-Đọc lại các từ vừa viết -HS đọc có phân tích -Đọc câu ứng dụng.. -GV nhaän xeùt.[r]
Trang 1
THỨ HAI
79 HỌC VẦN BÀI 33 : ôi - ơi
81 HỌC VẦN BÀI 34 : ui - ưi
THỨ BA
83 HỌC VẦN BÀI 35 : uôi - ươi
THỨ TƯ
29/9/2010
TẬP VIẾT đồ chơi– tươi cười– ngày hội –vui vẻ – buổi
tối
86 HỌC VẦN BÀI 36 : ay - â - ây
THỨ NĂM
30/10/2010
THỨ SÁU
1/10//2010
88 HỌC VẦN BÀI 37 : ÔN TẬP
Trang 2MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 8 ) BÀI : GIA ĐÌNH EM ( Tiết 2 ) A.MỤC TIÊU :
- Lễ phép , vâng lời ông bà, cha mẹ
HS khá,giỏi : Biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ.
Phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng , lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ.
B.CHUẨN BỊ :
-Tranh về quyền có gia đình
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định :
II.Bài cũ:
-Đạo đức trước học bài gì ?
GV: Tất cả các bạn nhỏ như các con điều
có quyền gì ?
GV: Để đáp lại tình thương của ông bà ,
cha mẹ em phải có bổn phận gì ?
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô hướng dẫn các em học
tiếp bài “Gia đình em” ( T2)
-GV ghi tựa bài
2.Các hoạt động :
Hoạt động 1:Tiểu phẩm “Chuyện của
bạn Long”(do HS đóng vai)
-Nội dung SGV trang 25
GV:Con có nhận xét gì về việc làm của
bạn Long ? (Bạn Long đã vâng lời mẹ
chưa ?)
GV:Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long
không vâng lời mẹ ?
GV chốt ý
-Hát
-Gia đình em HS: Tất cả các bạn nhỏ như các con điều có quyền có gia đình
-1 HS nhận xét HS: Để đáp lại tình thương của ông bà , cha mẹ em phải kính trọng , lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ
-1 HS nhận xét
-HS thảo luận HS:Bạn Long chưa vâng lời mẹ ( HS yếu )
HS: Không dành thời gian học bài nên chưa làm đủ bài tập cô giáo giao cho HS:Đá bóng xong có thể bị ốm,có thể phải nghỉ học …v v
THƯ GIÃN
Hoạt động 2 :HS tự liên hệ
a) GV nêu yêu cầu tự liên hệ
Trang 3-Sống trong gia đình em ,em được cha
mẹ quan tâm như thế nào ?
-Con đã làm những gì để cha mẹ vui
lòng ?
b) Một số HS trình bày trước lớp
-GV hỏi lại HS :
GV:Sống trong gia đình , con được cha
mẹ quan tâm như thế nào ?
GV:Con đã làm gì để cha mẹ vui lòng?
IV.Củng cồ dặn dò:
Kết luận :
-Trẻ em có quyền có gia đình, được
sống cùng cha mẹ , được cha mẹ yêu
thương che chở , chăm sóc, nuôi dưỡng,
dạy bảo
-Cần cảm thông , chia sẻ với những bạn
thiệt thòi không được sống cùng gia đình
-Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia
đình ,kính trọng , lễ phép , vâng lời ông
bà cha mẹ
+Dặn dò: Các con đã học bài gia đình
rồi , từ đây các con phải thực hiện những
điều gì đã học để xứng đáng là một đứa
con ngoan trong gia đình
Nhận xét tiết học
-HS thảo luận theo cặp kể cho nhau nghe về nội dung 2 câu vừa phổ biến
HS: Sống trong gia đình được cha mẹ yêu thương che chở , chăm sóc ,nuôi dưỡng dạy bảo
HS:Để cha mẹ vui lòng con phải kính trọng lễ phép ,vâng lời cha mẹ(HS yếu)
****************************************
Trang 4
MÔN : HỌC ÂM (Tiết 33 )
BÀI : ôi - ơi
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : ôi , ơi , trái ổi, bơi lội ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : ôi , ơi , trái ổi, bơi lội
-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Lễ hội
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết trước học bài gì?
