đồ Việt Nam các tỉnh huyện, thị

Bảng lớp viết BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh (4’)

- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv phát giấy cho Hs làm việc theo nhóm

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Sau đó Gv mời đại

diện các bàn kể, kết hợp với xem bản đồ Việt Nam

- Gv chốt lại: Gv treo bản đồ , kết hợp chỉ tên từng thành

phố

+ Các thành phố lớn tương đương một tỉnh : Hà Nội, Hải

Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

+ Các thành phố thuộc tỉnh tương đương với quận huyện:

Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dương,

Hạ Long, Thanh Hoá, Vinh, Quy NHơn, Nha Trang, Đà Lạt.

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv làm bài cá nhân vào VBT

- Gv dán 2 băng giấy, mời 2 Hs lên bảng điền từ thíc hợp

vào mỗi chỗ trống trong câu Từng em đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Ơû thành phố

PP:Trực quan, thảo luận,

giảng giải, thực hành

HT: cá nhân

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các em trao đổi viết nhanh tên các dân tộc tiểu số

Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài cá nhân vào VBT

2 hs lên bảng làm bài

Hs lắng nghe

Hs chữa bài vào VBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w