-BC: ngà voi , cái còi , gà mái , bài vở
-Đọc lại các từ vừa viết
-Đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : ôi , ơi
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần ôi :
-GV đọc : ôi
GV:Vần ôi được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : ôi
GV: Có vần ôi , dấu gì để có tiếng ổi
-GV gắn bảng cài và viết bảng : ổi
-GV gắn tranh, hỏi :
-GV viết bảng : trái ổi
+Bảng cài
-GV nhận xét
+Bảng con
-GV viết mẫu : ôi , trái ổi , nói cách nối nét
- oi , ai
- HS viết BC
- HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc
HS:….tạo nên từ ô và i ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm dấu hỏi trên ô
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) :ổi
HS:Trái ổi -HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS cài tiếng : ổi -HS viết bảng con
Trang 5-GV nhận xét.
b.Vần ơi :
-GV đọc : ơi
GV:Vần ơi được tạo nên từ những âm nào?
+So sánh ôi và ơi :
-GV gắn bảng cài: ơi
GV:Có vần ơi, thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng: “ bơi”?
-GV gắn bảng cài và viết bảng: bơi
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ gì ?
+Bơi lội : Lấy chân tay đập trong nước đưa
mình đi , lội chỗ nước sâu
-GV viết bảng : bơi lội
+Bảng cài
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết :ơi , bơi lội nói cách
nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc HS: Tạo nên từ ơ và i
+Giống nhau :Kết thúc bằng i +Khác nhau : ôi bắt đầu bằng ô, ơi bắt đầu bằng ơ -HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS:….Thêm âm b trước vần ơi -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu
HS: bơi lội
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS cài tiếng : lội -HS viết BC
THƯ GIÃN
a) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : cái chổi , thổi còi , ngói mới
, đồ chơi
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+Cái chổi : Là dụng cụ dùng để quét
nhà
+Thổi còi : Là hành động dùng hơi thổi
còi làm cho còi phát ra tiếng kêu to
+Ngói mới : Là những viên ngói mới
-HS tìm:chổi , thổi , mới , chơi
-HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc
Trang 6được sản xuất
+Đồ chơi : (HS tự giải thích )
-HS đọc trơn từ (không thứ tự, có phân tích). - HS đọc cột vần
- HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
1 Luyện tập :
a) Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : tranh vẽ gì?
GV:Con đã bao giờ được bố mẹ dẫn đi chơi
phố chưa?
GV:Con có cảm giác như thế nào khi đi chơi
cùng bố mẹ?
Lồng ghép GDMT :Qua tranh ta thấy
nếu gia đình có 2 con thì bố mẹ mới có điều
hiện chăm sóc cho các con đầy đủ hơn so với
những gia đình đông con
-Cho HS đọc câu ứng dụng dưới tranh
GV: Khi đọc câu này chúng ta phải nghỉ hơi
sau dấu chấm
-GV đọc mẫu
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh, thảo luận
HS : Hai bạn nhỏ đi chơi phố với bố mẹ.(HS yếu )
HS: Kể HS:…Rất vui sướng , hạnh phúc
- 1 HS đọc
-Nhiều HS đọc, đồng thanh
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
-1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
Trang 7THƯ GIÃN
C Luyện nói:
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo luận
xem tranh vẽ gì?
-GV gắn tranh hỏi
GV: Tranh vẽ gì?
GV: Vì sao con biết ?
GV:Ở địa phương con có những lễ hội gì ?Vào
mùa nào ?
GV:Trong lễ hội thường có những gì ?
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần ôi , ơi ?
+Trò chơi ghép tiếng
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua ghép chữ : chơi
-GV nhận xét
+Dặn dò :
-Về nhà học lại bài vần ôi , ơi ở SGK cho
trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
-HS lấy SGK
HS : Lễ hội
- HS quan sát tranh SGK, thảo luận
HS: Vẽ lễ hội HS: Vì có cờ treo rất nhiều mọi người ai cũng đều mặc đồ đẹp, có ca hát , có các trò chơi
HS: Lễ hội Vìa Bà , vào mùa hè
HS: Trong lễ hội thường có treo cờ nhiều màu sắc , người đi lễ hội rất đông …
- ôi - ơi
- ổi - bơi -3 HS lên thi đua
****************************
Trang 8
MÔN : HỌC ÂM (Tiết 34 )
BÀI : ui - ưi
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : ui , ưi , đồi núi , gửi thư ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : ui , ưi , đồi núi , gửi thư
-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Đồi núi
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết trước học bài gì?
-BC: Cái chổi , thổi còi , ngói mới , đồ chơi
-Đọc lại các từ vừa viết
-Đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : ui , ưi
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần ui :
-GV đọc : ui
GV:Vần ui được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : ui
GV: Có vần ui , thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng núi
-GV gắn bảng cài và viết bảng : núi
-GV gắn tranh, hỏi :
+Tranh vẽ gì?
-GV viết bảng : đồi núi
+Bảng cài
-GV nhận xét
- ôi , ơi
- HS viết BC
- HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc
-HS đọc HS:….tạo nên từ u và i ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm n , dấu sắc
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) : núi
HS: Vẽ đồi núi -HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS cài tiếng : núi
Trang 9+Bảng con.
-GV viết mẫu : ui , đồi núi , nói cách nối nét
-GV nhận xét
b.Vần ưi :
-GV đọc : ưi
GV:Vần ưi được tạo nên từ những âm nào?
+So sánh ui và ưi :
-GV gắn bảng cài: ưi
GV:Có vần ưi, thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng: “ gửi ”?
-GV gắn bảng cài và viết bảng: gửi
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ bạn nhỏ đang làm gì ?
+Gửi thư :Muốn biết tin tức nhau ( ở xa) ta
viết thư , gửi thư qua bưu điện sẽ đến tay
người nhận
-GV viết bảng : gửi thư
+Bảng cài
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết : ưi , gửi thư nói
cách nối nét
-GV nhận xét
-HS viết bảng con
-HS đọc HS: Tạo nên từ ư và i
+Giống nhau :Kết thúc bằng i +Khác nhau : ui bắt đầu bằng u, ưi bắt đầu bằng ư -HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS:….Thêm âm g trước vần ưi, dấu hỏi trên ư -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu
HS: ….đang gửi thư
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS cài tiếng : gửi -HS viết BC
THƯ GIÃN
b) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng các từ ứng dụng
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-HS tìm
Trang 10-Cho HS đọc tiếng vừa tìm.
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+Cái túi :Là vật dụng để đựng , được
dùng bằng vải da thường có quai xách ( đưa
vật mẫu )
+Vui vẻ : Có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng
rất vui
+Gửi quà: Là hành động gửi vật ( quà)
gì đó cho người thân
+Ngửi mùi : Hít vào mũi để nhận biết ,
phân biệt mùi
-HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc
-HS đọc trơn từ (không thứ tự, có phân tích)
- HS đọc cột vần
- HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
2 Luyện tập :
b) Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : tranh vẽ cảnh gì?
GV: Gia đình con đã bao giờ nhận thư của
người thân từ xa gửi về chưa?
GV: Khi nhận thư của người thân con cảm
thấy thế nào ?
GV: Tranh vẽ mẹ đang đọc thư của dì Na gửi
về , cả nhà rất vui
-Cho HS đọc câu ứng dụng dưới tranh
GV: Khi đọc câu này gặp dấu chấm phải nghỉ
hơi
-GV đọc mẫu
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh, thảo luận
HS : Gia đình quây quần nghe mẹ đọc thư HS: Trả lời
HS:… con cảm thấy vui
- 1 HS đọc
-Nhiều HS đọc, đồng thanh
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
-1 HS đọc cả 2 trang
Trang 11
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
C Luyện nói:
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo luận
xem tranh vẽ gì?
-GV gắn tranh hỏi
GV: Tranh vẽ cảnh gì?
GV:Đồi núi thường thấy ở đâu?
GV:Con biết tên vùng nào có núi
GV: Trên đồi núi thường có gì ?
GV:Quê ta có đồi núi không ?
GV:Đồi khác núi thế nào ?
GV:Những mảnh ruộng trên đồi trông giống
cái gì, tên gọi là gì?
GV:Trên đồi núi có nhiều cây cối cản lưu
lượng nước từ trên đồi, núi đổ xuống tránh
được ngập lục,vì thế ta không nên phá cây
làm nương rẫy,mà phải bảo vệ cây
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần ui , ưi ?
+Trò chơi ghép tiếng
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua ghép chữ :mùi
-GV nhận xét
+Dặn dò :
-Về nhà học lại bài vần ui , ưi ở SGK cho
trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
-HS lấy SGK
HS : Đồi núi
- HS quan sát tranh SGK, thảo luận
HS: Vẽ đồi núi HS:….ở vùng cao HS: Ở Đà Lạt , Sa Pa HS: …có nhà cửa, nương rẫy , cây cối HS: Không có đồi núi , chỉ có núi sam , núi Cấm… HS:-Đồi thấp hơn núi , thường bằng đất
-Núi cao hơn đồi , thường bằng đá
HS:Những mảnh ruộng trên đồi trông giống bậc thang nên gọi là ruộng bậc thang
- ui , ưi
- núi , gửi -3 HS lên thi đua
****************************
Trang 12MÔN : TOÁN ( TIẾT 29 ) BÀI : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 , phạm vi 4 ; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
B CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa
C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
-Tiết trước học bài gì ?
-Đọc bảng cộng trong phạm vi 4
-GV nhận xét
III BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
-Để củng cố về bảng cộng vả làm tính
cộng trong phạm vi 3 phạm vi 4 , cô sẽ
hướng dẫn các con qua bài :Luyện tập
-GV ghi tựa bài
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
-Đọc yêu cầu bài 1
-GV viết bảng phép tính dọc nói : 3
thêm 1 bằng mấy ?
-GV viết kết quả xuống dưới dấu gạch,
nói : “Viết thẳng cột với 2 số trên”
-Tương tự bài này các con làm các bài
còn lại
+Chữa bài : Cho HS nêu bằng lời từng
phép tính đó
-GV nhận xét
Bài 2: (Dòng 1 )
-Nêu yêu cầu bài 2
Hát
-Phép cộng trong phạm vi 4 -HS đọc
-HS đọc
-Tính dọc HS:3 thêm 1 bằng 4
-HS làm bài
-1 HS lên sửa -1 HS nhận xét
-Tính
Trang 13-GV viết bảng hỏi : 1 cộng 1 bằng mấy?
-Tương tự bài này các con làm tiếp các
bài còn lại
+Chữa bài :
-Cho HS đổi vở
-Cho HS đọc kết quả để sửa
-GV nhận xét
HS:1 cộng 1 bằng 2 ( HS yếu ) -HS làm bài
-HS đọc kết quả -HS nhận xét
THƯ GIÃN
Bài 3:
-Nêu yêu cầu bài 3
GV:Các con nhìn vào tranh con sóc xem
có mấy con sóc ?
-Dưới tranh con sóc có phép tính (GV
viết bảng ) 1+ 1 + 1 = 3
-Muốn làm bài này , trước hết lấy 1 + 1
= 2 ;lấy 2 + 1 = 3 viết 3 vào sau dấu bằng
-Tương tự các con làm 2 bài còn lại
-GV gắn bảng phụ
-GV nhận xét
2 + 1 + 1 = 4
1 + 2 + 1 = 4
IV CỦNG CỐ:
+Trò chơi :
-3 tổ cử 3 bạn lên ghi kết quả phép tính
1 + 1 + 2 =
+Dặn dò:
Về nhà xem lại các bài tập cô vừa
hướng dẫn
+ Nhận xét tiết học.
-Tính HS:Có 3 con Sóc ( HS yếu )
-HS làm bài
-2 HS lên bảng làm -HS nhận xét
-3 HS lên thi đua
******************************************